Bài - Nội dung Hướng dẫn điều chỉnh nội dung Bài 23: Đột biến số lượng Nhiễm sắc thể Không yêu cầu HS trả lời lệnh ▼ mục I Bài 24: Đột biến số lượng Nhiễm Không dạy mục IV sắc thể tt Bài[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Phân phối chương trình (PPCT) này áp dụng cho cấp THCS từ năm học 2011-2012 theo Công văn hướng dẫn Số 1165/GDTrH-GDĐT ngày 28/9/2011 của Sở GD&ĐT
1 Về phân phối chương trình
PPCT quy định nội dung dạy học cho từng tiết học trên cơ sở khung phân phối chương trình (chương, phần, bài học, môđun, chủ đề, ) của Bộ, trong đó đã lược bỏ những nội dung cần điều chỉnh dạy học theo Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Thời gian thực hiện kế hoạch dạy học trong năm là 37 tuần, trong đó học kì 1 là 19 tuần, học kì 2 là 18 tuần
PPCT là kế hoạch dạy học chung cho tất cả các trường THCS trong toàn tỉnh Trong quá trình thực hiện cần lưu ý những vấn đề sau:
- Hướng dẫn này dựa trên SGK của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành năm 2011, nếu GV và HS sử dụng SGK của các năm khác thì cần đối chiếu với SGK năm 2011 để điều chỉnh, áp dụng cho phù hợp
-Trong quá trình thực hiện PPCT, nếu bị mất tiết do ảnh hưởng của thời tiết, do trường tổ chức các hoạt động giáo dục chung thì nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên dạy bù để đảm bảo thời điểm kết thúc học kỳ 1 và cuối năm theo quy định biên chế năm học của UBND tỉnh -Những trường không đủ thiết bị dạy học để tổ chức thực hành cho học sinh theo PPCT, thì có thể chuyển sang nội dung thực hành khác phù hợp với điều kiện của trường, hoặc thay vào đó tiết ôn tập hoặc bài tập Thứ tự bài thực hành có thể thay đổi để phù hợp với các hoạt động giáo dục của nhà trường
-PPCT áp dụng trong trường hợp học 1 buổi/ngày Nếu trường học trên 6 buổi/tuần thì buổi học tăng cường sẽ thực hiện các nội dung: dạy học tự chọn, ôn tập, dạy các chủ đề bám sát, các chủ đề nâng cao hoặc tổ chức các hoạt động giáo dục khác
- Đối với các nội dung được hướng dẫn là “không dạy” hoặc “đọc thêm”, những câu hỏi
và bài tập không yêu cầu HS làm thì thực hiện như sau:
+ Dành thời lượng của các nội dung này cho các nội dung khác hoặc sử dụng để luyện tập, củng cố, hướng dẫn thực hành cho HS
+ Không ra bài tập và không kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS vào những nội dung này (trừ những nội dung đã được học ở các môn học khác thì vẫn có thể sử dụng để giải quyết các vấn đề liên quan của môn học) Tuy nhiên, GV và HS vẫn có thể tham khảo các nội dung đó để có thêm sự hiểu biết cho bản thân
-Đối với các nội dung ”không bắt buộc thực hiện”: nếu trường không đủ điều kiện hoặc nội dung đó không phù hợp với tình hình của học sinh thì được chuyển sang các nội dung khác phù hợp hơn, các nội dung chuyển đổi phải được thông qua tổ chuyên môn và lãnh đạo trường phê duyệt
-Ngoài các tiết dạy được quy định trong phân phối chương trình, giáo viên kiêm nhiệm một số công việc khác hoặc tham gia các hoạt động giáo dục khác thì được tính quy ra tiết dạy
Trang 2theo Thông tư 28/2009/TT-BGD-ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Về phân phối chương trình dạy học tự chọn
Thời lượng và cách tổ chức dạy học tự chọn:
Thời lượng dạy học tự chọn của các lớp cấp THCS trong Kế hoạch giáo dục là 2 tiết/tuần, dạy học chung cho cả lớp (các trường tự chủ về kinh phí có thể chia lớp thành nhóm nhỏ hơn nhưng vẫn phải đủ thời lượng quy định)
Việc sử dụng thời lượng dạy học tự chọn THCS theo 1 trong 2 cách sau đây:
Cách 1: Chọn 1 trong các môn học, hoạt động giáo dục: Tin học, Nghề phổ thông.
Cách 2: Dạy học các chủ đề tự chọn nâng cao, bám sát (CĐNC, CĐBS)
- Dạy học CĐNC là để khai thác sâu hơn kiến thức, kĩ năng của chương trình, bổ sung kiến thức, bồi dưỡng năng lực tư duy nhưng phải phù hợp với trình độ tiếp thu của học sinh Hiệu trưởng các trường THCS chủ động lập Kế hoạch dạy học các CĐBS (chọn môn học,
ấn định số tiết/tuần cho từng môn, tên bài dạy) cho từng lớp, trên cơ sở đề nghị của các tổ
trưởng chuyên môn và GV chủ nhiệm lớp GV chuẩn bị kế hoạch bài dạy (giáo án), CĐBS với
sự hỗ trợ của tổ chuyên môn
b) Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học tự chọn:
Các bài dạy CĐTCNC, CĐBS bố trí trong các chương như các bài khác, có thể có điểm
kiểm tra dưới 1 tiết riêng nhưng không có điểm kiểm tra 1 tiết riêng, điểm CĐTC môn học nào tính cho môn học đó
3 Thực hiện các hoạt động giáo dục
a) Phân công GV thực hiện các Hoạt động giáo dục:
Trong KHGD quy định tại CTGDPT do Bộ GDĐT ban hành, các hoạt động giáo dục đã được
quy định thời lượng với số tiết học cụ thể như các môn học Đối với GV được phân công thực hiện Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
(HĐGDHN) được tính giờ dạy như các môn học; việc tham gia điều hành HĐGD tập thể
(chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần) là thuộc nhiệm vụ quản lý của Ban Giám hiệu và
GV chủ nhiệm lớp, không tính vào giờ dạy tiêu chuẩn
b) Tích hợp HĐGDNGLL, HĐGDHN, môn Công nghệ:
- HĐGDNGLL: Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐGDNGLL sang môn GDCD các lớp 6, 7, 8, 9 ở các chủ đề
về đạo đức và pháp luật Đưa nội dung về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào
HĐGDNGLL ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” do Bộ GDĐT phát động
- HĐGDHN (lớp 9):
Điều chỉnh thời lượng HĐGDHN thành 9 tiết/năm học sau khi đưa một số nội dung
GDHN tích hợp sang HĐGDNGLL ở 2 chủ điểm sau đây:
+ "Truyền thống nhà trường", chủ điểm tháng 9
+ "Tiến bước lên Đoàn", chủ điểm tháng 3
Trang 3Nội dung tích hợp do các Phòng GDĐT hướng dẫn trường THCS thực hiện cho sát thực tiễn địa phương
4 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
a) Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới PPDH là:
- Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình
- Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo của GV
- Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất
-Sử dụng hợp lý SGK khi giảng bài trên lớp, tránh tình trạng yêu cầu HS ghi chép quá nhiều theo lối đọc – chép
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện nghe nhìn, thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học
- GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên HS học tập, tổ chức hợp lý cho HS làm việc cá nhân và theo nhóm
- Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ HS học lực yếu kém
- Đối với các môn học đòi hỏi năng khiếu như: Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục cần coi trọng truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng, bồi dưỡng hứng thú học tập
b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG):
- GV đánh giá sát đúng trình độ HS với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn HS biết tự đánh giá năng lực của mình
- Công khai và hướng dẫn các nội dung sẽ kiểm tra đánh giá Soạn giáo án kiểm tra theo quy định
- Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức
trắc nghiệm khách quan trong KTĐG kết quả học tập của HS
- Thực hiện đúng quy định của Quy chế Đánh giá, xếp loại HS THCS, HS THPT do Bộ GDĐT ban hành, tiến hành đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ
cả lý thuyết và thực hành
- Đổi mới đánh giá các môn Mỹ thuật, Âm nhạc (THCS), Thể dục (THCS, THPT): Thực hiện đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập theo hướng dẫn của Sở Giáo dục&Đào tạo
c) Đối với một số môn khoa học xã hội và nhân văn như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, cần coi trọng đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG theo hướng hạn chế chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học Trong quá trình dạy học, cần đổi mới KTĐG bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi HS phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân
Trang 4II PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC TRUNG HỌC CỞ SỞ
1.Thời lượng tổ chức dạy học các khối lớp theo các tuần như sau:
Lớp Số tiết cả năm (37
tuần)
Học kì 1 (19 tuần) Học kì 2 (18 tuần)
Số tiết Số tuần có
2tiết
Số tuần có 1tiết Số tiết
Số tuần có 2tiết
Số tuần có 1tiết
Cụ thể tuần nào thực hiện bao nhiêu tiết theo bảng quy định trên do lãnh đạo trường quyết định để bảo đảm kế hoạch dạy học chung cho toàn trường
2 phân phối chương trình:
Trang 5PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC LỚP 6
Cả năm: 37 tuần – 70 tiết Học kì I: 19 tuần - 36 tiết Học kì II: 18 tuần - 34 tiết Tiết Bài -nội dung Hướng dẫn điều chỉnh nội dung
HỌC KÌ I
MỞ ĐẦU SINH HỌC
1 Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống
Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học
2 Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật
3 Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa
CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT
4 Bài 5: Thực hành- Kính lúp, kính hiển vi
và cách sử dụng
5 Bài 6: Quan sát tế bào thực vật
6 Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật
7 Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào
CHƯƠNG II : RỄ
8 Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ
9 Bài10: Cấu tạo miền hút của rễ Cấu tạo từng bộ phận rễ trong bảng
(chỉ liệt kê tên bộ phận và nêu chức năng chính)
10, 11 Bài11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ
12 Bài 12: Thực hành - Quan sát biến dạng
của rễ
CHƯƠNG III: THÂN
13 Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân
14 Bài 14: Thân dài ra do đâu ?
15 Bài 15: Cấu tạo trong của thân non Không dạy cấu tạo từng bộ phận thân
cây trong bảng (chỉ cần HS lưu ý phần
bó mạch gồm mạch gỗ và mạch rây)
16 Bài 16: Thân to ra do đâu ?
17 Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân
18 Bài 18: Thực hành - Quan sát biến dạng
của thân
19 Ôn tập
20 Kiểm tra 1 tiết
CHƯƠNG IV: LÁ
21 Bài 19: Đặc điểm bên ngoài của lá
22 Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá - Mục 1: Biểu bì (Phần cấu tạo chỉ chú
ý đến các lỗ khí ở biểu bì và chức năng của chúng)
- Mục 2: Thịt lá (Phần cấu tạo chỉ chú ý đến các tế bào chứa lục lạp và chức năng
Trang 6Tiết Bài -nội dung Hướng dẫn điều chỉnh nội dung
của chúng)
- Câu hỏi 4, 5: Không yêu cầu HS trả lời
23, 24 Bài 21: Quang hợp
25 Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên
ngoài đến quang hợp.Ý nghĩa của quang hợp
26 Bài 23: Cây có hô hấp không? Câu hỏi 4, 5: Không yêu cầu HS trả lời
27 Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu?
28 Bài 25: Thực hành- Quan sát biến dạng của lá
29 Bài tập (Chữa một số bài tập trong vở bài tập
sinh học 6- NXB Giáo dục, 2006)
CHƯƠNGV: SINH SẢN SINH DƯỠNG
30 Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
31 Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người - Không dạy mục 4
- Câu hỏi 4: Không yêu cầu HS trả lời
CHƯƠNGVI: HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH
32 Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa
33 Bài 29: Các loại hoa
34 Ôn tập học kỳ I
35 Kiểm tra học kỳ I
36 Bài 30: Thụ phấn (T1)
HỌC KÌ II
37 Bài 30: Thụ phấn (T2)
38 Bài 31: Thụ tinh, kết hoa và tạo quả
CHƯƠNG VII: QUẢ VÀ HẠT
39 Bài 32: Các loại quả
40 Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt
41 Bài 34: Phát tán của quả và hạt
42 Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
43, 44 Bài 36: Tổng kết về cây có hoa
CHƯƠNG VIII: CÁC NHÓM THỰC VẬT
đại diện bằng hình ảnh mà không đi sâu vào cấu tạo
- Câu hỏi 1, 2, 4: Không yêu cầu HS trả lời
- Câu hỏi 3: Không yêu cầu HS trả lời phần cấu tạo
46 Bài 38: Rêu – cây rêu
47 Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ
48 Ôn tập
49 Kiểm tra 1 tiết
50 Bài 40: Hạt trần – Cây thông Mục 2: Không bắt buộc so sánh hoa
của hạt kín với nón của hạt trần
Trang 7Tiết Bài -nội dung Hướng dẫn điều chỉnh nội dung
51 Bài 41: Hạt kín - Đặc điểm của thực vật
của Hạt kín
Câu hỏi 3: Không yêu cầu HS trả lời
52 Bài 42: Lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm
53 Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại
thực vật
Không dạy chi tiết khái niệm sơ lược
về phân loại thực vật, chỉ dạy những hiểu biết chung về phân loại thực vật
54 Bài 45: Nguồn gốc cây trồng
CHƯƠNG IX: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
55 Bài 46: Thực vật góp phần điều hoà khí hậu
56 Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước
57, 58 Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động
vật và đối với đời sống con người
59 Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật
CHƯƠNG X: VI KHUẨN- NẤM - ĐỊA Y
60, 61 Bài 50: Vi khuẩn
62 Bài 51: I Mốc trắng và nấm rơm
63 Bài 51: II Đặc điểm sinh học và tầm quan
trọng của nấm
64 Bài 52: Địa y
65 Bài tập (Chữa 1 số bài tập trong vở bài tập
SH6 - NXBGD 2006 )
66 Ôn tập
67 Kiểm tra học kỳ II
68,69,
70 Bài 53 Thực hành – tham quan thiên nhiên.
Trang 8PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC LỚP 7
Cả năm: 37 tuần – 70 tiết Học kì I: 19 tuần-36 tiết Học kì II: 18 tuần-34 tiết Tiết Bài - Nội dung Hướng dẫn điều chỉnh nội dung
HỌC KÌ I
1 Bài 1: Thế giới động vật đa dạng và phong phú
2 Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật.Đặc điểm chung của động vật
Chương I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
3 Bài 3: Thực hành - Quan sát một số độngvật nguyên sinh
4
Bài 4: Trùng roi - Không dạy: Mục I.1 (cấu tạo và di
chuyển); mục I.4 (tính hướng sáng)
- Câu hỏi 3: Không yêu cầu HS trả lời
5 Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày - Không dạy mục II.1: cấu tạo
- Câu hỏi 3: Không yêu cầu HS trả lời
6 Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
7 Bài 7: Đặc điểm chung - vai trò thực tiễncủa động vật nguyên sinh Không dạy nội dung về trùng lỗ
Chương II: NGÀNH RUỘT KHOANG
8 Bài 8: Thủy tức - Không dạy cột cấu tạo và chức năngcủa bảng mục II
- Câu hỏi 3: Không yêu cầu HS trả lời
9 Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang
10 Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò củangành Ruột khoang
Chương III CÁC NGÀNH GIUN
Ngành Giun dẹp
11 Bài 11: Sán lá gan Không dạy phần ▼ của mục III.1
12 Bài 12: Một số giun dẹp khác Đặc điểm
chung của giun dẹp
Không dạy mục II: Đặc điểm chung
Ngành giun tròn
13 Bài 13: Giun đũa
14 Bài 14: Một số giun tròn khác Đặc điểmchung của giun tròn Không dạy mục II: Đặc điểm chung
Ngành giun đốt
15-16 Bài 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất
17 Bài 17: Một số giun đốt khác Đặc điểmchung của giun đốt Không dạy mục II: Đặc điểm chung
18 Kiểm tra 1 tiết
Chương IV: NGÀNH THÂN MỀM
19 Bài 18: Trai sông
20-21 Bài 20: Thực hành - quan sát một số thân mềm
Trang 9Tiết Bài - Nội dung Hướng dẫn điều chỉnh nội dung
22 Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của
ngành Thân mềm
Chương V: NGÀNH CHÂN KHỚP
Lớp Giáp xác
23 Bài 22: Tôm sông (Thực hành quan sát cấu tạongoài và hoạt động sống)
24 Bài 23: Thực hành - Mổ và quan sát tôm sông
25 Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác
Lớp hình nhện
26 Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
Lớp Sâu bọ
27 Bài 26: Châu chấu - Không dạy hình 26.4 mục III: Dinh dưỡng- Câu hỏi 3: Không yêu cầu HS trả lời
28 Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung củalớp Sâu bọ
29 Bài 28: Thực hành - Xem băng hình về
tập tính của sâu bọ
30 Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò củangành chân khớp
Chương VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Các lớp cá
31 Bài 31: Cá chép (Thực hành: quan sát cấu tạongoài và hoạt động sống)
32 Bài 33: Cấu tạo trong của cá Chép
33 Bài 34: Sự đa dạng và đặc điểm chung của cá
34 Bài 32: Thực hành - Mổ cá
35 Ôn tập học kì I (Bài 30)
36 Kiểm tra học kì I
HỌC KÌ II Lớp lưỡng cư
37 Bài 35: Ếch đồng
38 Bài 36: Thực hành - Quan sát cấu tạotrong của Ếch đồng trên mẫu mổ
39 Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư
Lớp bò sát
40 Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài
41 Bài 39: Cấu tạo trong của Thằn lằn
42 Bài 40: Sự đa dạng và đặc điểm chungcủa lớp Bò sát Không yêu cầu HS trả lời phần▼mục I: Đa dạng của bò sát
Lớp chim
43 Bài 41: Chim Bồ câu
44 Bài 43: cấu tạo trong của chim Bồ câu
45 Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của - Không yêu cầu HS trả lời phần▼ I.3
Trang 10Tiết Bài - Nội dung Hướng dẫn điều chỉnh nội dung
46 Bài 42: Thực hành - Quan sát bộ xương,mẫu mổ chim bồ câu
47 Bài 45: Xem băng hình về đời sống và tập
tính của chim
Lớp Thú
48 Bài 46: Thỏ
49 Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ nhà
50
Bài 48: Sự đa dạng của thú - Không dạy phần lệnh ▼mục II: Bộ
Thú túi
- Câu hỏi 2: không yêu cầu HS trả lời
51 Bài 49: Sự đa dạng của thú Không dạy phần lệnh ▼ mục II
52 Bài 50: Sự đa dạng của thú( tiếp theo) - Không dạy phần lệnh ▼ mục III - Câu hỏi 1: không yêu cầu HS trả lời
53 Bài 51: Sự đa dạng của thú( tiếp theo)
54 Bài 52: Thực hành - xem băng hình vềđời sống và tập tính của thú
55 Bài tập
56 Kiểm tra 1 tiết
Chương VII: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT
57 Bài 54: Tiến hóa về tổ chức cơ thể
58 Bài 55: Tiến hóa về sinh sản
59 Bài 56: Cây phát sinh giới động vật
60 Bài 57: Đa dạng sinh học
61 Bài 58: Đa dạng sinh học ( tiếp theo)
62 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
63 Bài 60: Động vật quý hiếm
64,65 Bài 61-62: Tìm hiểu một số động vật có tầmquan trọng đối với kinh tế ở địa phương
66 Ôn tập kì II
67 Kiểm tra học kì II
68,69,7
0 Thực hành: Tham quan thiên nhiên