Danh từ, động từ, tính từ: Khả năng kết hợp Chức vụ cú pháp YÙ nghóa khaùi quaùt Kết hợp về Kết hợp về thường đảm nhiệm Từ loại phía trước phía sau các, Danh từ này, nọ, kia, ấy, Chủ ngữ[r]
Trang 1Tiếng Việt học kỳ I (NH 2011 – 2012)
I Các phơng châm hội thoại
1 Phơng
châm về
lợng
- Giao tiếp cần nói có nội dung,
- Nội dung của lời nói phải đáp ứng
đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp,
- Không thiếu, không thừa
Ví dụ 1: Bác có thấy con lợn cới của tôi chạy qua
đây không?
(Làm BT 4,5 Tr 11)
2 Phơng
châm về
chất
- Khi giao tiếp, đừng nói những điều
mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
Ví dụ 2: Những sự thật lịch sử không thể chối cãi nhằm lên án, kết tội thực dân Pháp trong 80 năm thống trị đất nớc ta:
"Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học Chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu nớc thơng nòi của ta Chúng tắm những cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Chúng ràng buộc d luận, thi hành chính sách ngu dân
Chúng dùng thuốc phiện, rợu cồn làm cho nòi giống ta suy nhợc"
(trích "Tuyên ngôn độc lập")
3 Phơng
châm
quan hệ
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,
- Tránh nói lạc đề
Ví dụ 3: Trống đánh xuôi, kèn thổi ng“ ợc”
Ông chẳng bà chuộc
Ông nói gà bà nói vịt“ ”
4 Phơng
châm
cách thức
-Khi giao tiếp, cần chỳ ý núi ngắn gọn, rành mạch ;
- Trỏnh cỏch núi mơ hồ
Ví dụ 4 : Tôi đồng ý với những nhận định về truyện
ngắn của ông ấy.
- Trâu cày không đợc / giết
- Trong truyện Đặc sản Tây Ban Nha“ ”
Hai ngời ngoại quốc tới thăm Tây Ban Nha nhng không biết tiếng Họ vào khách sạn và muốn ăn món bít tết Ra hiệu, chỉ trỏ, lấy giấy bút vẽ con bò
và đề một số 2 to t“ ” ớng bên cạnh.Ngời phục vụ
A một tiếng vui vẻ và mang ra 2 chiếc vé đi xem
“ ”
đấu bò tót.
5 Phơng
châm lịch
sự
- Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng ngời khác
Ví dụ5: Lời nói chẳng mất … vừa lòng nhau Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
(Làm BT 4,5 Tr 23,24)
II Xng
hô trong
hội thoại
- Tiếng Việt có một hệ thống xng hộ rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
- Căn cứ vào tình huống giao tiếp mà xng hô cho phù hợp
Ví dụ : Chị Dậu xng hô với cai lệ
- Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh đợc một lúc, xin ông tha cho
- Lần 2 : Chồng tôi đau ốm ông không đợc phép hành hạ
- Lần 3 : Mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem
III Dẫn
trực tiếp,
cách dẫn
gián tiếp
1 Trực tiếp : Nhắc lại nguyên văn lời nói, hay ý nghĩ đợc đặt trong dấu ngoặc kép
Ví dụ1 : Gor Ki nói : Chi tiết nhỏ làm nên nhà “
văn lớn”
2 Dẫn gián tiếp : Nhắc lại ý của ngời khác Không để trong dấu ngoặc kép Ví dụ 2 : Nhng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc
khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật (PVĐ)
(Làm BT 5 Tr 55)
IV : Sự
phát triển
của từ
vựng
1 Phát triển của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng, theo 2 phơng thức :
ẩn dụ, hoán dụ
Ví dụ 1 : Từ “ Ăn” ( có 13 nghĩa) Từ “Chân”, “
Đầu” (có nhiều nghĩa)
- Chân mây mặt đất một màu xanh xanh (ÂD)
- Bạn Nam có chân trong đội tuyển HSG huyện
Trang 2(Hoán dụ)
(Làm BT 4,5 Tr 57)
2 T ăng số l ợng từ :
- Tạo từ ngữ mới
- Mợn từ ngữ của nớc ngoài ( Mợn tiếng Hán nhiều nhất)
Ví dụ 2 : O Sin, in ter net, thị trờng chứng khoán, thanh khoản, giá trần, giá sàn, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ, bảo hộ mậu dịch,…
Ví dụ 3 : Ti vi, Gacđbu, quốc kỳ, quốc ca, giáo viên , học sinh
(Làm BT 1,2 Tr 74)
V Thuật
ng
ữ
Thuật ngữ : 2 đặc điểm:
- Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngợc lại
- Không có tính biểu cảm
Ví dụ : Trờng từ vựng, ẩn dụ, hoán dụ ,đơn chất, mẫu hệ thị tộc, d chỉ …
BT: Tìm 5 thuật ngữ đợc sử dụng trong môn ngữ văn lớp 9 và giải thích rõ vì sao chúng lại là thuật ngữ?
VI Trau
dồi vốn từ 1 Nắm vững nghĩa của từ và cách
dùng từ
2 Rèn luyện để biết thêm từ những từ cha biết làm tăng vốn từ cha biết là việc thờng xuyên để trau dồi vốn từ
Ví dụ 1 : Quy mô, Phong thanh, cỏ áy, trắng tay, yếu điểm…
Ví dụ 2 : Lữ khách, Lữ hành, đa đoan,
(Làm BT 7 Tr 103) VII Tổng
kết
từ vựng
1 Từ đơn và phức (Từ ghép, từ láy) Ví dụ 1 : Ăn, giam giữ, tốt tơi
(Làm BT 2,3 Phần I-Tr 122,123)
2 Thành ngữ Ví dụ 2 : N“ ớc mắt cá sấu , đầu voi đuôi chuột, ”
treo đầu dê bán thịt chó, chuột sa chĩnh gạo, mèo
mù vớ cá rán …
BT : Tìm 5 thành ngữ chỉ thực vật, 5 thành ngữ chỉ
động vật, 5 thành ngữ Hán Việt Giải thích nghĩa,
đặt câu với mỗi thành ngữ vừa tìm đợc
3 Nghĩa của từ Ví dụ 3 : Yếu điểm : Là điểm quan trọng
Tri kỉ : Tri : Biết Kỉ : Mình (Hiểu bạn nh hiểu mình)
4 Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của
Ví dụ 4 : ăn, cuốc, bàn …
(Làm BT 2 P IV-Tr 124)
5.Từ đồng âm Ví dụ 5 : Ngựa lồng- Lồng chăn vào vỏ chăn
6 Từ đồng nghĩa Ví dụ 6 : Quả- trái; máy bay- phi cơ
- Không hoàn toàn : Chết – Hy sinh
(Làm BT 2,3 Phần VII Tr 125)
8 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Ví dụ 8 : Từ : từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy …
9 Tr ờng từ vựng Ví dụ 9 : “ Mặt lão đột nhiên co rúm lại … hu hu
khóc”
(Làm BT 4 Tr 159)
10 Từ t ợng thanh, t ợng hình Ví dụ 10 : ầm ầm….
Thấp thoáng, man mác,…
11 Một
số phép
tu từ
vựng :
(Làm BT
2,3 Tr
147,148)
a So sánh: ( A nh B): Là đối chiếu sự
vật, sự việc này với SVSV khác có nét
t ơng đồng để làm tăng sức gời hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD a “Mặt trời xuống biển nh hòn lửa”
Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm.
* Mô hình đầy đủ:
diện
Từ so
Trang 3so sánh
b ẩ n dụ : ( ẩn về A): Là gọi tên
SVHT này bằng tên SVHT khác có
nét t ơng đồng với nó nhằm tăng sức
gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
b.“Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
VD2: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lng
c Nhân hoá: Là gọi hoặc tả con vật,
cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ
dùng để gọi hoặc tả con ngời; làm
cho thế giới loài vật, câi cối, đồ vật
trở nên gân gũi với con ngời, biểu thị
đợc suy nghĩ, tình cảm của con ngời
c “Sóng đã cài then đêm sập cửa”
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Đêm thở sao lùa nớc Hạ Long
d Hoán dụ: Là gọi tên SVHT , khái
niệm bằng tên của một SVHT, KN
khác có quan hệ gần gũi với nó
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt
d “Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi”
“Chỉ cần trong xe có một trái tim”
e Nói quá(khoa trơng, phóng đại) e “Thuyền ta lái gió … biển bằng”
g Nói giảm, nói tránh g.“Con ở Miền Nam ra thăm lăngBác”
i Chơi chữ i “Chữ tài liền với chữ tai một vần”
12 Từ địa ph ơng
- Tìm từ địa phơng đồng âm?
- Tìm từ địa phơng đồng nghĩa?
- Tìm từ địa phơng không có trong
các địa phơng khác? (VD: Nhút, bồn
bồn…)
Ví dụ 12 :Ngã- Bổ- Té BTVN: Tìm những từ địa phơng trong đoạn trích
“Chiếc lợc ngà”- Nguyễn Quang Sáng
Tiếng Việt học kỳ II
A NGệế PHAÙP
BAỉI 1: Khụỷi ngửừ
Caõu 1: Theỏ naứo laứ khụỷi ngửừ ?
- Laứ thaứnh phaàn caõu ủửựng trửụực chuỷ ngửừ ủeồ neõu leõn ủeà taứi ủửụùc noựi ủeỏn trong caõu
- Trửụực khụỷi ngửừ, thửụứng coự theồ theõm caực quan heọ tửứ nhử: veà, ủoỏi vụựi ẹoự laứ daỏu hieọu phaõn bieọt khụỷi ngửừ vụựi chuỷ ngửừ trong caõu
- Sau khụỷi ngửừ coự theồ theõm trụù tửứ “thỡ”
Caõu 2: ẹaởt caõu coự khụỷi ngửừ
VD: ẹoỏi vụựi mỡnh thỡ loứng nhaõn aựi laứ moọt ủửực tớnh khoõng theồ thieỏu ủửụùc cuỷa con
ngửụứi
BAỉI 2: Caực thaứnh phaàn bieọt laọp:
Thaứnh phaàn bieọt laọp: Laứ nhửừng boọ phaọn khoõng tham gia vaứo vieọc dieón ủaùt nghúa sửù vieọc cuỷa caõu Thaứnh phaàn tỡnh thaựi, caỷm thaựn, goùi – ủaựp, phuù chuự laứ nhửừng thaứnh phaàn bieọt laọp
Caõu 1: Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn tỡnh thaựi?
Trang 4- TPTT được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu (có lẽ, chắc, hình như … )
- Ví dụ: Hình như, trời sắp mưa
Câu 2: Thế nào là thành phần cảm thán?
- TPCT được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (buồn, vui, mừng, giận )
- Ví dụ: Trời ơi, cái lọ hoa bị vỡ rồi!
Câu 3: Thế nào là thành phần gọi – đáp?
- TPGĐ được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp
- Ví dụ: - Này, mấy cậu đi đâu vậy?
- A Ø , bọn mình đi đá banh.
Câu 4: Thế nào là thành phần phụ chú ?
- TPPC được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
- TPPC thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi còn được đặt sau dấu hai chấm
- Ví dụ: Hà Nội, thủ đô nước Việt Nam, là nơi tôi được sinh ra.
BÀI 3: Liên kết câu và đoạn văn:
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
Về nội dung:
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn (liên kết chủ đề)
- Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô-gíc)
Về hình thức: Có thể được liên kết bằng một số biện pháp chính sau:
1 Phép lặp từ ngữ:
Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước
- VD: Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống
(Nguyễn Đình Thi – Tiếng nói của văn nghệ)
2 Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng:
Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
- VD: Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh.
(Nam Cao – Chí Phèo)
3 Phép thế :
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
- Đại từ thay thế: đây, đó, ấy, thế, kia, vậy nó, hắn, họ
- Tổ hợp “danh từ + chỉ từ”: cái này, việc ấy, điều đó
- Các yếu tố được thay thế có thể là: danh từ, động từ, tính từ, hoặc cụm chủ - vị
VD: Nghe anh gọi, con bé giật mình No ù ngơ ngác, lạ lùng.
4 Phép nối:
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước Các từ ngữ dùng trong phép nối thường đứng trước chủ ngữ gồm có:
- Quan hệ từ: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, vì, nế, tuy, để
- Tổ hợp “quan hệ từ + đại từ”: vì vậy, nếu thế, tuy thế, thế thì, vậy nên
Trang 5- Những tổ hợp kiểu quán ngữ: nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, vả lại, hơn nữa, với lại
- Các kiểu quan hệ phép nối thường gặp là: bổ sung, nguyên nhân (và hệ quả), điều kiện, nghịch đối (và nhượng bộ), mục đích, thời gian
- Ví dụ: Anh ấy đi du học cách đây hai năm Vì vậy, chúng tôi không còn gặp nhau
nữa
BÀI 4: Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:
1 Thế nào là nghĩa tường minh? Cho ví dụ
Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
VD: Tấm vải này trình bày hoa văn rất đẹp
2 Thế nào là hàm ý? Cho ví dụ
Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp 0bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy
Ví dụ: A: - Tối nay hai đứa mình đi xem phim?
B: - Mình chưa làm xong bài văn (Tối nay mình bận làm bài, không đi được)
A: - Đành vậy!
BÀI 5: Tổng kết ngữ pháp
I Danh từ, động từ, tính từ:
Ý nghĩa khái quát
Khả năng kết hợp Chức vụ cú pháp
thường đảm nhiệm
Kết hợp về phía trước Từ loại
Kết hợp về phía sau
Chỉ người, vật,
hiện tượng, khái
niệm
những, các, một, mỗi, mọi Danh từ này, nọ, kia, ấy, đó, Chủ ngữ
Chỉ các hành động,
trạng thái của vật
hãy, đừng, chớ, đã, đang, sẽ, vừa, mới, cũng, còn
Động từ rồi … Vị ngữ (thành tố chính
ở vị ngữ)
Chỉ đặc điểm, tính
chất của vật, hành
động, trạng thái
vẫn, còn, đang, rất, quá, hơi Tính từ lắm, quá… Vị ngữ (thành tố chínhở vị ngữ)
VD1: “Lời gửi của văn nghệ là sự sống”
DT
VD2: “Nghe gọi, con bé giật mình tròn mắt nhìn”
ĐT
VD3: “Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lý tưởng chứ”
TT
II CÁC TỪ LOẠI KHÁC
Số từ Đại từ Lượn
g từ
Chỉ từ Phó từ Quan hệ
từ
Trợ từ Tình thái
từ
Thán từ
Là
những
từ chỉ
Dùng để
trỏ người,
sự vật,
Là những từ chỉ
Là từ dùng để trỏ vào sự
Là những từ chuyên
Dùng để biểu thị các ý
Là những từ chuyên
đi kèm
Là những từ được thêm vào
Dùng để bộc lộ tình cảm,
Trang 6lượng
và thứ
tự của
sự
vật
VD:
hoạt
động, tính
chất
được nói
đến trong
một ngữ
cảnh nhất
định của
lời nói
hoặc
dùng để
hỏi
VD:
lượng
ít hay nhiều của sự vật
VD:
vật, nhằm xác định
vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian
VD:
đi kèm với ĐT,
TT để bổ sung
ý nghĩa cho ĐT, TT
VD:
nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa các bộ phận câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn
VD:
một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
VD:
câu để tạo câu nghi vấn, cầu
khiến, cảm thán và biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
VD:
cảm xúc, của người nói hoặc dùng để gọi đáp VD:
III PHÂN LOẠI CỤM TỪ:
Là loại tổ hợp từ do danh từ
với một số từ ngữ phụ thuộc
nó tạo thành Hoạt động
trong câu giống như một
danh từ
VD: Những ngày khởi
nghĩa
DT
dồn dập ở làng
Là loại tổ hợp từ do động từ làm trung tâm kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Hoạt động trong câu giống như một động từ
VD: đã đến gần anh
ĐT
Là loại tổ hợp từ do tính từ làm trung tâm kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Hoạt động trong câu giống như một tính từ
VD: Sẽ không êm ả
TT
IV HỆ THỐNG CÂU TIẾNG VIỆT
Là loại câu do một cụm C-V
tạo thành, dùng để giới thiệu,
tả hoặc kể về một sự việc, sự
vật hay để nêu một ý kiến
+ Câu trần thuật đơn có từ là
+ Câu trần thuật đơn không có
từ là
VD:
Là câu không cấu tạo theo mô hình CN – VN thường dùng để: nêu lên thời gian, nơi chốn, liệt kê, thông báo, bộc lộ cảm xúc, gọi đáp
VD:
Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C – V này được gọi là một vế câu Các vế thường được nối với nhau theo hai cách: dùng từ nối hoặc không dùng từ nối
VD: