- Trân trọng thành quả lao động của người nông dân. II.Phương pháp[r]
Trang 1Giáo án
Chủ đề :Thế giới thực vật
Môn: Phát trển ngôn ngữ
Tên bài: Bé nhận biết chữ cái O Ô Ơ
Lứa tuổi: 5-6 tuổi
Thời gian: 30- 35 phút
Người dạy: Trần Thị Huế
Ngày dạy:18-10-2012
I.Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức
-Trẻ nhận biết và phân biệt chữ cái O Ô Ơ qua cấu tạo -Phát âm chuẩn chữ cái O Ô Ơ
-Trẻ biết 1 số từ có chứa chữ cái O Ô Ơ
2.Kỹ năng
-Trẻ nghe âm và phát âm được chữ cái O Ô Ơ
-Phát triển vốn từ cho trẻ
-Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định cho trẻ
Trang 2-Rèn phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ qua trò chơi.
3 Giáo dục
- Trẻ biết yêu quý thiên nhiên.
- Trân trọng thành quả lao động của người nông dân
II.Phương pháp
- Trực quan
-Thực hành luyện tập
III.Chuẩn bị
-Đồ dùng của cô:
Giáo án điện tử
Thẻ chữ cái
-Đồ dùng của trẻ:
Thẻ chữ cái
IV.Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Trò chuyện
gây hứng thú:
- Cô cho trẻ chơi trò chơi:
( gieo hạt nảy mầm )
- Trẻ chơi trò chơi
Trang 3- Cô dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Ôn chữ đã
học và làm quen với chữ
cái mới.
- Cho trẻ xem tranh chùm
nho
+ Cho trẻ đọc từ chùm nho
dưới bức tranh ( cả lớp, tổ,
cá nhân đọc lần lượt )
+ Hỏi trẻ những chữ cái đã
được học ( có thể yêu cầu
trẻ lên rút chữ cái đã học )
+ Giới thiệu chữ cái mới
( chữ cái O) Cho trẻ phát
âm chữ cái O ( cho trẻ phát
âm 2-3 lần )
+ Cô gợi hỏi trẻ về cấu tạo
của chữ cái O
+ Cô giới thiệu cấu tạo chữ
cái O ( gồm một nét cong
tròn khép kín )
+ Cô giới thiệu thêm cho trẻ
về chữ cái O viết thường và
chữ cái O in hoa
- Cô cho trẻ xem tranh quả
ổi
+ Cho trẻ đọc từ quả ổi dưới
bức tranh ( cả lớp, tổ, cá
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát
- Trẻ đọc
- Trẻ trả lời ( thực hiện )
- Trẻ phát âm
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát
-Trẻ quan sát
- Trẻ đọc
Trang 4nhân đọc lần lượt ).
+ Hỏi trẻ những chữ cái đã
được học (có thể yêu cầu trẻ
lên rút chữ cái đã học)
+ Giới thiệu chữ cái mới
(chữ cái Ô) Cho trẻ phát
âm chữ cái Ô (cho trẻ phát
âm 2-3 lần)
+ Cô gợi hỏi trẻ về cấu tạo
của chữ cái Ô
+ Cô giới thiệu về cấu tạo
của chữ cái Ô ( gồm một nét
cong tròn khép kín và 2 nét
xiên nhỏ tạo thành chiếc mũ
ở trên đầu)
+Cô giới thiệu thêm cho trẻ
về chữ cái Ô viết thường và
chữ cái Ô in hoa.(cho trẻ
phát âm 2-3 lần)
- Cô cho trẻ xem tranh quả
mơ
+ Cho trẻ đọc từ quả mơ
dưới tranh (cả lớp, tổ, cá
nhân đọc lần lượt)
+ Hỏi trẻ những chữ cái đã
được học (có thể yêu cầu trẻ
lên rút những chữ cái đã
học)
- Trẻ trả lời (thực hiện)
- Trẻ phát âm
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát
- Trẻ phát âm -Trẻ quan sát
- Trẻ đọc
- Trẻ trả lời (thực hiện)
Trang 5+ Giới thiệu chữ cái mới
(chữ cái Ơ) Cho trẻ phát
âm chữ cái Ơ (cho trẻ phát
âm 2-3 lần)
+Giới thiệu chữ cái Ơ viết
thường và Ơ in hoa( cho trẻ
phát âm 2-3 lần)
+ Cô gợi hỏi trẻ về cấu tạo
của chữ cái Ơ
+ Cô giới thiệu về cấu tạo
của chữ cái Ơ (gồm một nét
cong tròn khép kín và một
dấu móc ở trên)
- Cô cho trẻ nhắc lại cấu tạo
và phát âm lại chữ cái O Ô
Ơ
- Cho trẻ phân biệt chữ cái
o, ô, ơ
+ Cô lần lượt gắn các chữ
cái O Ô Ơ lên và hỏi trẻ
+Các con có nhận xét gì về
sự giống nhau của 3 chữ
cái O Ô Ơ ?
+ Chữ cái O Ô Ơ có điểm gì
khác nhau?
- Cô nhắc lại điểm giống và
khác nhau của 3 chữ cái :
+ Giống nhau: Chữ cái O Ô
- Trẻ phát âm
-Trẻ quan sát
-Trẻ phát âm
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ nhắc lại
-Đều có 1 nét cong tròn khép kín
-Ô có mũ ,Ơ có râu,O không có gì
Trang 6Ơ đều có 1 nét cong tròn
khép kín
+Khác nhau:Chữ cái Ô có 2
nét xiên nhỏ( xiên trái và
xiên phải ) tạo thành chiếc
mũ ở trên đầu, chữ cái Ơ có
1 nét móc ở trên đầu, còn
chữ cái O thì không có gì
cả
Hoạt động 3: Cho trẻ chơi
trò chơi củng cố:
-Trò chơi: Thi xem ai nhanh
+ Cô phổ biến cách chơi
cho trẻ
Hoạt động 4: Kết thúc:
-Cô nhận xét đánh giá giờ
học
- Cho trẻ hát bài “quả gì “
-Trẻ lắng nghe
-Trẻ chơi trò chơi
-Trẻ hát bài hát