GIỚI THIỆU VỀ VI KHUẨN LACTIC Một số ứng dụng của vi khuẩn lactic trong chế biến và bảo quản thực phẩm: - Chế biến các sản phẩm sữa - Sản xuất bánh mỳ đen - Ủ thức ăn gia súc - Muối chua[r]
Trang 1QUY TRÌNH SẢN XUẤT NEM CHUA
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM
1.1 Giới thiệu về nem chua
Trang 41.1 GIỚI THIỆU VỀ NEM CHUA
Thịt lên men Đông Nam Á
Nham (xúc xích lên men Thái Lan) được biết
như là một món ăn truyền thống của Thái
Lan
Nguyên liệu dùng làm
Nham thường là thịt
heo còn tươi, nguyên
liệu thịt heo này sẽ
được thái nhỏ rồi xay
nhuyễn sau đó ướp với
muối, potasium nitrate,
gạo đã được làm chín
và lên men lactic tự
nhiên
Trang 51.1 GIỚI THIỆU VỀ NEM CHUA
Giới thiệu Nem chua
• Nem chua là một sản phẩm lên men truyền thống của Việt
Nam, là món ăn đặc sắc rất được ưa thích Đây là sản phẩm
lên men lactic từ thịt không qua quá trình xử lý nhiệt
• Các vùng sản xuất nem chua nổi tiếng như:
- Miền Bắc: Nem Vẽ (Từ Liêm, Hà Nội), Nem Phủ Từ (Bắc Ninh)
- Miền Trung: Nem chua Đông Ba (Huế), Nem chua Chợ Huyện (Bình Định), Nem chua Ninh Hòa (Khánh Hòa)…
- Miền Nam: Nem Thủ Đức (Hồ Chí Minh), Lai Vung (Đồng Tháp), Tân Hưng (Tiền Giang),…
Trang 6Giá trị dinh dưỡng của Nem
Nem chua được xem là món ăn đặc sản đậm đà hương vị quê hương Quá trình chín của nem chua không qua phương pháp
xử lý nhiệt, nên phần lớn các chất dinh dưỡng quý trong thịt
như vitamin, các axit amin hòa tan không bị mất đi
Thành phần dinh dưỡng Đơn vị 100g ăn được
Trang 7Xu hướng tương lai
Trang 81.2 GIỚI THIỆU VỀ VI KHUẨN LACTIC
Streptococcus thermophilus Leuconostoc mesenteroides
Lactobacillus plantarum Pediococcus pentosaceus
Bifidobacterium
Trang 91.2 GIỚI THIỆU VỀ VI KHUẨN LACTIC
Một số ứng dụng của vi khuẩn lactic trong chế biến và bảo quản thực phẩm:
Trang 101.3 VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG QUÁ TRÌNH LÊN MEN THỊT
Vi sinh vật khởi động cho quá trình lên men
thịt cần có các đặc tính sau đây:
•Cạnh tranh được với các vi sinh vật trong môi
trường thịt
•Sản sinh acid trong sản phẩm thịt lên men
•Khả năng tạo hương vị cho sản phẩm thịt lên men
•Khả năng sinh Bacteriocin và chất bảo quản sinh
học
Trang 112.1 2.2 2.3
THỊT
HEO LIỆU PHỤ PHỤ GIA
Chương 2 NGUYÊN LIỆU
Trang 122.1 THỊT HEO
Giá trị dinh dưỡng
• Giá trị dinh dưỡng chính của thịt là
nguồn protein ở mô cơ Đó là loại
protein hoàn thiện, chứa đủ 8 loại
axit amin không thay thế (valin,
leucin, isoleucin, methionin,
threonin, phenylalanin, tryptophan
và lysine) và có tỉ lệ cân đối
• Thịt cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể: sắt (Fe), đồng (Cu), photpho (P), magie (Mg) cùng một số các vitamin B1 (thiamin), B2 (riboflavin),
PP (niacin), A
Trang 132.1 THỊT HEO
Khả năng tạo gel
• Khi các phân tử bị biến tính tự tập hợp lại để tạo thành một mạng lưới protein có trật tự thì hiện tượng đó gọi là sự tạo gel
• Khả năng tạo gel của protein chẳng những được sử dụng để tạo độ cứng, độ đàn hồi mà còn để cải biến khả năng hấp thụ nước, tạo độ dày, tạo lực liên kết giữa các tiểu phần cũng như
để làm bền các nhũ tương
Trang 142.1 THỊT HEO
Nguyên liệu thịt trong sản xuất
nem chua
• Heo vừa mới giết mổ còn ở giai đoạn nóng, khả năng giữ
nước của protein còn tốt vì protein chưa bị biến tính giúp cho quá trình tạo gel sau này diễn ra tốt hơn
• Phần được sử dụng phải là thịt nạc đùi sau hoặc thịt mông,
vì thịt nạc ở những bộ phận này vừa mềm, ít gân mỡ ảnh
hưởng đến những biến đổi hóa sinh của nem trong quá trình chín tạo nên chất lượng nem Nếu thịt lẫn mỡ sẽ ảnh hưởng
đến khả năng tạo gel sau này Đồng thời cũng giảm được thời gian xử lý nguyên liệu như lọc, quết nhanh hơn
Trang 152.1 THỊT HEO
Biến đổi sinh hóa trong quá trình
lên men thịt
Trang 162.2 PHỤ LIỆU
• Da heo có giá trị dinh dưỡng thấp hơn thịt Da heo được cấu tạo
từ protein khung mạng Đó là 2 protein: Colagen và elastin
Da heo
• Từ nguyên liệu da heo sau giết mổ, đem rửa sạch sau đó đem luộc chín, vớt ra rồi rửa lại bằng nước lạnh, cạo lông, hong gió, tách mỡ, cắt tạo hình Da heo có màu vàng tự nhiên, không sử dụng thuốc tẩy
• Da heo đã xử lý đóng vai trò
như một chất độn, chất kết
dính các phần tử trong mô cơ
giúp định hình sản phẩm làm
tăng giá trị cảm quan của nem
chua, tăng độ giòn, dai
Trang 17Đường • Đường cát vàng và đường cát trắng là
hai loại đường thường được sử dụng trong sản xuất nem chua
• Do tính háo nước nên đường giúp trạng thái liên kết gel của thịt thêm chặt
• Lượng đường sử dụng làm tăng sự sản sinh ra acid lactic
nhưng nếu quá nhiều thì sẽ ức chế vi sinh vật có lợi cho quá
trình lên men
Tiêu chuẩn của đường dùng cho chế biến thực phẩm
Các chỉ tiêu Yêu cầu
Hình dạng Dạng tinh thể tương đối đều, tơi khô, không vón cục
Mùi vị Tinh thể cũng như dung dịch đường trong nước cất có vị ngọt,
không có mùi lạ Màu sắc Tất cả các tinh thể đều trắng óng ánh Khi pha trong dung dịch
nước cất thì thu được dung dịch trong suốt
2.2 PHỤ LIỆU
Trang 18Muối (NaCl) • Muối ăn tạo vị mặn cho nem, ngoài ra
còn ức chế vi sinh vật có hại gây hư hỏng cho sản phẩm và tăng tính hòa tan của protein giúp cải thiện khả năng liên kết gel cho sản phẩm
• Muối sử dụng khoảng 20-30mg/kg thịt
Tiêu chuẩn của muối trong chế biến:
Tên chỉ tiêu Yêu cầu
khiết, không có vị lạ Dạng bên ngoài Khô ráo, tơi đều, trắng sạch
Hàm lượng NaCl theo % lượng khô > 97%
Hàm lượng chất không tan trong
nước tính theo % khối lượng chất khô
< 25%
2.2 PHỤ LIỆU
Trang 19Bột ngọt
Tiêu chuẩn của bột ngọt:
Tên chỉ tiêu Yêu cầu
Trạng thái Bột mịn, không vón cục, dễ tan trong nước, số
lượng điểm đen trong 10cm 2 < 2
Trang 20• Thành phần chủ yếu trong tỏi là chất kháng sinh alicin
C6H10OS2 là một hợp chất sulfur có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh đối với các vi sinh
vật như: Staphylococcus,
Salmonella, Shigella…
• Tỏi sử dụng trong nem gồm cả
tỏi tươi xay và tỏi đã được phi
vàng
2.2 PHỤ LIỆU
Trang 21• Tiêu là một loại gia vị thường được
sử dụng để tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm Thành phần hóa học của tiêu gồm tinh dầu, piperine, chavicine Ngoài ra còn một số chất khác như cellulose và muối khoáng
• Piperine có trong hạt tiêu từ 5-9%,
có tính độc tố liều cao nhưng ít thì có
Trang 22• Cũng như tỏi, tiêu, ớt cũng là loại gia vị
tạo cay, góp phần làm tăng giá trị cảm
quan cho thực phẩm Trong 100g ớt, có
khoảng 91% nước, 1,3% protit, 5,7%
2.2 PHỤ LIỆU
Trang 23Bao bì gói nem
Lá vông
Lá ổi
Lá chùm ruột
2.2 PHỤ LIỆU
Trang 24Bao nilong
Lá chuối
Bao bì gói nem
2.2 PHỤ LIỆU
Trang 25 Kìm hãm sự oxi hóa Lipit.
Làm chậm sự gia tăng mùi ôi của sản phẩm
Liều lượng cho phép tối đa là
125ppm
Trang 262.3 PHỤ GIA
Tari (chất ổn định
polyphosphate):
Làm tăng tính hòa tan của protein
Ức chế và ngăn chặn sự sinh trưởng
của vi khuẩn StaphylococcLus,
Streptococcus, Bacillus, Clostridium
perfrigen
Tăng nhẹ vị mặn nhưng không làm
thay đổi mùi vị của sản phẩm
Liều lượng cho phép: 9g/1kg
nguyên liệu (tính theo P2O5)
Trang 272.3 PHỤ GIA
Erythrosine: là chất màu tổng hợp, có màu đỏ anh đào Được thêm vào thực phẩm để thay thế các màu sắc bị mất trong quá trình sản xuất hay làm cho thực phẩm trông bắt mắt hơn
Trang 28Chương 3
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 29Thịt heo
Lọc bỏ gân mỡ
Xay Ướp gia vị
Trộn đều Quết nhuyễn
Vo viên
Ép định hình Gói bằng lá vong
Gói bằng lá chuối
Gói bằng lá chuối
Làm sạch Sấy khô Tách mỡ
Phụ gia tạo màu
Phụ gia tạo màu
Cắt sợi
Quy trình sản xuất
nem chua
Trang 30YÊU CẦU SẢN PHẨM
Màu sắc:
- Nem sau khi bóc ra có màu đỏ
hồng
- Lớp lá trong (lá vông, lá ổi hay lá
chùm ruột) có màu hơi sẫm lại, lớp
lá chuối bên ngoài ngã sang màu
vàng xanh nhưng không bị khô
Hương vị: Nem chua có mùi hương đặc trưng của thịt chín, gia vị
và lá gói, có vị chua vừa phải kết hợp với vị cay nồng của tiêu, tỏi, ớt Đôi khi có thoảng mùi rượu, giấm…
Cấu trúc sản phẩm: miếng nem chắc, hơi cứng, ăn vào thấy
giòn, dai, không bở, không ướt bề mặt, cầm ráo tay, không bị
mốc
Chỉ tiêu cảm quan
Trang 32 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá
5 Độ yếm khí của môi trường
6 Sự thủy phân protein
7 Sự biến đổi màu sắc và hương thơm