5Điền dấu câu thích hợp vào từng ô trống: Khi trở lại phòng họp Bác ngồi giữa các em và hỏi -Caùc chaùu chôi coù vui khoâng Những lời non nớt vang lên -Thöa baùc vui laém aï [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
Tiếng việt
* Dực vào nội dung bài tập đọc “ Buổi học thể dục” chọn ý đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng:
1 Các bạn trong lớp thực hiện bài thể dục như thế nào?
a Đê –rốt –xi và Cô – rét –ti leo như hai con khỉ
b Xtác –đi thì thở hồng hộc, mặt đỏ như chú gà tây Ga – rô – nê leo dễ như không
c Cả hai ý trên đều đúng
2 Vì sao Nen –li được miện tập thể dục?
a Vì Nen –li là học sinh giỏi
b Vì Nen –li bị tật từ nhỏ
c Vì Nen –li không thích môn thể dục
3 Chi tiết nào nói lên quyết tâm của Nen –li?
a Thầy giáo bảo cậu có thể xuống, nhưng cậu vẫn cố sức leo
b Nen-li còn muốn đứng lên cái xà như những người khác
c Cả hai ý trên đều đúng
4.Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
a Để cơ thể khoẻ mạnh em cân năng tập thể dục
b Y- éc – xanh lặng yên nhìn khách hai bàn tay đan vào nhau đặt trên đầu gối
c Một hôm trên đường đi học em thấy có hai bạn đang bám vào một cành cây ven đường đánh đu
d cây gạo rất thảo rất hiền
e Vợ cuội quên lời chồng dặn đem nước giải tưới cho cây thuốc
5Điền dấu câu thích hợp vào từng ô trống:
Khi trở lại phòng họp Bác ngồi giữa các em và hỏi
-Các cháu chơi có vui không
Những lời non nớt vang lên
-Thưa bác vui lắm ạ
Bác lại hỏi
-Các cháu ăn có no không
*Dựa vào bài tập đọc LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC, chọn ý đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng
1.Sức khoẻ cần thiết như thế nào đối với đất nước?
a Sức khoẻ giúp cơ thể ta chống được bệnh tật
b Sức khoẻ giúp giữ gìn dân chủ , xây dựng nước nhà , gây đời sống mới
c Sức khoẻ giúp cơ thể ta vui vẻ, làm việc có hiệu quả cao
c Cả 3 ý trên đều đúng
2.Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước?
a.Vì mỗi người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt , mỗi một người dân khoẻ mạnh là cả nước mạnh khoẻ
b Vì tập thể dục mới có sức khoẻ, mới bảo vệ được đất nước
c Vì tập thể dục mới là yêu nước
c Cả 3 ý trên đều đúng
3 Tập thể dục hằng ngày mang lại lợi ích gì cho sức khoẻ?
a Mang lại nhiều tiền bạc
b Làm cho khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ
c Mang lại tiếng tăm cho danh vọng
4 Nối các đoạn với nội dung chính cho phù hợp với bài.
Bác Hồ, tấm gương sáng về tập thể dục
Trang 2Đoạn 1
Đoạn 2
Đoạn 3
5 Sau khi học xong bài này, em sẽ làm gì?
a Thường xuyên tập thể dục
b Nhắc nhở mọi người cùng tập thể thao
c cả hai việc làm trên
6.Tìm từ chỉ môn thể thaocó nghĩa như sau:
a Đây là một môn điền kinh luyện tập ném một hình tròn, dẹt, thường bằng go, ã có vành sắt ………
b Đây là một môn điền kinh mà đòi hỏi vận động viên nhảy bằng cách chạy lấy đà rồi bật mạnh để đưa người đi
xa ………
c Môn thể thao thi dưới nước đòi hỏi vận động viên di chuyển nổi trên mặt nước bằng cử động của thân thể
………
d Môn thể thao chia làm hai đội, người chơi tìm cách dùng chân hoặc đầu đưa bóng lọt vào khung thành của đối phương ………
7.Đọc đoạn thơ sau và điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
Oâng trời nổi lửa đằng đông Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay
Bố em xách điếu đi cày Mẹ em tát nước nắng đầy trong thau Cậu mèo đã dạy từ lâu
Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng
Sự vật được nhân hoá Từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hoá
8ˆ Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ khi nào?” trong đoạn thơ sau:
Đầu hè năm ngoái, chị Dung và tôi trồng hai cây mướp
Ít lâu sau, mướp đã leo thoăn thoắt lên tới mặt giàn
9 Đánh dấu x vào từ lạc nhóm:
10.Câu nào dưới đây có sử dụng phép nhân hoá?
a Ngày xưa, có một năm nắng hạn rất lâu
b Anh cua bò vào chum nước này
c Ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cả họng
11 Đọc các đoạn thơ sau và điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
a Hay đêm qua không ngủ b gió đưa những cánh diều bay bổng
Chị gió quạt cho cây Gió đưa cái ngủ đến la đà
Hay mặt trời ủ lửa Hình như gió cũng thèm ăn quả
Tầm quan trọng của sức khoẻ
Trang 3Cho hoa bừng hôm nay Hết trèo bưởi lại trèo na.
Sự vật được nhân hoá Từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hoá
12 Đọc đoạn thơ sau và điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
Sự vật được nhân hoá Từ gọi tên con vật như gọi ngườiCách nhân hoá Từ ngữ tả con vật như tả người
12.Theo em sử dụng cách nhân hoá nhằm mục đích gì?
a Làm cho sự vật thêm đẹp
b Gây ấn tượng, tình cảm đối với người đọc, người nghe
c Làm cho sự vật thêm sinh động, gần gũi với con người
13 Đánh dấu vào câu tục ngữ có hai vế đối nhau:
a Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
b Đi một đàng, học một sàng khôn
c Nhai kĩ no lâu, cầy sâu tốt lúa
d Sớm na78ng1, chiều mưa
e Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
14 a Đặt dấu phẩy thích hợp vào mỗi câu sau:
-Vì cảm động trước hoàn cảnh của Chử Đồng tử và cho là duyên trời sắp đặt công chúa đã kết duyên cùng chàng
-Nhờ lòng thương người và sự say mê nghiên cứu khoa học Aùc – si –mét đã chế tạo ra chiếc máy bơm nước -Do hoàn cảnh gặp nhiều khó khăn trung đoàn trưởng muốn các chiew6n1 sĩ nhỏ trở về sống với gia đình
b Trong các câu trên, dấu phẩy ngăn cách bộ phận nào với các bộ phận chính của câu?
*Dựa vào bài tập đọc Bác sĩ Y – ec - xanh, chọn ý đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng:
1 Vì sao bà khách ao ước được gặp bác sĩ Y- éc- xanh?
a Vì ngưỡng mộ người đã tìm ta vi trùng dịch hạch
b Vì tò mò muốn biết điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chântrời
c Cả hai ý trên đều đúng
2 Y- éc- xanh có gì khác so với trí tưởng tượng của bà?
a Y- éc- xanh ăn mặc sang trọng như một người giàu có
b .Y- éc- xanh mặc bộ quần áo kaki sờn cũ không là ủi, trông ông như một người khách đi tàu ngồi toa hạng ba
c .Y- éc- xanh ăn mặc lịch sự như một nhà trí thức
Trang 4Trong ba câu trên câu nào có sử dụng biện pháp so sánh?
3.Những câu nào nói lên lòng yêu nước của bác sĩ Y- éc- xanh?
a.Tôi là người Pháp Mãi mãi tôi là công nhân Pháp
b.Người ta không thể nào sống mà không có Tổ quớc
c Cả hai ý trên đều đúng
4 Vì sao bác sĩ Y- éc- xanh lại ở lại Nha Trang?
a Vì ông muốn thực hiện lẽ sống: giúp đỡ đồng loại
b Vì chỉ có ở đây, tâm hồn bác sĩ mới được rộng mở, bình yên
c Cả hai ý trên đều đúng
5 Điền dấu phẩy, hai chấm, hoặc chấm than vào ơ trống thích hợp:
“ Mọi người vừa thấp thỏm sợ cậu trượt tay ngã xuống dất vừa luơn miệng khuyến khích “ Cố lên
cố lên”
6 Điền dấu câu thích hơp:
“ Một hơm ơng bảo con
- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm Con hãy đi làm và mang tiền về đây
*Dựa vào bài tập đọc Co cò, chọn ý đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng:o Con cò xuất hiện lúc
nào trong ngày?
2 Chi tiết nào nói lên dáng vẻ của con cò đang bay?
a Bay chầm chậm bên chân trời
b Bay là là, rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất
c Cả hai ý trên đều đúng
3 Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
a Đồng phẳng lặng, lạch nước trong veo, quanh co uốn khúc
b.Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như chẳng ngờ
c Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ
4 “Các ngệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình” trả lời cho câu hỏi nào?
5 Ghi lại các sự vật được so sánh với nhau trong câu sau:
“ Hoa nở đầy, trơng xa cứ như cái nĩi khổng lồ màu đỏ”
*Dựa vào bài tập đọc Cóc kiện Trời, chọn ý đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng:
1 Vì sao Cóc phải lên kiện Trời?
a.Vì Cóc có mối thù sâu đậm với Trời
b Vì nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trịu trơ, chim muông khát khô cả họng
c Cả hai ý trên đều đúng
2 Cùng đi kiện với Cóc còn có những con vật nào?
a Cua, Gấu, Cọp, Ong và Cáo
b Cua, Gấu, Cọp, Gà và Cáo
c Cua, Gấu, Cho, ù Ong và Cáo
3.Cóc có những điểm gì đáng khen?
a Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời
b Cóc mưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời
c Cả hai ý trên đều đúng
4 câu nào dưới đây có sử dụng phép nhân hoá?
A Ngày xưa có một năm nắng hạn rất lâu
Trang 5b.Anh Cua bò vào chum nước này.
c.Ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trịu trơ, chim muông khát khô cả họng
*Dựa vào bài tập đọc Quà của đồng nội, chọn ý đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng:
1.Những dấu hiệu nào báo trước mùa cốm sắp đến?
a Cơn gió mùa xuân lướt qua vùng sen trên hồ , nhuần thấm cái hương thơm của lá
b Cơn gió mùa thu lướt qua vùng sen trên hồ , nhuần thấm cái hương thơm của lá
c Cơn gió mùa hạlướt qua vùng sen trên hồ , nhuần thấm cái hương thơm của lá
2 Hạt lúa non tinh khiết và quý giá như thế nào?
a Hạt lúa non mang giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ
b Hạt lúa non mang những chất quý trong sạch của trời
c Cả hai ý trên đều đúng
3.Công việc làm cốm được thực hiện bằng cách nào?
a Bằng những cách thức riêng truyền từ đời này sang đời khác
b Bằng một sự trân trọng và khe khắt giữ gìn
c Cả hai ý trên đều đúng
4 Vì sao cốm được gọi là thức quà riêng biệt của đồng nội?
a Vì mọi người rất thích ăn cốm
b Vì cốm mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam
c Vì cốm bán rất chạy ở thành phố
d Vì cốm dẻo và thơm
5 Câu nào dưới đây dùng phép nhân hoá?
a Đồng làng thoảng gió heo mây
b.Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
c Vười cây đầy tiếng chim hót
6 Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì?
Chúng em phải chăm chỉ học tập để cha mẹ vui lịng
7 Điền dấu câu thích hơp:
Bé Nam hỏi me “ Sao hoa phượng cĩ màu đỏ “ Mẹ xoa đầu bé trả lời “ Khơng phải phượng chỉ cĩ màu đỏ Mẹ biết cĩ tới bốn lồi phượng khác nhau, mỗi lồi cho một màu đặc biệt.”
*Dựa vào bài tập đọc Sự tích chú cuội cung trăng, chọn ý đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng:
1 Nhờ đâu chú cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
a.Do cuội đánh nhau với con hổ con
b.Do Cuội thấy hổ mẹ cứu hổ con bằng lá thuốc
c Do Cuội suốt ngày đi tìm cây thuốc quý
2 Chú Cuội dùng cây thuốc quý vào việc gì?
a.Cuội dùng cây thuốc quý cứu sống được rất nhiều người
b Cuội dùng cây thuốc cứu sống vợ mình
c Cả hai ý trên đều đúng
3 Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
a.Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc
b.Vì vợ Cuội không chăm sóc cây thuốc
c Vì vợ cuội nhổ cây thuốc lên khỏi mặt đất
4.Ngày nay, nhìn lên mặt trăng, chúng ta thấy chú Cuội làm gì?
a.Chú Cuội ngồi dưới một toà lâu đài
b Chú Cuội ngồi dưới một túp lều tranh
c Chú Cuội ngồi dưới gốc cây thuốc quý
Trang 6* Dựa vào nội dung bài đọc: Người đi săn và con vượn , đánh dấu X ( vào ô trống) trước ý đúng trong các câu trả lời dưới đây: ( đúng mỗi ý được 0,5 đ)
1 Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
Bác thợ săn có thể bắn trúng một con vật từ rất xa
Nếu con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số
Bác thợ săn có thể bắn trúng một con vật đang chạy
2 Chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm?
Trước khi chết vượn mẹ vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào đặt lên miệng con
vượn mẹ nghiến răng giật phắt mũi tênra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống
Cả hai ý trên đều đúng
cả hai ý trên đều sai
3 Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì?
Bác đem cả vượn mẹ và vượn con về nhà
Bác bẻ gãy nỏ và không bao giờ đi săn nữa
Bác không đi săn vượn mà đi săn các loài thú khác
4 Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
Không nên giết hại muông thú
Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta
Cả hai ý trên đều đúng
II Luyện từ và câu:
1 Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống sau: ( 0.5 đ)
Khi trở lại phòng họp Bác ngồi giữa các em và hỏi
-Các cháu chơi có vui không
Những lời non nớt vang lên
-Thưa bác vui lắm ạ
2 Đọc đoạn thơ sau và hoàn thành bảng dưới đây: ( 1 đ)
Chị tre chải tóc bên ao Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương Bác nồi đồng hát bùng boong
Bà chổi loẹt quẹt lom khom quét nhà.
Các sự vật Cách gọi các sự vật Cách tả các sự vật
3 Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong mỗi câu sau (0,5 đ)
a Vì không nghe lời cha Ngựa Con đã thua cuộc
b Bằng những việc làm thiết thực, chúng ta hãy bảo vệ lấy môi trường sống của mình
Câu 4 : Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Bằng gì ? để làmm gì ? ” trong các câu sau :
a ) Mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả to nhất đặt lên bàn thờ để tưởng nhớ đến Ôâng
b) Bộ bàn ghế nhà em được làm bằng gỗ rất chắc
Câu 5 : Đặt câu theo mẫu “ Bằng gì ”với mỗi từ : nhựa , xe đạp
Trang 7………
………
………
* Em đọc thầm bài : Con cũ 1 Con cũ trắng bay trongkhung cảnh nào? a Rừng nỳi b Đồng quờ c Thành phố 2.Chi tiết nào núi lờn dỏng vẻ của con cũ khi đang bay? a Bay là là rồi vỳt lờn cao b Bay chầm chậm bờn chõn trời c Bay chầm chậm bờn chõn trời, bay là là rồi nhẹ nhàng đặt chõn lờn mặt đất 3 Cõu nào sau đõy cú hỡnh ảnh so sỏnh? a Đồng phẳng lặng, lạch nước trong veo, quanh co uốn khỳc b Chim khỏch nhảy nhút ở đầu bờ c Rồi nú lại cất cỏnh bay, nhẹ như chẳng ngờ 4 Cõu nào sau đõy cú sử dụng phộp nhõn húa? a.Ngày xưa, nước ta cú một năm nắng hạn rất lõu b Ruộng đồng khụ hạn, cõy cỏ trụi trơ c Anh Cua bũ vào chum nước này 5 Viết lại bộ phận trả lời cho cõu hỏi: Bằng gỡ? Nhà em lợp bằng lỏ cọ *Taọp Laứm vaờn: 1 Keồ veà moọt ngửụứi lao ủoọng chaõn tay, ( trớ oực) 2.Keồ veà moọt ngaứy leó hoọi ụỷ queõ em 3.Keồ veà moọt buoồi bieồu dieón vaờn ngheọ maứ em ủửụùc xem ( vieỏt vaứo vụỷ oõn) 4 Keồ moọt vieọc em ủaừ cuứng caực baùn laứm ụỷ trửụứng ủeồ goựp phaàn baỷo veọ moõi trửụứng, laứmxanh, saùch, ủeùp trửụứng lụựp 5 Keồ laùi traọn thi ủaự caàu hoaởc ủaựnh caàu giửừa hai baùn hoaởc 2 ủoọi trong giụứ theồ duùc hoaởc trong ngày hoọi khoỷe phuứ ủoồng do trửụứng toồ chửực Họ và tên:
Lớp 3
Bài kiểm tra định kì cuối học kì II
Môn : Tiếng Việt - Lớp 3 ( Phần kiểm tra đọc )
Năm học 2011 - 2012
I Đọc hiểu (20 phút) (5 điểm)
A Đọc bài văn sau :
Thạch lựu Đầu hè, thạch lựu đâm hoa Nhìn từ xa nh đám lửa cháy, mà cũng nh ráng chiều rực rỡ Đến gần, nhìn kĩ, từng bông hệt nh cái loa vậy Nhuỵ hoa vàng nhạt lốm đốm giữa đài đang rung động Từng phiến lá hình bầu dục, từng cánh hoa xinh đẹp đều nh đang gật đầu mỉm cời với ta
Trung thu tháng tám, đó là lúc cây lựu treo đầy những quả tròn lúc lỉu Quả lựu cũng to nh quả táo tây, vỏ ngoài màu vàng nhạt, dần dần nổi sắc hồng và cuối cùng là màu đỏ sẫm Thậm chí có quả màu nâu tía nữa đấy
Thạch lựu chín mõm, có quả nứt toác ra nh ngô rang, có quả ngoác miệng cời nh em bé Chúng báo hiệu tin vui mùa quả chín
(Theo Bồi dỡng Văn tiểu học - Nguyễn Quốc Siêu)
B Khoanh vào chữ cái đặt trớc một ý kiến mà em cho là đúng nhất
1 Cây lựu ra hoa vào thời nào?
A Mùa xuân B Đầu hè C Trung thu tháng tám
2 Quả lựu khi chín có màu gì?
A Đỏ rực nh lửa cháy B Vàng nhạt, dần dần nổi sắc hồng
Trang 8C Đỏ sẫm hoặc màu nâu, màu tía
3 Trong đoạn văn, mấy câu văn có hình ảnh so sánh?
A 4 câu văn B 5 câu văn C 6 câu văn
4 Trong câu:"Nhuỵ hoa vàng nhạt lốm đốm giữa đài đang rung động" Sự vật nào đợc nhân hoá?
A Nhuỵ hoa B Đài hoa C Quả lựu
5 Khi nào cây lựu treo đầy những quả tròn lúc lỉu ?
6 Trong câu: "Thạch lựu chín mõm, có quả nứt toác ra nh ngô rang, có quả ngoác miệng cời nh em
bé tác giả đã sử dụng biện pháp gì ?” tác giả đã sử dụng biện pháp gì ?
A Nhân hoá B So sánh C So sánh và nhân hoá
7 Trong câu: Quả lựu cũng to nh“Quả lựu cũng to nh quả táo tây, vỏ ngoài màu vàng nhạt, dần dần nổi sắc hồng và cuối
cùng là màu đỏ sẫm.” tác giả đã sử dụng biện pháp gì ?
- Từ chỉ đặc điểm: ………
- Từ chỉ sự vật: ……….………
8 Đặt một câu tả về một loại quả có hình ảnh nhân hoá hoặc so sánh
hớng dẫn chấm phần đọc thành tiếng cuối học kì II
Lớp 3 – Năm học: 20101– 2012
1 Đọc: 4 điểm
- Đọc đúng tiếng, đúng từ cho: 3 điểm
- ( Đọc sai dới 3 tiếng : 2,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 2 điểm ; đọc sai từ 6
đến 10 tiếng : 1,5 điểm; đọc sai từ 11 đến 15 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 16 đến 20 tiếng : 0,5 điểm; đọc sai trên 20 tiếng: 0 điểm )
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa ( có thể mắc lỗi
về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm
( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi
đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
( Đọc quá 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0
điểm )
Trang 92 Trả lời câu hỏi: 1 điểm - ( Trả lời cha đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhng diễn đạt còn
lúng túng, cha rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời đợc hoặc trả lời sai ý: 0 điểm )
hớng dẫn chấm phần đọc thành tiếng cuối học kì II
Lớp 3 – Năm học: 2011 – 2012
1 Đọc: 4 điểm
- Đọc đúng tiếng, đúng từ cho: 3 điểm
- ( Đọc sai dới 3 tiếng : 2,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 2 điểm ; đọc sai từ 6
đến 10 tiếng : 1,5 điểm; đọc sai từ 11 đến 15 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 16 đến 20 tiếng : 0,5 điểm; đọc sai trên 20 tiếng: 0 điểm )
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa ( có thể mắc lỗi
về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm
( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi
đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
( Đọc quá 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0
điểm )
2 Trả lời câu hỏi: 1 điểm - ( Trả lời cha đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhng diễn đạt còn
lúng túng, cha rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời đợc hoặc trả lời sai ý: 0 điểm )
TRƯỜNG TIỂU HỌC
HƯỚNG DẪN CHẤM MễN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC Kè II
Lớp 3 - Phần kiểm Đọc
Năm học: 2011 - 2012
I Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm
Làm đúng mỗi ý cho 0.5 điểm (câu 7, câu 8 làm đúng mỗi câu cho 1 điểm)
1 Khoanh đúng vào B 5 Trung thu tháng tám
2 Khoanh đúng vào C 6 Khoanh đúng vào C
3 Khoanh đúng vào B 7 - Từ chỉ đặc điểm: to, vàng nhạt, hồng, đỏ sẫm
4 Khoanh đúng vào A – Từ chỉ sự vật: quả lựu, quả táo, vỏ
8 Đặt câu đúng cho 1 điểm
II Đọc thành tiếng: 5 điểm
Trang 10a Đọc: 4 điểm
- Đọc đúng tiếng, đúng từ cho: 3 điểm
- ( Đọc sai dới 3 tiếng : 2,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 2 điểm ; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng : 1,5
điểm; đọc sai từ 11 đến 15 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 16 đến 20 tiếng : 0,5 điểm; đọc sai trên 20 tiếng: 0
điểm )
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa ( có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm
( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
( Đọc quá 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm )
b Trả lời câu hỏi: 1 điểm - ( Trả lời cha đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhng diễn đạt còn lúng túng, cha rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời đợc hoặc trả lời sai ý: 0 điểm )
Trờng Thành, ngày tháng 5 năm 2012
Trờng tiểu học trờng thành
đề kiểm tra chất lợng cuối học kì II - lớp 3
Môn: Tiếng Việt - Phần Kiểm tra Đọc
Năm học: 2007 - 2008
I Đọc thầm và làm bài tập ( thời gian 20 phút )
Bài: “ Quà của đồng nội ” ( Tiếng Việt 3 - Tập 2 - Trang 127)
Câu 1 Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng nhất trong các ý sau:
1 Cốm làng Vòng là đặc sản nổi tiếng ở đâu?
A Hải Dơng
B Hải Phòng
C Hà Nội
2 Cốm làng Vòng – Hà Nội là đặc sản nổi tiếng bởi điều gì?
A Gói bằng lá sen và bằng cách thức gia truyền
B Gói bằng lá dong
C Do bàn tay khéo léo của các cô gái làng Vòng
3 Vì sao cốm làng Vòng đợc gọi là một thứ quà của đồng nội?
A Cốm làng vòng là đặc sản nổi tiếng của Hà Nội
B Hơng vị của cốm mang trong mình tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam
C Cốm đợc làm ra từ hạt lúa non tinh khiết và quý giá
4 Trong những nhóm từ sau, nhóm từ nào toàn bộ các từ chỉ hoạt động là:
A lớt qua, đi, ngửi, bông lúa
B gặt, giữ gìn, giản dị, đồng quê
C lớt qua, ngửi, gặt, đi
5 Bộ phận gạch chân trong câu: “ Đợi đến lúc vừa nhất, ngời ta gặt mang về ” trả lời cho câu hỏi:
A Vì sao ? B Khi nào ? C Bằng gì ?
Câu 2: Gạch chân dới bộ phận trả lời cho câu hỏi: “ Bằng gì ? ”
Bằng những cách thức riêng truyền từ đời này sang đời khác, một sự bí mật trân trọng và khắt khe giữ gìn, các cô gái làng Vòng làm ra thứ cốm dẻo và thơm ấy