1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bo de thi thu TN theo giam tai

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 28,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại hội quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước một Đảng Mác -Lênin riêng, có cương lĩnh phù hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc.. - Ở [r]

Trang 1

Đề 1

I – PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 7,0 điểm )

Câu I ( 4,0 điểm )

Sau cách mạng tháng Tám, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì? Khó khăn lớn nhất đưa nước ta đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là gì ?

1 Thuận lợi.

- Có Đảng, Bác Hồ và nhân dân đang đà phấn khởi sau cách mạng tháng tám, họ sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ những thành quả của cách mạng

- Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng Việt Nam

2.khó khăn

a Khó khăn trong đối ngoại:

* Miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 trở ra): 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào

nước ta theo sau là các đảng phái tay sai nhưViệt Nam Quốc dân Đảng (Việt Quốc), Việt Nam cách mạng đồng chí hội (Việt Cách) hòng giành lại chính quyền

* Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam ) :

- Quân Anh kéo vào, dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta Lợi dụng tình hình, bọn phản động ngóc đầu dậy làm tay sai cho Pháp chống phá cách mạng

- Trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp, theo lệnh Anh chống cách mạng

b Khó khăn trong đối nội :

- Chính trị: Chính quyền cách mạng vừa thành lập, chưa được củng cố, lực

lượng vũ trang non yếu

- Nạn đói: cuối 1944 đầu 1945 chưa khắc phục được; nạn lụt lớn làm vỡ đê 9

tỉnh Bắc Bộ; hạn hán kéo dài

Cơ sở công nghiệp chưa phục hồi, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt, đời sống nhân dân nhiều khó khăn

- Nạn dốt: hơn 90 % dân số mù chữ

- Khó khăn về tài chính: Ngân sách Nhà nước trống rỗng, tiền mất giá của

Trung Hoa Dân Quốc tung ra thị trường, làm tài chính nước ta rối loạn

Khó khăn lớn nhất đưa nước ta đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” đó là nguy cơ ngoại xâm và nội phản vì nó trực tiếp đe dọa nền độc lập mà nhân dân ta vừa giành được

Câu II ( 3,0 điểm )

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã diễn ra như thế nào? Kết quả ý nghĩa của chiến dịch?

Âm mưu của Pháp

Pháp tấn công Việt Bắc nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh

Chủ trương của Đảng

Đảng có chỉ thị “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

Diễn biến

- Ngày 7 – 10 – 1947, Pháp huy động 12.000 quân tấn công lên Việt Bắc

- Binh đoàn quân dù chiếm thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới

Trang 2

- Bộ binh từ Lạng Sơn theo Đường số 4 đánh Cao Bằng, xuống Bắc Kạn theo Đường số 3, bao vây Việt Bắc ở phía đông và phía bắc

- Ngày 9 – 10 – 1947, binh đoàn bộ binh và lính thủy từ Hà Nội ngược sông Hồng và sông Lô lên Chiêm Hóa, Tuyên Quang, đánh Đài Thị bao vây Việt Bắc ở phía tây

- Trên khắp các mặt trận, quân dân ta anh dũng chiến đấu, từng bước đẩy lùi cuộc tiến công của địch

- Tại Bắc Kạn, Chợ Mới địch vừa nhảy dù đã bị ta tiêu diệt buộc Pháp phải rút khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã cuối tháng 11 – 1947

- Ở mặt trận hướng đông, quân ta phục kích chặn đánh địch trên Đường số 4, tiêu biểu là trận phục kích ở đèo Bông Lau (30 – 10 – 1947)

- Ở mặt trận hướng tây, quân dân ta phục kích đánh địch nhiều trận trên sông Lô, nổi bật là trận Đoan Hùng, Khe Lau, đánh chìm nhiều tàu chiến, canô của địch

- Ngày 19 – 12 – 1947, đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc

Kết quả

- Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6.000 địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến, canô, phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh

- Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn

- Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành

Ý nghĩa

- Với chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược chuyển sang giai đoạn mới

- Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương, từ “đánh nhanh,

thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”, thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

II - PHẦN TỰ CHỌN ( 3,0 điểm )

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu sau (câu III.a hoặc câu III.b)

Câu III.a

Bản chất và những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ?

a.Toàn cầu hóa

Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc

trên thế giới

b Biểu hiện của toàn cầu hóa

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu

vực (EU,ASEAN, IMF, WTO, APEC, ASEM…)

- Như vậy toàn cầu hóa là xu thế khách quan không thể đảo ngược

Câu III.b

Hãy nêu nguồn gốc và đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ ? Giải thích thế nào là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp ?

a Nguồn gốc:

Trang 3

- Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người

- Do sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn tài nguyên thiên nhiên, do nhu cầu của chiến tranh…

- Cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ nhất là tiền đề thúc đẩy cách mạng khoa học- kỹ thuật lần II và cách mạng công nghệ bùng nổ

b Đặc điểm:

- Khoa học- kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

- Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

- Khoa học gắn liền với kỹ thuật, đi trước mở đường cho kỹ thuật

- Kỹ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất

- Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất , là nguồn gốc chính của những tiến

bộ kỹ thuật và công nghệ

c Giải thích thế nào là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

- Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

- Khoa học gắn liền với kỹ thuật, đi trước mở đường cho kỹ thuật

- Kỹ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất

Đề 2

I – PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 7,0 điểm )

Câu I ( 3,0 điểm )

Sách lược của Đảng và Chính phủ ta đối với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc trong thời kì trước và sau ngày 6/3/1946 có gì khác nhau? Tại sao có sự khác nhau đó ?

Đứng trước tình thế một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, Đảng và chính phủ ta đã sử dụng sách lược mềm dẻo để phân hóa kẻ thù

Trước ngày 6/3/1946, hòa với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc, tập trung lực lượng đánh Pháp ở Nam Bộ

Sau ngày 6/3/1946, hòa với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi miền Bắc

Có sự khác nhau đó là vì:

Trước ngày 6/3/1946, ta nhân nhượng với Trung Hoa Dân Quốc để tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù trong lúc lực lượng của ta còn non yếu

Sau khi ta nhân nhượng với Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp ở Nam Bộ thì Pháp điều đình với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc kí hiệp ước Hoa Pháp (28 – 2 -1946), theo đó Pháp được đưa quân ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc đang làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

- Hiệp ước Hoa - Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn: Một là đánh Pháp, hai là hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù

- Ngày 3 – 3 – 1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ

trì, đã chọn giải pháp “Hòa để tiến”.

Trang 4

- Chiều 6 – 3 – 1946, tại Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Xanhtơni bản Hiệp định sơ bộ.Ta lựa chọn con đường hòa với Pháp để dùng tay Pháp đuổi Trung Hoa Dân Quôc ra khỏi miền Bắc

Câu II ( 3,0 điểm )

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của ta được mở trong hoàn cảnh nào? Diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa?

1 Hoàn cảnh

Thuận lợi

- Ngày 1 – 10 – 1949, Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời

- Tháng 1 – 1950, lần lượt các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta

Khó khăn

Tháng 5 – 1949, với sự đồng ý của Mĩ, chính phủ Pháp đề ra kế hoạch Rơve:

+ Pháp tăng cường phòng ngự trên Đường số 4 nhằm khoá chặt biên giới Việt – Trung

+ Thiết lập “Hành lang Đông-Tây” nhằm cô lập Việt Bắc với liên khu III, IV.

2 Diễn biến

Chủ trương ta

Tháng 6 – 1950, Đảng và chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm:

- Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

- Khai thông biên giới Việt – Trung

- Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc

Diễn biến

- Sáng 16 – 9 – 1950, ta tấn công cụm cứ điểm Đông Khê, mở màn chiến dịch Sáng 18 – 9, ta chiếm Đông Khê, Đường số 4 bị cắt làm hai Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập

- Pháp một mặt cho quân đánh lên Thái Nguyên nhằm mục đích giảm bớt sự chú ý của ta, mặt khác đưa quân từ Thất Khê lên để chiếm lại Đông Khê đón quân từ Cao Bằng rút về

- Trên Đường số 4 quân ta mai phục, chặn đánh địch khiến cho các cánh quân không gặp được nhau

 Pháp hoản loạn, phải rút chạy Đến 22 – 10 – 1950, Đường 4 được hoàn toàn giải phóng

- Tại Thái Nguyên ta cũng đánh tan cuộc hành quân của địch

3 Kết quả

- Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 quân địch giải phóng 1 vùng biên giới Việt-Trung từ Cao Bằng tới Đình Lập dài 750km, với 35 vạn dân

- Chọc thủng “Hành lang Đông - Tây” của Pháp, kế hoạch Rơve bị phá sản Mở

rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc

4 Ý nghĩa

- Đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông

- Bộ đội ta trưởng thành

- Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)

Trang 5

- Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến

Câu III ( 1,0 điểm )

Điền thông tin đúng vào bảng sau :

19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến.Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ

7/10 đến 19/12/1947 Giành thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông

13/3 đến 17/3/1954 Diễn biến đợt một chiến dịch Điện Biên Phủ

7/5/1954 Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi

II - PHẦN TỰ CHỌN ( 3,0 điểm )

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu sau (câu VI.a hoặc câu VI.b)

Câu VI.a

Hãy cho biết các xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh kết thúc?

- Đến những năm 1989 - 1991 chế độ xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ ở các nước Đông Âu và Liên Xô Dẫn đến trật tự hai cực tan rã Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”

- Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới

“đơn cực” nhằm bá chủ thế giới, nhưng không dễ dàng thực hiện được tham vọng đó

- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia

- Sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài: Ở bán đảo Ban căng, một số nước châu Phi và Trung Á

- Thế kỷ XXI xu thế hòa bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế

Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện 11 – 9 – 2001 ở Mỹ đã gây ra những khó khăn, thách thức mới đối với hoà bình và an ninh quốc tế

Câu VI.b

Hãy nêu các sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ? Vì sao Xô – Mỹ chấm dứt chiến tranh lạnh?

- Tháng 12 - 1989 tại cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mĩ tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo Goócbachốp và Busơ đã chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

- Hai cường quốc Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vì:

+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập kỉ đã làm cho cả 2 nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trên nhiều lĩnh vực so với các nước khác

+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu… đã đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đối với Mĩ Còn Liên xô kinh tế ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng

+ Hai cường quốc Liên xô và Mĩ cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình

Trang 6

=> Như vậy, chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình, các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới (Apganixtan, Campuchia, Namibia…)

Đề 3

I – PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 7,0 điểm )

Câu I ( 1,0 điểm )

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta như thế nào? Đường lối đó được thế hiện trong các văn kiện nào?

Nội dung của đường lối kháng chiến là : Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta được thể hiện trong các văn kiện : Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12-12-1946) ; Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (19-12-1946) và

tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh (9-1947).

Câu II ( 2,0 điểm )

Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946

? Tác dụng của các cuộc chiến đấu trong các đô thị?

- Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, Pháp vẫn chuẩn bị xâm lược nước ta

+ Tiến công các phòng tuyến của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ

+ Tháng 11 -1946, Pháp khiêu khích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn

+ Ở Hà Nội, Pháp nổ súng, đốt nhà Thông tin, chiếm đóng Bộ tài chính, tàn sát đẫm máu ở phố hàng Bún , Yên Ninh

- 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để

Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội

Như vậy, Pháp đã xé bỏ tất cả các điều khoản đã ký và lộ rõ dã tâm muốn xâm lược cả nước ta

- Ngày 12-12-1946 Ban Thường vụ Trung Ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến

- Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị bất thường Trung ương Đảng tại Vạn Phúc – Hà Đông quyết định phát động cả nước kháng chiến

- 20 giờ ngày 19/12/1946, công nhân nhà máy điện Yên Phụ ( Hà Nội) phá

máy, tắt điện làm tín hiệu tiến công, cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng

nổ Hồ Chủ tịch ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

- Ý nghĩa : tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân chúng trong thành phố,

chặn đứng kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh", tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài

Câu III ( 4,0 điểm ) Trình bày âm mưu của địch, chủ trương của ta, diễn biến Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954

a Âm mưu của Pháp, Mỹ :

Trang 7

- Na-va xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, gồm 16.200 quân, đủ loại binh chủng, được bố trí thành ba phân khu với

49 cứ điểm

+ Phân khu Bắc gồm các cứ điểm Độc Lập, Bản Kéo + Phân khu Trung tâm Mường Thanh, nơi đặt cơ quan chỉ huy, tập

trung 2/3 lực lượng, có sân bay và hệ thống pháo binh.

+ Phân khu Nam Hồng Cúm, có trận địa pháo, sân bay.

- Pháp và Mỹ coi Điện Biên Phủ là “một pháo đài bất khả xâm phạm”, trung tâm của kế hoạch Na -va

b Chủ trương của ta :

- Tháng 12/1953, Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Lào

- Ta huy động một lực lượng lớn chuẩn bị cho chiến dịch, khoảng 55.000 quân, hàng chục ngàn tấn vũ khí, đạn dược; lương thực, cùng nhiều ô tô vận tải, thuyền bè… chuyển ra mặt trận

- Đầu tháng 3-1954 công tác chuẩn bị hoàn tất , ngày 13-3-1954 ta nổ súng tấn công

c Diễn biến : Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra qua 3 đợt

+ Đợt 1, từ ngày 13/03 đến 17/03/1954: Ta tiến công tiêu diệt các căn cứ

Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc, loại khỏi vòng chiến 2.000 địch

+ Đợt 2, từ ngày 30/03 đến 26/04/1954:

- Ta đồng loạt tiến công phía đông khu Trung tâm Mường Thanh như E1, D1, C1, C2 ,A1 …,chiếm phần lớn các căn cứ của địch, tạo điều kiện bao vây, chia cắt, khống chế địch

- Mỹ khẩn cấp viện trợ cho Pháp và đe dọa ném bom nguyên tử ở Điện Biên Phủ

- Ta khắc phục khó khăn về tiếp tế, quyết tâm giành thắng lợi

+ Đợt 3, từ ngày 01/05 đến 07/05/1954:

+ Ta tiến công khu Trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam, tiêu diệt

các căn cứ còn lại của địch

+ Chiều 7/5, ta đánh vào sở chỉ huy địch.

+ 17 giờ 30 ngày 07/05/1954, Tướng Đơ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu địch đầu hàng và bị bắt sống

- Các chiến trường toàn quốc đã phối hợp chặt chẽ nhằm phân tán, tiêu hao, kìm chân địch, tạo điều kiện cho Điện Biên Phủ giành thắng lợi

d Kết quả: Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953- 1954 và Chiến

dịch lịch sử Điện Biên Phủ:

+ Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 128.000 địch, 162 máy bay, thu nhiều vũ khí,

+ Giải phóng nhiều vùng rộng lớn

+ Riêng tại Điện Biên Phủ, ta loại khỏi vòng chiến 16 200 địch, bắn rơi 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh

+Đập tan kế hoạch Na va

e Ý nghĩa:

Trang 8

+Thắng lợi cùa cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va

+ Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi

II - PHẦN TỰ CHỌN ( 3,0 điểm )

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu sau (câu VI.a hoặc câu VI.b)

Câu VI.a

Xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh là gì?

/ Từ đầu thập niên 90, “trật tự 2 cực” tan rã -> Thế giới trong thời kì “quá độ”, xác lập trật tự mới với xu thế chung là “đa cực, đa trung tâm”

2/ Sau “Chiến tranh lạnh”, các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

3/ Quan hệ thế giới được điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột trực tiếp

4/ Hoà bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển là xu thế chủ đạo nhưng nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới Nguy cơ mới là “Chủ nghĩa khủng bố”

5/ Thế giới chứng kiến xu thế “Toàn cầu hoá” là xu thế phát triển khách quan Dưới tác động của cách mạng KH-CN

Câu VI.b

Nguồn gốc, nguyên nhân và những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?

1 Nguồn gốc mâu thuẫn Đông – Tây :

Sau chiến tranh quan hệ Xô – Mỹ chuyển từ liên minh chống phát xít sang

thế đối đầu và tình trạng “chiến tranh lạnh”.

* Nguyên nhân: do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược.

- Liên Xô: chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ những thành

quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới

- Mỹ:

+ Chống phá Liên Xô và phe xã hội chủ nghĩa, chống phong trào cách mạng, mưu đồ làm bá chủ thế giới

+ Lo ngại trước ảnh hưởng to lớn của Liên Xô và Đông Âu, sự thắng lợi của CHND Trung Quốc , CNXH đã trở thành hệ thống thế giới từ Động Âu sang Đông Á

+ Sau CTTG II, là nước tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử, tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới

2 Diễn biến “chiến tranh lạnh”:

a Khởi đầu :12-03-1947, Tổng thống Tru-man gửi thông điệp tới Quốc hội Mỹ

khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mỹ và đề nghị viện

Trang 9

trợ cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô

Học thuyết Tru-man:

+ Củng cố chính quyền phản động và đẩy lùi phong trào đấu tranh ở Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ

+ Biến hai nước này thành tiền đồn chống Liên Xô và Đông Âu.,

b “Kế hoạch Mác san) (06.1947):

+ Viện trợ 17 tỷ đô la giúp Tây Âu khôi phục kinh tế ,

+ “Kế hoạch Marshall” của Mỹ đã tạo nên sự đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu TBCN và các nước Đông Âu XHCN

c Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)ngày 4-4-1949, là

liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mỹ cầm đầu chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

Tháng 1-1949 Liên xô và Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ

Tháng 5-1955 thành lập Tổ chức Hiệp ướcVác-xa-va (Varsava), một liên

minh chính trị- quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN châu Âu

* Như vậy :sự ra đời của NATO , Vác –xa-va, kế hoạch Mac –san, khối SEV đã

đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe “Chiến tranh lạnh” đã bao trùm toàn thế giới.

Đề 4

I – PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 7,0 điểm )

Câu I ( 3,5 điểm )

Hoàn cảnh kí kết, nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp ( ngày 6/3/1946)

a Hiệp định Sơ bộ

Hoàn cảnh

- Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam bộ và Nam Trung Bộ, thực dân Pháp tiến quân ra Bắc nhằm thôn tính cả nước ta

- Pháp điều đình với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc kí hiệp ước Hoa - Pháp (28 –

2 - 1946), theo đó Pháp được đưa quân ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc đang làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

- Hiệp ước Hoa - Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn: Một là đánh Pháp, hai là hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù

- Ngày 3 – 3 – 1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ

trì, đã chọn giải pháp “Hòa để tiến”.

- Chiều 6 – 3 – 1946, tại Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Xanhtơni bản Hiệp định sơ bộ

Nội dung

- Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự

do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng và là thành viên của liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp

Trang 10

- Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận cho 15.000 quân ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật, rút dần trong thời hạn

5 năm

- Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ

Ý nghĩa

- Ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc

- Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc và bọn tay sai ra khỏi nước ta

- Ta có thêm thời gian hòa bình để cũng cố chính quyền cách mạng, chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài chống Thực dân Pháp về sau

Câu II ( 3,5 điểm )

Âm mưu của Pháp - Mỹ ở Đông Dương khi bước vào đông – xuân 1953 – 1954 như thế nào ? Phương hướng chiến lược của ta trong đông – xuân 1953 – 1954?

1 Âm mưu của địch

- Sau 8 năm chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp thiệt hại nặng nề, bị loại khỏi vòng chiến đấu hơn 39 vạn quân, tiêu tốn hơn 2.000 tỉ Franc, ngày càng lâm vào thế phòng ngự bị động trên chiến trường

- Tháng 5 – 1953, được sự thoả thuận của Mĩ, Pháp đưa Na Va sang Đông Dương đề ra kế hoạch NaVa, trong vòng 18 tháng nhằm “ kết thúc chiến tranh trong danh dự”

2 Kế hoạch Nava chia thành 2 bước:

- Bước thứ nhất: trong thu – đông 1953 và xuân 1954, phòng ngự chiến lược ở

Bắc Bộ để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương, giành nguồn nhân lực và vật lực; xoá bỏ vùng tự do liên khu V ra sức mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực, xây dựng quân đội cơ động chiến lược mạnh

- Bước thứ hai: từ thu – đông 1954, chuyển lực lượng ra Bắc Bộ thực hiện tiến

công chiến lược, cố giành lấy thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán theo điều kiện có lợi cho chúng

Từ thu – đông 1953, Nava tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở Đông Dương

ra đồng bằng Bắc Bộ và mở cuộc tấn công, càn quét bình định vùng chiếm đóng,

mở các cuộc tiến công lớn vào Ninh Bình, Thanh Hoá…

3 Chủ trương của ta

- Cuối tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp bàn kế hoạch trong đông – xuân 1953-1954

- Phương hướng chiến lược của ta là: Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng quan trọng nơi địch tương đối yếu nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những điểm xung yếu

II - PHẦN TỰ CHỌN ( 3,0 điểm )

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu sau (câu III.a hoặc câu III.b)

Câu III.a

Những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông Tây và “Chiến tranh lạnh” chấm dứt như thế nào?

Ngày đăng: 11/06/2021, 17:54

w