1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bai soan su 9 tot 70

96 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 250,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Kết luận: Những thành tựu to lớn của Liên xô trong công cuộc hàn gắn vết thơng chiến tranh, khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng CNXH đã tạo cho Liên xô một địa vị mới, là chỗ dựa vữ[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 15 tháng 8 năm 2011

Phần một Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay

Ch ơng I : Liên xô và các nớc Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

Bài 1: Liên xô và các nớc Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những

năm 70 của thế kỉ XX Tiết 1: I Liên xô

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nắm những tổn thất của Liên xô sau chiến tranh.Công cuộc khôi

phục kinh tế và xây dung cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH.Các thành tựu KT-KHKT

từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX

2 T tởng: Nắm đợc thực lực của Liên xô để chống lại âm mu phá hoại và bao vây

của CNĐQ.Liên xô là thành trì của lực lợng cách mạng thế giới

3 Kĩ năng: Phân tích, nhận định, đánh giá,các sự kiện lịch sử trong những hoàn

cảnh cụ thể

B Chuẩn bị thiết bị , tài liệu :

1 Giáo viên: - SGK, SGV Bản đồ Liên xô, hoặc bản đồ Châu Âu

- Tranh ảnh Liên xô thời kì 1945-1970 ( chọn nội dung tiêu biểu)

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, nhng mẩu chuyện về công cuộc xây dựng

CNXH ở Liên Xô

C Tiến trình dạy học :

* ổn định tổ chức lớp

* Bài mới:

1 Mở bài: Sau CTTG thứ II, là nớc chiến thắng nhng Liên xô cũng bị chiến

tranh tàn phá nặng nề Để khắc phục hậu quả Liên xô tiến hành khôi phục kinh tế hàngắn vết thơng chiến tranh, tiếp tục xây dựng CSVC cho CNXH

? Nêu những tổn thất của Liên xô

trong chiến tranh thế giới thứ II?

? Tác động đến Liên xô nh thế nào?

? Nêu các thành tựu về KT-KHKT

của Liên xô từ 1945-1950?

? Em có nhận xét gì về tốc độ tăng

tr-ởng kinh tế của Liên Xô trong thời kì

khôi phục kinh tế?

nội dung kiến thức cần đạt

1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950).

a Hoàn cảnh

- Trong chiến tranh thế giới II Liên

xô thiệt hại nặng nề về ngời vàcủa: Hơn 27 triệu ngời bị chết,

1710 thành phố, hơn 70000 làngmạc bị phá huỷ…

 Nhân dân hết lòng phấn đấu đểhoàn thành kế hoạch

 Hoàn thành công cuộc khôi phụckinh tế và củng cố lực lợng cáchmạng thế giới

2 Tiếp tục công cuộc xây dung cơ sở

Trang 2

? Liên Xô xây dựng cơ sở vật chất

kĩ thuật trong hoàn cảnh nào?

? Hoàn cảnh đó có ảnh hởng gì đến

công cuộc xây dựng CNXH ở Liên

Xô?

? Phơng hớng đề ra của Liên Xô đề

ra trong thời kì mới?

* Hoạt động nhóm.

? Các thành tựu đạt đợcvề kinh tế ?

- Thực hiện thành công hàng loạt kế

hoạch dài hạn:

Kế hoạch 5 năm:1951-1955;

1956-1960

Kế hoạch 7 năm: 1959-1965

? Các thành tựu đạt đợc về KHKT ?

- HS xem H1 - SGK

? Nhận xét về thành tựu khoa học –

kĩ thuật này?

? Những chính sách về đối ngoại của

Liên xô?

vật chất kĩ thuật của CNXH (Từ năm

1950 đến đầu những năm

70 của thế kỉ XX).

* Hoàn cảnh:

- Các nớc t bản phơng Tây tìm cách

phá hoại

- Chi phí lớn cho quốc phòng, an ninh

* Nội dung: Tiếp tục thực hiện các kế

hoạch dài hạn

+ Phơng hớng: Ưu tiên phát triển

CN nặng

- Thâm canh trong nông nghiệp

- Đẩy mạnh tiến bộ KHKT

- Tăng cờng sức mạnh quốc phòng

+ kết quả:

- CN: 1950 –1960 CN tăng 9,6%, đứng thứ 2 thế giới

- NN: Năm 1970 đạt 186 triệu tấn

- Khoa học kĩ thuật:

+ Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ

+ Năm 1961 đa con ngời bay vào

vũ trụ

- Đối ngoại: Duy trì hoà bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các

n-ớc ủng hộ phong trào GPDT trên thế giới Là chỗ dựa vững chắc

của cách mạng thế giới

3.Kết luận: Những thành tựu to lớn của Liên xô trong công cuộc hàn gắn vết th-ơng chiến tranh, khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng CNXH đã tạo cho Liên xô một địa vị mới, là chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới D Củng cố bài : 1 Hãy chọn ý đúng trong các dữ liệu sau: - Chiến tranh đã làm cho nền kinh tế Liên xô chững lại - Chiến tranh đã làm cho Liên xô chịu tổn thất khá lớn - Chiến tranh đã làm cho nền kinh tế Liên xô phát triển chậm lại tới 10 năm - Liên xô không bị ảnh hởng gì bởi chiến tranh 2 Nêu các thành tựu KT và KHKT của Liên xô qua các thời kì? Thời kì khôi phục Kinh tế Thời kì xây dựng CSVC- KT - CN :………

- NN:………

- KHKT:………

- CN:………

- NN:………

- KHKT:………

3 Hãy trình bày về các chuyến bay của các nhà du hành vũ trụ Liên xô trong những năm 60 của thế kỉ XX?

E Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

Trang 3

Thứ 2 ngày 22 tháng 8 năm 2011

Tiết 2 Liên xô và các nớc Đông Âu từ năm 1945 đến giữa

những năm 70 của thế kỉ XX ( tiếp theo).

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm đợc quá trình thành lập các nớc Đông Âu Quá trình các nớc

Đông Âu xây dựng CNXH trở thành các nớc công nông nghiệp.Sự hình thành hệthống XHCN trên thế giới, khối SEV và tổ chức Vac xa va ra đời

2 T t ởng : Những thành tựu của Đông Âu, mối quan hệ giữa Liên xô và Đông Âu.

Mối quan hệ giữa nớc ta và các nớc Đông Âu , liên hệ thực tế hiện nay

3 Kĩ năng: Phân tích, nhận định , so sánh sự kiện, các vấn đề lịch sử cụ thể và kĩ

năng sử dụng bản đồ

B Chuẩn bi thiết bị , tài liệu :

1 Giáo viên: SGK, SGV Bản đồ các nớc Đông âu, một số tranh ảnh tiêu biểu của các nớc Đông Âu (Từ năm 1945-1970)

2 Học sinh: SGK, su tầm một số tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học.

1 Mở bài: Từ cuối năm 1944 đến năm 1945 hồng quân Liên xô trên đờng truy

đuổi phát xít Đức về tận sào huyệt cuối cùng đã giúp các nớc Đông Âu giải phóng,đặtnền tảng cho hệ thống CNXH ra đời trên thế giới

Trang 4

? Tại sao nói lịch sử các nớc Đông

Âu đã sang trang mới?

HS xác định các nớc dân chủ nhân

dân Đông Âu trên lợc đồ

* Hoạt động cả lớp, cá nhân:

? Nhiệm vụ chính của các nớc Đông

Âu trong công cuộc xây dựng CNXH

là gì?

? Hãy nêu những thành tựu các nớc

Đông Âu đạt đợc trong công cuộc

- Riêng nớc Đức bị chia cắt, với

sự thành lập nớc CHLB

Đức(9/1949), CHDC Đức(10/1949)

* Nhiệm vụ:

Năm 1945 đến 1949: hoàn thànhcách mạng dân chủ nhân dân.+ Tiến hành cải cách ruộng đất + Quốc hữu hoá nhà máy, xínghiệp

+ Xây dựng bộ máy chính quyền.+ Thực hiện quyền tự do dânchủ,cải thiện đời sống nhân dân

=>Kết thúc thời kì bị lệ thuộc vàocác nớc TB, bị phát xít chiếm

đóng và nô dịch, chuyển sang thờikì Độc lập tự do và CNXH

2 Tiến hành xây dựng CNXH (Từ

1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX ) (đọc thêm)

- Nhiệm vụ : + Xoá bỏ sự bóc lột của TS+ Đa nông dân vào làm ăn tậpthể

+ Tiến hành CNH- XHCN+ Xây dựng CSVC cho CNXH

- Thành tựu : +Đầu những năm 70

đông Âu trở thành những nớcCNN

+ Kinh tế-Xã hội thay đổi cănbản và sâu sắc

III Sự hình thành hệ thống

X hội chủ nghĩaã .

1 Hoàn cảnh:

- Liên xô và các nớc cần có sự hợptác cao hơn, đa dạng hơn

Trang 5

GV: liên hệ thực tiễn Việt nam.

? Tại sao phải thành lập khối Vac sa

va?

GV: Khối SEV và Vac sa va tan rã

cùng với sự khủng hoảng,tan rã của

3 Kết luận: Trong những thập niên 50-60 của thế kỉ XX,Liên xô trở thành chỗ dựa

của lực lợng hoà bình dân chủ thế giới Đó cũng là thời điểm các nớc dân chủ nhândân Đông Âu ra đời, tạo nên hệ thống XHCN thế giới.Đây là nhân tố có ý nghĩa hàng

đầu đối với chiều hớng phát triển của lịch sử thế giới trong nửa sau thế kỉ XX

D Củng cố bài: * Có thể thảo luận nhóm: Thống kê các công trình hợp tác của

Việt nam và các nớc XHCN

1 Dùng lợc đồ yêu cầu h/sxác định rõ vị trí của các nớc Đông Âu ?

2 Hãy khoanh tròn ý đúng trong các nội dung sau:

Nhiệm vụ chính của các nớc Đông Âu khi xây dựng CNXH là:

A Xoá bỏ sự bóc lột của TS

B Tiến hành cải cách ruộng đất

C Quốc hữu hoá nhà máy, xí nghiệp t bản

2 T t ởng : Hiểu rõ tính chất khó khăn, phức tạp, thiếu sót, sai lầm trong công

cuộc x/d CNXH ở Liên xô và Đông ÂU.Những ảnh hởng đối với Việt Nam.Giúp các

em tin tởng vào con đờng Đảng ta đã lựa chọn : CNH- HĐH, theo định hớng XHCNthắng lợi do Đảng cộng sản lãnh đạo

Trang 6

3 Kĩ năng: Phân tích, đánh giá,và so sánh những vấn đề lịch sử.Nhất là những

vấn đề lịch sử phức tạp cần có những nhận định khách quan, khoa học

B Chuẩn bị thiết bị , tài liệu :

1 Giáo viên: SGK, SGV,Bản đồ Liên xô và các nớc Đông Âu.Các t liệu tham

1 Mở bài: Từ giữa những năm 70- 80 của thế kỉ XX, Liên xô và các nớc Đông Âu

lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế dẫn tới khủng hoảng chính trị trầm trọng và

sự sụp đổ của Liên xô, các nớc Đông Âu

lam vào khủng hoảng Tệ nạn quan

liêu, tham nhũng ngày càng trầm

trọng…

GV: Giới thiệu hình 3- SGK

? Hãy cho biết nội dung, mục đích

của công cuộc cải tổ?

- Nhằm sửa chữa thiếu sót sai lầm,

thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng

CNXH theo đúng ý nghĩa và bản chất

n-ớc Đông Âu quyết định điều gì?

? Hậu quả của các quyết định nêu

1970-+ Kinh tế: CN: đình trệ,hàng tiêudùng khan hiếm

NN: sa sút+ Chính trị,xã hội : Mất ổn định,

đời sống nhân dân khó khăn,mấtniềm tin vào Đảng và nhà nớc

+ Tháng 3.1985, Gooc-ba-chốptiến hành cải tổ

b Công cuộc cải tổ:

+ Nội dung:

- Thiết lập chế độ tổng thống,đanguyên đa đảng, xoá bỏ Đảng Cộngsản

- Thực hiện nền kinh tế thị trờngtheo định hớng XHCN

+ Chính trị mất ổn định : Lãnh đạonhà nớc quan liêu, bảo thủ, thamnhũng Nhân dân mít tinh, biểu tình.Các thế lực phản động và đế quốcchống phá

- Từ 1989-1991: Lãnh đạo các nớc

Đông Âu chấp nhận từ bỏ quyềnlãnh đạo của Đảng Cộng sản, thực

Trang 7

3 Kết luận: Sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô và Đông Âu là một tổn thất lớn đối

với phong trào CM thế giới và lực lợng yêu chuộng hoà bình thế giới

D Bài tập củng cố:

? Chỉ lợc đồ vị trí của các nớc trong liên bang xô viết trớc năm 1991 và sau năm1991?

? Tờng thuật diễn biến khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Đông Âu?

Khoanh tròn chữ cái chỉ đúng mốc thời gian sụp đổ của chế độ XHCN ở các nớc

Đông Âu:

A Đầu 1989 B Cuối 1989 C Cuối 1990 D Cuối 1980

? Đánh giá một số thành tựu đạt đợc và một số sai làm , hạn chế của LXô và các

n-ớc XHCN Đông Âu

* Dặn dò: Về học bài , làm bài tập , chuẩn bị bài sau

E Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Thứ 2 ngày 12 tháng 9 năm 2011

Ch

ơng II Các nớc á - Phi - Mĩ la tinh

Tiết 4 Bài 3 Quá trình phát triển của phong trào giải

phóng dân tộcvà sự tan rã của hệ thống thuộc địa

A Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nắm đợc sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu A -Phi –Mĩ la tinh của CNĐQ

- Sự phát triển của phong trào GPDT ở khu vực này.Các diễn biến chính, thắnglợi to lớn trong công cuộc x/d đất nớc

2 T t ởng :

- Thấy đợc cuộc đấu tranh anh dũng , gian khổ của nhân dân các nớc á- Phi- Mĩ la tinh

- Tăng cờng tình đoàn kết đấu tranh với nhân dân các nớc á- phi –mĩ la tinh trongcuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ thực dân

3 Kĩ năng: Rèn luyện phơng pháp t duy khái quát , tổng hợp sự kiện, phân tích sự

kiện, khả năng sử dụng bản đồ các châu lục

B Chuẩn bị thiết bị , tài liệu:

1 Giáo viên: - SGK, SGV,Tranh ảnh các nớc châu á- Phi- Mĩ la tinh.

- Bản đồ các nớc châu á- Phi- Mĩ la tinh

2 Học sinh: SGK, vẽ lợc đồ các nớc á, Phi, Mỹ la tinh

C Tiến trình dạy học:

* Bài cũ: ? Cuộc khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở các nớc Đông Âu diễn ra nh

thế nào? Nhận xét chung nhất về quá trình sụp đổ của CNXH ở Đông Âu?

* Bài mới: a Mở bài: Sau chiến tranh thế giới II tình hình chính trị châu Âu có nhiều

biến đổi với sự ra đời hàng loạt nớc XHCN,còn ở châu A-phi- Mĩ la tinh có gì mớikhông? Phong trào GPDT diễn ra nh thế nào? Hệ thống thuộc địa tan rã ra sao?

b Nội dung:

Hoạt động dạy - học

* Hoạt động cá nhân, cả lớp.

GV: chỉ bản đồ các nớc có phong

ttrào GPDT ở á, Phi, Mĩ la tinh.

? Phong trào GPDT diễn ra nh thế

Nội dung kiến thức cần đạt

I Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.

- Phong trào đấu tranh giành độc lậpphát triển:

+ Đông nam á: Inđônêxia(

Trang 8

- Phong trào đấu tranh giành độc lập

khởi đầu từ ĐNA với những thắng lợi

trong các cuộc khởi nghĩa giành

chính quyền và tuyên bố độc lập ở

các nớc Inđônêxia,Việt Nam, Lào

Sau đó lan sang các nớc Nam á, Bắc

Phi

GV: yêu cầu h/s dán kí tự ngày tháng

các nớc giành độc lập vào đúng vị trí

Năm 1967 chỉ còn 5,2 triệu Km2 với

35 triệu dân tập trung chủ yếu ở nam

châu Phi

* Hoạt động cá nhân.

? Phong trào giải phóng dân tộc từ

những năm 60 đến giữa những năm

70 diễn ra nh thế nào?

GV: Yêu cầu h/s chỉ vị trí các nớc

trên bản đồ, dán kí tự ngày tháng

giành độc lập cho phù hợp

? Đánh giá những thắng lợi của

phong trào GPDT từ những năm 60

–70 của thế kỉ XX?

* Hoạt động cá nhân, nhóm

GV: Giải thích khái niệm “CNPBCT”

? Trình bày cuộc đấu tranh GPDT ở

khu vực này?

? Thắng lợi của các nớc Nam Phi có

ý nghĩa nh thế nào?

- năm 1994, N Man-đê-la đợc bầu

làm Tổng thống da đen đầu tiên ở

cộng hoà Nam Phi

* Thảo luận nhóm:

? Đặc điểm của phong trào GPDT

từ sau năm 1945 là gì?

1945),Việt Nam( 2-9-1945), Lào(12-9-1945)

+ Nam á và Bắc Phi: ấn Độ(1946-1950), Ai cập(1952)

Năm 1960 : 17 nớc châu Phi giành

độc lập -> năm Châu Phi

+ Mĩ- la- tinh: 1.1.1959 CM Cu Ba thắng lợi

- Kết quả: Giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của CNĐQ cơ bản sụp đổ( năm 1967 chỉ còn 5,2 triệu Km2 với 35 triệu dân tập trung chủ yếu ở nam châu Phi)

II Giai đoạn từ giữa những năm

60 đến những năm 70 của thế kỉ XX

- Ba nớc đấu tranh vũ trang giành

độc lập

+ Ghi nê bít xao (9.1974).

+ Mô dăm bích (6.1975).

+ Ăng gô la (11.1975).

- Các thuộc địa của Bồ Đào Nha tan

rã là thắng lợi của phong trào GPDT ở châu Phi

III Giai đoạn từ giữa những năm

70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.

- Ngời da đen giành đợc thắng lợi

thông qua bầu cử và thành lập chính quyền:Dim-ba-bu-ê( 1980),

Na -mi –bi- a( 1990)

- Năm 1993 Cộng hoà Nam phi

xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc=> là thắng lợi có ý nghĩa lịch

sử Hệ thống thuộc địa của CNĐQ sụp đổ hoàn toàn

3 Kết luận: Từ năm 1945 đến nay các dân tộc á, phi, Mĩ la tinh đã đập tan hệ thống

thuộc địa của CNĐQ, thành lập hàng loạt nhà npớc độc lập trẻ tuổi.Đó là những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử làm thay đổi bộ mặt các nớc á, Phi, Mĩ la tinh

D.Củng cố bài: 1 Nêu các giai đoạn phát triển của PTGPDT á , Phi , Mĩ la tinh từ

năm 1945 đến 1990?

2 Nhiệm vụ của các nớc á - Phi – Mĩ la tinh sau khi giành độc lập

- Đ/tranh kiên trì, củng cố độc lập, XD và PT đất nớc, khắc phục đói nghèo , lạc hậu

- Hiện nay , một số nớc thoát khỏi đói nghèo, vơn lên đạt thành tựu đáng kể Một số nớc còn gặp không ít những khó khăn về kinh tế, nợ nớc ngoài chồng chất

3 Chỉ vị trí các nớc giành độc lập từ năm 1945 – 1960; 1960-1970 trên lợc đồ

Bài tập: Điền tiếp vào chỗ chấm tên các nớc giành đợc độc lập vào thời gian sau sao

cho đúng:17-8-1945 ; 2-9-1945

1-1-1959 ; Năm 1960

năm 1980 ; Năm 1990

Năm 1993

E.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 9

Thứ 5 ngày 22 tháng 9 năm 2011

Tiết 5 Bài 4 Các nớc châu á

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tình hình các nớc châu á sau chiến tranh thế giới thứ II

- Sự ra đời nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

- Công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay

2 T t ởng : Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản,đoàn kết các nớc trong khu vực

cùng xây dựng xã hội giàu đẹp văn minh

3 Kĩ năng: Tổng hợp, phân tích, so sánh sự kiện Kĩ năng sử dụng bản đồ.

B Thiết bị , tài liệu :

1 Giáo viên: SGK, SGV , Bản đồ thế giới ( châu á ; và bản đồ Trung Quốc.

2 Học sinh: SGK, su tầm một ssố tranh ảnh ,tài liệu liên quan bài học.

C Tiến trình dạy học:

* Bài cũ: ? Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào GPDT và một số sự kiện

tiêu biểu của từng giai đoạn?

* Bài mới:

a Mở bài: Châu á với diện tích lớn, dân số đông nhất thế giới Từ sau chiến tranh

thế giới thứ II đến nay châu á có nhiều biến đổi to lớn Đặc biệt là cuộc đấu tranh củanhân dân Trung Quốc,công cuộc x/d CNXH ỏ đất nớc đông dân nhất thế giới

? Sau c/t thế giới II cuộc đấu tranh

giành độc lập diễn ra nh thế nào?

- Kinh tế ấn Độ phát triển nhanh

chóng: nhiều kế hoạch dài hạn, công

nghệ thông tin tiêu biểu là cuộc

- Sau chiến tranh thế giới II :

Phần lớn các nớc châu á giành đợc

độc lập : Trung Quốc, ấn Độ

- Từ nửa cuối thế kỉ XX đến nay:

Các nớc châu á không ổn định,nhiều cuộc chiến tranh xẩy ra ở

ĐNA, Trung á

- Những thành tựu về kinh tế , xãhội:

Đài Loan

- 1.10.1949 thành lập cộng hoà nhândân Trung Hoa

- ý nghĩa: + Kết thúc hơn 100 năm nô dịch của

đế quốc, phong kiến

+ Bớc vào kỉ nguyên độc lập tự do

+ Nối liền hệ thống XHCN từ châu

Âu sang châu á

2 Công cuộc mở cửa cải cách

Trang 10

* Hoạt động cả lớp.

? Nêu các thành tựu trong công cuộc

cải cách mở cửa của Trung Quốc?

GV: Giới thiệu hình 7- 8 SGK

- Quan sát hình 7,8- SGK và nhận

xét thành tựu của TQ trong công

cuộc cải cách mở cửa

? Hãy lấy ví dụ về việc bình thờng

hoá quan hệ giữa Việt Nam và Liên

xô, Trung Quốc?

(1978 đến nay)

- 12.1978 Thực hiện đờng lốimới

với chủ trơng lấy phát triển kinh

tế làm trung tâm, cải cách và mởcửa để hiện đại hoá đất nớc

- Thành tựu : Thu đợc nhiều thành

tựu to lớn: kinh tế phát triểnnhanh chóng, tốc độ tăng trởngcao nhất thế giới, tổng sản phẩmtrong nớc tăng trung bình hàngnăm 9,6%

+ Tăng thu nhập ngời dân nhiềulần,đất nớc phát triển

+ Đối ngoại : Thu nhiều kết quả:cải thiện quan hệ với nhiều nớc, thuhồi chủ quyền đối với Hồng Công(1997) , Ma Cao (1999); củng cố địa

vị quốc tế

c Kết luận: Trung Quốc là một nớc lớn của châu á và thế giới.Vai trò của Trung

Quốc ngày càng quan trọng hơn trong trật tự thế giới hiện nay

D Củng cố bài: ? Trình bày những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của

Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?

? ý nghĩa của các thành tựu đó khi Trung Quốc bớc sang thế kỉ XXI

* Bài tập: Điền tiếp sự kiện vào chỗ chấm sao cho đúng với thời gian sau:

Tiết 6 Bài 5 Các nớc Đông Nam á

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Tình hình Đông Nam á trớc và sau năm 1945.Sự ra đời của tổ

choc ASEAN, tác dụng của nó đối với sự phát triển của các nớc trong khu vực

2.T t ởng : Tự hào về những thành tựu đạt đợc của nhân dân Đông Nam á trong

thời gian gần đây Củng cố tình đoàn kết của nhân dân Đông Nam á

3.Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp, sử dụng bản đồ.

B Chuẩn bị thiết bị , tài liệu :

1 Giáo viên: SGK, SGV,Bản đồ thế giới hoặc các nớc Đông Nam á; Tranh ảnh

các nớc Đông Nam á

2 Học sinh: SGK, vẽ lợc đồ các nớc Đông Nam á, su tầm tranh ảnh, tài liệu

liên quan bài học

C.Các b ớc lên lớp :

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu những thành tựu của Trung Quốc trong thời kì đổi

mới? ý nghĩa của các thành tựu đó?

3 Bài mới:

a Mở bài: Sau chiến tranh thế giới thứ II nhiều nớc ĐNA độc lập và ra sức phát

triển kinh tế, bộ mặt nhiều nớc trong khu vực có nhiều chuyển biến tích cực

b Nội dung:

Hoạt động dạy học Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 11

? Em hãy kể 5 nớc đầu tiên gia nhập

aSEAN.( In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a,

sin-ga-po Phi-lip-pin, TháI Lan)

GV: yêu cầu h/s dán kí tự vào lợc đồ

- 2 văn kiện quan trọng: “ Tuyên bố

của ASEAN ra sao?

GV: yêu cầu h/s dán kí tự vào các

n-ớc mới gia nhập

Bru-nây(1/1984);VN(7/1995); Lào,

Mi-an-ma(9/1997); CPC(9/1999)

? Nêu mục tiêu mới của ASEAN ?

GV: khái quát về APTA và ARF

Nhiều nớc ngoài khu vực tham gia 2

địa của CNTD ( Trừ Thái lan).

- Sau năm 1945 và kéo dài cả nửa

sau TK XIX, tình hình ĐNA căngthẳng , phức tạp:

+ Lần lợt giành độc lập ( xi-a:17/8/1945;VN:2/9/1945;

In-đô-nê-Lào:12/10/1945)

+ Sau đó đến giữa những năm 50 củathế kỉ XX, hầu hết các nớc trong khuvực giành đợc độc lập

+ Thời kì chiến tranh lạnh do Mĩ canthiệp -> Tình hình căng thẳng

Mỹ thành lạp khối quân sự SEATO(1954) nhằm đẩy lùi ảnh hởng củaCNXH và PTGPDT đối với ĐNA

+ Các nớc có sự phân hoá trong ờng lối đối ngoại

đ-II Sự ra đời của tổ chức ASEAN

a Hoàn cảnh: Đứng trớc yêu cầu

phát triển kinh tế xã hội, các nớc cầnhợp tác liên minh với nhau để pháttriển và hạn chế ảnh hởng của các c-ờng quốc bên ngoài

- Sự thành lập : 8.8.1967 Hiệp hội

các nớc ĐNá ra đời tại Thái lan

b.Mục tiêu: Phát triển kinh tế,văn

hoá, duy trì hoà bình ổn định khuvực

- 2/1976, Hiệp ớc Ba- li kí kết xác

định nguyên tắc cơ bản của ASEAN

III Từ ASEAN 6 phát triển thành

A SEAN 10

Từ những năm 90 của thế kỉ XXCác nớc ĐNá lần lợt gia nhập tổchức ASEAN

+ Mục tiêu: Chuyển trọng tâm làkinh tế Duy trì hoà bình an ninh khuvực, phát triển phồn vinh

- 1992 khu vực mậu dịch tự do ASTA

ra đời

- 1994 lập diễn đàn khu vực ARF

=> Một chơng mới mở ra trong lịch

sử các nớc Đông Nam á

c Kết luận: Sau chiến tranh thế giới thứ II các nớc châu á vùng lên đấu tranh và

giành đợc độc lập Sau khi độc lập các nớc ra sức phát triển kinh tế, văn hoá ,nhiều nớc trở thành con” Rồng châu á” Các nớc đã gắn bó với nhau trong tổ chứcASEAN với công cuộc hợp tác phát triển vì hoà bình, ổn định và phồn vinh

D Củng cố bài:

? Hãy sửa tên các nớc gia nhập ASEAN vào thời gian sau sao cho đúng?

- 8.8.1967 Cam pu chia - 30.4.1999 Việt Nam

Trang 12

Tiết 7 Bài 6 Các nớc châu phi

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: tình hình chung các nớc châu phi sau chiến tranh II Cuộc đấu

tranh chống lại chế độ phân biệt chủng tộc và CNTD Công cuộc phát triển kinh tế xãhội của cộng hoà Nam phi

2 T t ởng : Giáo dục tinh thần đoàn kết tơng trợ , giúp đỡ và ủng hộ nhân dân

châu phi.trong cuộc đấu tranh giành độc lập , chống đói nghèo, lạc hậu

3 Kĩ năng: So sánh , đối chiếu, lập bảng thống kê.Khai thác kiến thức từ bản

đồ, tranh ảnh

B Chuẩn bị thiết bị , tài liệu:

1 Giáo viên: SGK, SGV Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc,tranh ảnh về

đất nớc Nam phi

2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo.

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: ? Nêu hoàn cảnh, mục tiêu ra đời của các nớc ASEAN ?

? Tổ chức ASEAN đã phát triển từ 6 nớc lên 10 nớc nh thế nào?

3 Bài mới:

a Mở bài: Châu Phi là một lục địa rộng lớn, dân số đông.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào đấu tranh chống CNTD giành độc lậpcủa các nớc châu Phi diễn ra sôi nổi rộng khắp

Đến nay hầu hết các nớc châu Phi đã giành độc lập Sau khi giành độc lập các nớcchâu Phi ra sức phát triển kinh tế, xã hội để thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu

b Nội dung:

Hoạt động dạy- học:

* Hoạt động: cá nhân, nhóm.

GV: Chỉ vị trí,nêu đặc điểm châu Phi

? Cuộc đấu tranh giành độc lập ở

châu phi diễn ra nh thế nào?

? sự kiện nổi bật nào nổi bật nhất

*Thảo luận nhóm:

? Tình hình châu Phi sau khi giành

độc lập?

1/4 dân số đói kinh niên, 32/57

quốc gia nghèo nhất thế giới

1987-1997: có 14 cuộc xung đột, nội

? Xác định vị trí của Nam Phi trên

Nội dung kiến thức cần đạt

I Tình hình chung

- Phong trào đấu tranh giành độc lậpdiễn ra sôi nổi, nhiều nớc giành độclập: Ai cập nổ ra cuộc đảo chính lật

đổ chế độ quân chủ (6/1953), nhândân An-giê- ri khởi nghĩa vũ trang lật

ách thống trị của thực dân Pháp( 1954-1962)

Năm 1960: 17 nớc giành độc lập->Năm Châu Phi

- Sau khi giành độc lập, các nớc châuPhi bắt tay vào xây dựng đất nớc vàthu đợc nhiều thành tựu

- Từ cuối 1980 đế nay: khó khăn,

không ổn định : xung đột, đóinghèo, nợ nần, thất học, dịch bệnh

- Hiện nay : Chính phủ các nớc tiến

hành nhiều cải cách KT-XH Liênminh AU ra đời

II Cộng hoà Nam Phi.

Trang 13

bản đồ?

- Là nớc nằm ở cực nam châu Phi,

dân số 43,2 triệu ngời(2002), trong

đó 75,2% là ngời da đen, 13,6% ngời

da trắng; 11,2% da màu

? Cuộc đấu tranh chống chế độ phân

biệt chủng tộc diễn ra nh thế nào ở

cộng hoà Nam Phi?

- GV giải thích khái niẹm “ Phân biệt

chủng tộc”

GV: Giới thiệu hình13 SGK và tiểu

sử Nen- xơn Man- đê- la

- Nen xơn man -đê -la trở thành tổng

thống có ý nghĩa gì?

*Thảo luận nhóm:

? Hiện nay Nam phi chủ trơng

phát triển kinh tế nh thế nào? Mục

- Tổ chức ANC lãnh đạo cuộc đấu

tranh ngoan cờng , bền bỉ chốngchế độ phân biệt chủng tộc:

+ năm 1993 xoá bỏ chế độAPACTHAI

+ 5.1994 Nen- xơn man- đê- latrở thành tổng thống da đen đầutiên

- Hiện nay chính quyền mới ở Namphi đề ra chính sách “ kinh tế vĩ mô”

-> phát triển kinh tế, giải quyết việclàm, phân phối lại sản phẩm

c Kết luận: Sau chiến tranh thế giới thứ II hầu hết các nớc châu phi giành đợc

độc lập , song châu phi luôn trong tình trạng bất ổn Trải qua thời gian đấu tranhgian khổ lâu dài Nam phi đã xoá bỏ đợc chế độ A PAC THAI , từng bớc phát triển

đất nớc

D Củng cố bài:

1 Đánh dấu vào Ô trống các sự kiện tiêu biểu của phong trào GPDT ở châu phi

Cuộc binh biến của các sĩ quan yêu nớc Ai cập

Cuộc đấu tranh của nhân dân An giê ri

Nớc cộng hoà Ai cập ra đời

Mời bảy nớc châu phi giành độc lập

2 Nêu những khó khăn của châu phi hiện nay?

* Dặn dò: - Về nhà làm bài tập 1,2.

- Vẽ lợc đồ các nớc Mĩ latinh

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Thứ 2 ngày 10 tháng 10 năm 2011

Tiết 8 Bài 7 Các nớc Mĩ la tinh

A Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Cuộc đấu tranh GPDT của nhân dân Mĩ- la - tinh và nhân dân Cu

ba Những thành tựu nhân dân Cu ba đạt đợc trong thời kì sau cách mạng

2 T t ởng : Tinh thần đoàn kết quốc tế Sự ủng hộ cho phong trào GPDT, cho

công cuộc xây dựng đất nớc sau khi giành độc lập

3 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích ,so sánh các sự kiện lịch sử

a Mở bài: Từ sau năm 1945 các nớc Mĩ la tinh không ngừng đấu tranh để củng cố

nền độc lập, phát triển kinh tế, xã hội,nhằm thoát khỏi lệ thuộc vào đế quốc Mĩ.Trong cuộc đấu tranh đó nổi bậy lên tấm gơng CM Cuba

Trang 14

? Nêu sự khác biệt giữa tình hình Mĩ

la tinh với châu Phi?

Quan sát lợc đồ H14- SGK:

? Chỉ vị trí các nớc giành độc lập đầu

thế kỉ XIX?

? Kể tên và chỉ vị trí các nớc giành

độc lập sau chiến tranh II?

? Kết quả thu đợc ra sao?

GV trình bày diễn biến

- 1955 Phi - đen Ca-xtơ-rô đợc trả tự

do-> sang Mê-hi-cô

- Trong nửa thế kỉ qua , nhân dân Cu

ba kiên cờng , bất khuất vợt qua khó

khăn do chính sách bao vây cấm vân

kinh tế của Mĩ , cũng nh sự tan rã của

thắng lợi CM Cu ba (1959).

- Từ năm 1960-1980 cao trào đấutranh lên cao-> Lục địa bùng cháy.-> Khởi nghĩa vũ trang bùng nổ ởBÔLIVIA , VÊNÊXUÊLA

- Cải cách phát triển kinh tế.

- Thành lập liên minh khu vực.

=> Hiện nay còn khó khăn, chính trịkhông ổn định

II Cu ba hòn đảo anh hùng

mù chữ…Bộ mặt Cu-ba thay đổi cănbản và sâu sắc

Trang 15

c Kết luận: Từ sau năm 1945 Mĩ- la- tinh đã từng bớc phát triển Trong cuộc đấu

tranh đó Cu- ba nh một ngọn cờ đi tiên phong , đợc mệnh danh là hòn đảo anhhùng

D Củng cố bài: ? Xác định trên bản đồ vị trí của các nớc Mĩ la tinh?

? Tờng thuật diễn biến cách mạng Cu ba qua lợc đồ?

* Bài tập: Những sự kiện nào sau đây chứng tỏ “Cu- ba Hòn đảo anh

hùng”:

- phong trào đấu tranh vũ trang phát triển

- Kiên định trên con đờng xây dựng CNXH

- Khuất phục trớc sự bao vây của kẻ thù

- Đạt nhiều thành tựu trên con đờng xây dựng CNXH

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Thứ ngày tháng năm 2011.

Tiết 9 Bài kiểm tra 1 tiết

A Mục tiêu: Kiểm tra đánh giá lợng kiến thức h/s đã học trong chơng trình Yêu

cầu đề bài phải đúng trọng tâm chơng trình, không dễ quá hay khó quá Đáp án rõràng, có biểu điểm chi tiết kèm theo

a Về kiến thức: Nhằm kiểm tra kiến thức của học sinh phần lịch sử thế giới hiện

đại: Các nớc dân chủ Đông Âu, các giai đoạn phát triển của phong trào GPDT, công cuộc cải cách mở cửa TQ, cách mạng Cu-ba

b Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng : trình bày vấn đề, viết bài , kĩ

năng vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá sự kiện

c Về thái độ : Kiểm tra thái độ ,tình cảm của HS đối với sự kiện, nhân vật lịch sử

B Hình thức kiểm tra: Hình thức tự luận

Âu sau CTTG

II

Nhiệm vụ cácnớc Đông Âu

GPDT ở các

n-ớc á, Phi,

Mĩ-la-tinh

Các giai đoạnphát triển củaphong tràoGPDT

sau CTTG II Nêu nội dung,thành tựu của

công cuộc cảicách mở cửa

ý nghĩacông cuộccải cách mởcửa

Trang 16

4.Cuộc cách mạng Cu ba diễn ra nh thế nào? Cách mạng Cu ba thành công có ýnghĩa lịch sử nh thế nào đối với Cu ba và Mỹ –la-tinh?

E Đáp án và biểu điểm: Câu 1 1,0đ: - Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.

- Tiến hành cải cách ruộng đất - Quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của t bản

- Ban hành các quyền tự do dân chủ

Câu 2 2đ: - Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.

- Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

- Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến những năm 90 của thế kỉ XX

Câu 3: 4đ: - nội dung đờng lối đổi mới : xây dựng CNXH mang màu sắc TQ, lấy

phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm mục tiêu hiện đaihoá , đa đất nớc TQ trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh ( 1,5đ)

- Thành tựu:+ Tốc độ tăng trởng kinh tế cao nhất thế giới- 9,6%/ năm ( 0,5).

+ Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 thế giới ( 0,5)

+ Đời sống nhân dân đợc cải thiện ( 0,5)

- ý nghĩa: Kinh tế phát triển nhanh, chính trị , xã hội ổn định, địa vị quốc tế đợc

nâng cao Tạo điều kiện cho sự hội nhập của Trung Quốc trên tất cả các lĩnh vực

đối với thế giới (1,0đ)

Câu 4: 3,0đ : - 3-1952, chế độ độc tài Ba-ti-xta đợc thiết lập ở Cuba (0,5đ).

- 26-7-1953, dới sự chỉ huy của Phi-đen Ca-xtơ-rô , 135 thanh niên Cu ba tấn côngvào trại lính Môn –ca-đa (0.5)

- Đợc sự ủng hộ của nhân dân , lực lợng cách mạng ngày càng lớn mạnh Phong trào

đấu tranh lan rộng và phát triển trong cả nớc Ngày 1-1-1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta

bị lật đổ Cuộc cách mạng của nhân dân Cu-ba giành thắng lợi (1,0đ)

ý nghĩa: - Mở ra kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của nhândân Cu-ba (0,5đ) - Là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc, cắm mốc đầutiên của CNXH ở Tây bán cầu (0,5đ)

* GV quan sát lớp , HS làm bài Cuối giờ thu bài, nhận xét tiết làm bài của HS

Trang 17

1 Kiến thức: Hiểu quá trình Mĩ trở thành siêu cờng từ sau chiến tranh II đến nay.

Chính sách đối nội phản động, chính sách đối ngoại bành trớng với sự thất bại củaMĩ

2 T t ởng : Thấy rõ thực chất đối nội , đối ngoại của Mĩ Mối quan hệ bình thờng

hoá Việt – mĩ hiện nay

3 Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử.

B Thiết bị dạy học:

1 Giáo viên: SGK, SGV, Bản đồ thế giới, bản đồ nớc Mĩ Những tài liệu nói về

kinh tế, chính trị, xã hội ,đối ngoại của nớc Mĩ từ năm 1945 đến nay

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, tài liệu có liên quan đến bài học.

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định lớp.

2 Bài cũ: ? Nêu những nét nổi bật của khu vực Mĩ la tinh trong công cuộc xây

dựng đất nớc sau khi giành đợc độc lập?

3 Bài mới: a Mở bài: Từ sau chiến tranh thế giới thứ II kinh tế Mĩ phát triển

nhảy vọt đứng đầu thế giới t bản, trở thành siêu cờng Với sự vợt trỗi về kinh tế,hiện nay nớc Mĩ đang giữ vai trò hàng đầu nền chính trị thế giới, và quan hệ quốctế

-> Giàu mạnh nhất thế giới

? Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế

Mĩ phát triển sau chiến tranh?

? Nêu những thành tựu của nền kinh tế

Mĩ sau chiến tranh?

GV: Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài

GV: Tuy nhiên Mĩ vẫn đứng đầu thế

giới về nhiều mặt nhng kinh tế không

còn giữ u thế tuyệt đối nh trớc kia

- Phong trào đấu tranh của nhân dân

lên cao ( phong trào của ngời da đen

Nội dung kiến thức cần đạt

I Tình hình nền kinh tế nớc Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

1 Nguyên nhân phát triển kinh tế

- không bị chiến tranh tàn phá, thu lợi

+ Nông nghiệp = 2 lần Anh, Pháp,

đức, Italia, Nhật + Nắm 3/4 trữ lợng vàng thế giớiLực lợng quân sự mạnh, độc quyền vềnguyên tử

- Từ 1973 đến nay:

Mất u thế tuyệt đối : CN giảm, Nhậtbản và Tây âu cạnh tranh, thờng xuyên

có khủng hoảng và suy thoái kinh tế, salầy trong các cuộc chiến tranh, mâuthuẫn xã hội

II Sự phát triển về khoa học- kĩ thuật

của Mĩ sau chiến tranh.

Lồng ghép vào nội dung bài 12

III Chính sách đối nội, đối ngoại của

Mĩ sau chiến tranh.

1 Đối nội: - Ban hành các đạo luật

Trang 18

năm 1963; Phong trào chống chiến

phận lãnh thổ: Lục địa Bắc Mĩ, bang

A-la-xca và quần đảo Ha-oai) và xác định

vị trí thủ đô Oa-sinh –tơn và thành phố

Niu Oóc trên bản đồ

cầu” phản cách mạng, thành lập khốiquân sự, gây chiến tranh xâm lợc

- Từ năm 1991 đến nay tìm cách xác lậptrật tự thế giới “đơn cực”-> nhằm chiphối khống chế thế giới

c Kết luận: Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, Mĩ vơn lên trở thành nớc t bản

lớn mạnh nhất Tuy nhiên còn gặp phải khó khăn về chính trị do theo đuổi nhữngchính sách phản động về đối nội và đối ngoại

D Củng cố bài: ? Vì sao Mĩ phát triển kinh tế mạnh mẽ sau chiến tranh?

? Trình bày các thành tựu chủ yếu của Mĩ trong kinh tế, khoa học kĩ thuật ? ? Những khó khăn của Mĩ trong những năm gần đây ( về kinh tế, chính trị, anninh đất nớc )

* Dặn dò: Về học bài, làm bài tập cuối bài Vẽ lợc đồ H17

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Thứ 5 ngày 3 tháng11 năm 2011

Tiết 11 Bài 9 Nhật bản

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

- Nhật Bản nhanh chóng trở thành siêu cờng kinh tế sau chiến tranh

2 T t ởng : Giáo dục học sinh ý chí vơn lên, tinh thần vợt khó, tự lực tự cờng nh

ngời Nhật bản

3 Kĩ năng: Phân tích , so sánh, liên hệ thực tế.

B Chuẩn bị thiết bị, tài liệu:

1 Giáo viên: SGK, SGV,Bản đồ châu á, các tranh ảnh ,t liệu về mọi lĩnh vực

của Nhật bản

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh , t liệu về đất nớc Nhật bản.

C Các b ớc lên lớp : 1 ổn định lớp.

2 Bài cũ: ? Vì sao Mĩ phát triển kinh tế mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới II?

? Nêu những chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ?

3 Bài mới: a Mở bài: Từ một nớc bại trận sau chiến tranh thế giới thứ II Nhật

bản vơn lên từ đống tro tàn đổ nát của chiến tranh để trở thành một siêu cờngkinh tế, giữ vai trò ngày càng quan trọng trên trờng quốc tế

b Nội dung:

h oạt động dạy học

* Hoạt động: cá nhân, cả lớp

GV: Giới thiệu vị trí, đặc điểm của

Nhật bản sau chiến tranh

Dới chế độ đóng chiếm của Mỹ,

Nội dung kiến thức cần đạt

I Tình hình Nhật bản sau

chiến tranh.

- Khó khăn: Mất hết thuộc địa, kinh

tế bị tàn phá, thất nghiệp trầm trọng,thiếu lơng thực, hàng tiêu dùng, lạmphát nặng nề

- Biện pháp khắc phục: Tiến hành cáccải cách dân chủ

+ Ban hành hiến pháp tiến bộ 1946

Trang 19

nhiều cải cách dân chủ đợc tiến hành.

GV: Khái quát những thuận lợi của

Nhật bản khi xây dựng lại nền kinh

tế sau chiến tranh

? Những thành tựu của nền kinh tế

? Nêu những chính sách đối ngoại

của Nhật bản sau chiến tranh?

? Vì sao Nhật thực hiện chính sách

đó?

GV: Quan hệ kinh tế trao đổi buôn

bán , đầu t và viện trợ vào các nớc

ĐNA

- Liên hệ đến VN

+ Cải cách ruộng đất+ Xoá bỏ chế độ quân phiệt , giảigiáp lực lợng vũ trang

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ

- ý nghĩa : Những cải cách này đãtrở thành nhân tố quan trọng,tạo điềukiện NB phát triển kinh tế

II Nhật bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

- Thành tựu : + Những năm 50-70 của thế kỉ XX

là giai đoạn phát triển thần kì -> cótiềm lực kinh tế thứ 2 thế giới

+ Những năm 70 của thế kỉ XX trởthành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tàichính thế giới

+ Đầu những năm 90 của thế kỉ XXrơi vào suy thoái, tuy nhiên vẫn lànền kinh tế phát triển của thế giới

- Nguyên nhân phát triển : (SGK).

- Trong thập kỉ 90, kinh tế nhật bị

suy thoái kéo dài, có năm tăng ởng âm Nền kinh tế Nhật đòi hỏiphải có những cải cách theo hớng

tr-áp dụng tiến bộ khoa học – côngnghệ

III Chính sách đối ngoại của Nhật

bản sau chiến tranh.

+ Kí hiệp ớc an ninh Mĩ –Nhật 9-1951)-> lệ thuộc vào Mĩ

+ Sau chiến tranh lạnh thi hànhchính sách đối ngoại mềm mỏng vềchính trị để tập trung phát triển kinhtế

c Kết luận: Mặc dù thất bại trong chiến tranh II song Nhật bản vơn lên mạnh

mẽ về kinh tế, đứng hàng thứ II thế giới Nhật bản là một trong 3 trung tâm kinh tếthế giới Ngày nay Nhật bản chú trọng mở rộng thị trờng ra khu vực Đông Nam á

và có ảnh hởng tích cực đến nền kinh tế Việt Nam

D Củng cố bài:

1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc ý đúng:

Nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật bản là:

A Hệ thống quản lí có hiệu quả của các công ty, xí nghiệp

B.Vai trò của nhà nớc trong việc đề ra các chiến lợc phát triển kinh tế

C.Tận dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật để phát triển

D A , B, C đều đúng

2 Trong các câu sau , câu nào đúng? Hãy đánh dấu X vào ô trống đứng trớc ý đúng

Nhật Bản đợc gọi là cờng quốc kinh tế vì dùng sức mạnh về kinh tế đểxâm nhập thị trờng quốc tế

Từ những năm 70 (XX) NB trở thành 1 trong 3 trung tâm k tế thế giới.Tốc độ p.triển k tế của Nhật Bản sau c/t đợc thế giới gọi là “ thần kì”

* Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập 1,2 Chuẩn bị bài sau vẽ lợc đồ H21.

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 20

Thứ ngày tháng năm 20

Tiết 12 Bài 10 Các nớc Tây Âu

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Những nét khái quát của các nớc Tây âu sau chiến tranh II Xu

thế liên kết của các nớc trong khu vực này

2 T t ởng : Nhận thức mối quan hệ , nguyên nhân dẫn đến sự liên kết của các

nớc trong khu vực Tây âu và mối quan hệ với Mĩ, Việt nam

3 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, phân tích, tổng hợp, liên hệ thực tiễn.

B Chuẩn bị thiết bị, tài liệu:

1 Giáo viên: SGK, SGV, Lợc đồ của các nớc trong liên minh Tây âu Một số

tranh ảnh có liên quan

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh tài liệu có liên quan đến bài học.

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định lớp.

2 Bài cũ: ? Nêu những cải cách của Nhật bản sau chiến tranh?

? Nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật bản?

3 Bài mới:

a Mở bài: Sau chiến tranh II các nớc Tây âu có xu thế liên kết với nhau tạo nên

liên minh khu vực vững mạnh, có tổ chức chặt chẽ thành công lớn cả về kinh tế vàchính trị

? Nêu chính sách đối nội và đối

ngoại của các nớc Tây âu?

? Những điểm nổi bật nhất của

Tây âu sau chiến tranh

* Hoạt động: cả lớp, nhóm.

? Nêu nguyên nhân đa tới sự liên

kết khu vực của các nớc Tây âu?

? Quá trình liên kết diễn ra nh thế

nào?

GV: Yêu cầu h/s lên chỉ vị trí các nớc

gia nhập vào liên minh Tây âu theo

Nội dung kiến thức cần đạt

I Tình hình chung.

- Những thiệt hại do chiến tranh: Bị

tàn phá, CNN sa sút-> đều là con

nợ của Mĩ

- Khôi phục kinh tế: Năm 1948

nhận viện trợ của Mĩ ->lệ thuộcvào Mĩ

- Đối nội : Thu hẹp các quyền tự dodân chủ, xoá bỏ các cải cách tiến

bộ , ngăn cản các phong trào côngnhân và dân chủ, củng cố thế lựccủa giai cấp TS cầm quyền

- Đối ngoại : Tiến hành nhiều cuộcchiến tranh hòng khôi phục thuộc

địa; Gia nhập khối NATO, chốngLiên xô và CNXH

- Sau CTTG II, nớc Đức bị chia cắt:Cộng hoà LB Đức và Cộng hoà DC

Đức, với các chế độ chính trị đối lậpnhau Tháng 10-1990, nớc Đứcthống nhất, trở thành một quốc gia

có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnhnhất Tây Âu

II Sự liên kết khu vực.

1 Nguyên nhân

- Tây âu có chung nền văn minh.

- Kinh tế không cách biệt lắm.

- Từ lâu có mối quan hệ mật thiết.

- Đều muốn thoát khỏi sự lệ thuộc

vào Mĩ

Trang 21

+ Xây dựng thị trờng chung và đồng

tiền chung châu Âu ( EURO)

+ Tiến tới thành lập nhà nớc chung

châu ÂU

GV: Tới nay , Liên minh châu Âu

là một liên minh kinh tế- chính trị

nguyên tử châu Âu, rồi cộng đồng

kinh tế châu Âu (EEC)

- 7-1967 Cộng đồng châu Âu (EC).

- 12-1991, các nớc EC họp Hội

nghị cấp cao tại Ma-a-xtơ-rich(Hà Lan) Hội nghị thông qua 2quyết định quan trọng: XD mộtliên minh kinh tế và một liênminh chính trị, tiến tới một nhà n-

ớc chung châu Âu Cộng đồngchâu Âu(EC) đổi tên Liên minh

châu Âu (EU).

- 1-1-1999 đồng tiền chung châu

Âu ra đời - đồng ơrô ( EURO)-> Liên minh châu Âu là một liênminh kinh tế- chính trị lớn nhất thếgiới Năm 1999:15 nớc, đến 2004 có

25 nớc thành viên

c Kết luận: Sau chiến tranh thế giới II các nớc Tây âu đã có những thay đổi to

lớn sâu sắc Đặc biệt là sự ra đời liên minh các nớc Tây âu – một tổ chức có cơcấu chặt chẽ, bền vững và thành công

D Củng cố bài: 1 Xác định trên lợc đồ vị trí các nớc trong liên minh khu vực

Tây âu?

2 Tại sao các nớc tây âu có xu hớng liên kết với nhau?

* Dăn dò: Về học bài, làm bài tập 1,2 Chuẩn bị bài 11.

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

Thứ ngày tháng năm 20

Ch ơng IV : Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

Tiết 13 Bài 11 Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới II

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu sự ra đời trật tự thế giới mới, trật tự thế giới 2 cực I-an-ta Những quan

hệ trong trật tự 2 cực Sự ra đời liên hợp quốc

- Tình trạng chiến tranh lạnh sau chiến tranh thế giới II và các xu thế phát triểncủa thế giới hiện nay

2 T t ởng : Diễn biến thế giới rất phức tạp Cuộc đấu tranh vì hoà bình,độc lập, dân chủ

, và tiến bộ xã hội vẫn diễn ra vô cùng quyết liệt

3 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, tổng hợp, t duy, khái quát và phân tích sự kiện lịch sử.

B Chuẩn bị thiết bị, tài liệu:

1 Giáo viên: SGK, SGV, Bản đồ thế giới, các t liệu về thời kì chiến tranh lạnh.

2 Học sinh: SGK, su tầm một số tranh ảnh liên quan đến bài học.

C Các b ớc lên lớp :

1 Kiểm tra 15 phút:

1 Hãy chọn ý đúng trong các dữ liệu sau:

- Chiến tranh đã làm cho nền kinh tế Liên xô chững lại

Trang 22

- Chiến tranh đã làm cho Liên xô chịu tổn thất khá lớn.

- Chiến tranh đã làm cho nền kinh tế Liên xô phát triển chậm lại tới 10năm

- Liên xô không bị ảnh hởng gì bởi chiến tranh

2 Điền tiếp sự kiện vào chỗ chấm sao cho đúng với thời gian sau:

Cuộc binh biến của các sĩ quan yêu nớc Ai cập

Cuộc đấu tranh của nhân dân An giê ri

Nớc cộng hoà Ai cập ra đời

Mời bảy nớc châu phi giành độc lập

4 Nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật bản là:

A Hệ thống quản lí có hiệu quả của các công ty, xí nghiệp

B Vai trò của nhà nớc trong việc đề ra các chiến lợc phát triển kinh tế

C Tận dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật để phát triển

D A , B, C đều đúng

5 Hãy nối ngày tháng với sự kiện các nớc gia nhập ASEAN sao cho đúng?

- 8.8.1967 Thái lan, xin ga po, Phi lip pin

- 30.4.1999 Việt Nam

- 7.1995 Brunây

- 1984 Lào, Mi an ma

- 9.1997 Cam pu chia

2 Bài mới : a Mở bài: Sau chiến tranh thế giới thứ II kết thúc,tình hình thế giới

vô cùng phức tạp Đó là sự phân chia thành 2 khối đối địch nhau: TBCN và XHCN.Hai siêu cờng đại diện cho 2 khối là Mĩ và Liên xô Các sự kiện đó chi phối tìnhhình chính trị thế giới

? Nêu nội dung chính của hội nghị?

GV sử dụng bản đồ thế giới cho HS

thấy đợc khu vực ảnh hởng của 2 siêu

cờng Liên Xô và Mĩ

GV: yêu cầu h/s đọc chữ nhỏ SGK

? Hệ quả của hội nghị I-an-ta?

* Hoạt động: cá nhân, nhóm.

? Nêu sự ra đời của tổ chức Liên hợp

Nội dung kiến thức cần đạt I.Sự hình thành trật tự thế giới mới.

- Hoàn cảnh : Chiến tranh thế giới II

đến giai đoạn cuối Từ ngày 4-> 11.2.1945 hội nghị I-an-ta đợc tổchức tại Liên xô

- Nội dung :

+ Thông qua các quyết định vềphân chia lãnh thổ các nớc chịu ảnhhởng của Liên xô và Mĩ sau chiếntranh

+ Quyết định thành lập tổ chức Liênhợp quốc

- Hệ quả : Hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới: Trật tự 2 cực I-an-ta.

II Sự thành lập liên hợp quốc

Trang 23

- Quan sát H23- vai trò của

LHQđối với việc giảI quyết một

số vấn đề mang tính quốc tế hiện

nay

* Hoạt động: cá nhân, cả lớp.

? Hoàn cảnh xảy ra chiến tranh lạnh?

? Chiến tranh lạnh là gì?

? Biểu hiện của chiến tranh lạnh?

- Mĩ lập khối quân sự NATO; SATO;

GV: Giới thiệu quan hệ Xô - Mĩ sau

chiến tranh II

? Vì sao “chiến tranh lạnh” chấm

- Nhiệm vụ: Duy trì hoà bình và an

ninh thế giới, phát triển mối quan hệhữu nghị giữa các quốc gia dân tộc,thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế vềkinh tế, văn hoá, xã hội… giữa cácnớc

- Vai trò: Duy trì hoà bình, an ninh

thế giới, đấu tranh chống chế độphân biệt chủng tộc, xoá bỏCNTD Giúp đỡ các nớc á-Phi-

Mĩ la tinh phát triển kinh tế, xãhội, văn hoá

III “Chiến tranh lạnh”.

- Hoàn cảnh : Mĩ và Liên xô mâu

thuẫn đối đầu gay gắt-> chiếntranh lạnh

- Chiến tranh lạnh là chính sách thù

địchcủa Mĩ và các nớc đế quốctrong quan hệ với Liên Xô và cácnớc XHCN

- Biểu hiện : + Mĩ và các nớc đế

quốc chạy đua vũ trang, lập cáckhối quân sự, tiến hành chiếntranh xâm lợc

+ Liên xô và các nớc XHCN tăngngân sách quốc phòng, khả năngphòng thủ

- Hậu qu ả: Thế giới luôn căng

thẳng, hao phí tiền của…

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh“ ”

- 12.1989 Tổng thống Mĩ và Tổng

bí th ĐCS Liên xô-> Tuyên bốchấm dứt “chiến tranh lạnh”

điểm

+ Nhiều khu vực vẫn xẩy ra xung

đột, nội chiến (Châu Phi, Trung

á…)

=> Xu thế chung: Hoà bình, ổn định,

hợp tác, cùng phát triển kinh tế

c Kết luận: Từ sau chiến tranh thế giới II đến nay, thế giới diễn biến phức tạp

song tựu trung lại xu thế chung của thế giới là hoà bình, ổn định, hợp tác cùng pháttriển kinh tế vẫn là mục tiêu vơn tới của các nớc

Trang 24

D Củng cố bài:? Hãy trình bày, phân tích các xu thế phát triển của thế giới hiện

nay?

* Dặn dò: Về học bài , làm bài tập1,2- SGK Chuẩn bị bài 12.

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Thứ ngày tháng năm 20

Ch ơng V Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ năm 1945 đến nay

Tiết 14 Bài 12 Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử

của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nắm nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác

động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ II

2 T t ởng : Xác định ý chí vơn lên và ý chí phấn đấuđể tiếp thu thành tựu KHKT.

Hiểu sự phát triển không có giới hạn của con ngời, phục vụ con ngời

3 Kĩ năng: Rèn luyện phơng pháp t duy tổng hợp, phân tích so sánh, liên hệ kiến

thức đã học vơí thực tiễn cuộc sống

B Thiết bị, tài liệu:

1 Giáo viên: SGK,SGV,tranh ảnh, các thành tựu mới của cuộc c.mạng KHKT

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh liên quan bài học.

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định lớp.

2 Bài cũ: ? Hãy nêu nội dung hội nghị IANTA và hệ quả của nó?

? Xu thế phát triển của thế giới hiện nay là gì?

3 Bài mới: a Mở bài: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thật lần II đợc khởi đầu từ

nớc Mĩ, ngay từ những năm 40 của thế kỉ XX Hiện nay tiếp tục phát triển nh vũbão, làm cho bộ mặt thế giới có nhiều thay đổi

đầu bằng những thành tựu nào?

GV: Yêu cầu h/s xem hình 24 SGK

? Nêu những thành tựu của công cụ

Phơng tiện hiện đại, chính xác, hiệu

quả trong truyền tin

học- kĩ thuật.

- Sau CTTG II, một cuộc cách mạngkhoa học kĩ thuật diễn ra với nhữngnội dung phong phú, toàn diện , tốc

+ Vật liệu mới: Chất dẻo pô li me

+ Cách mạng xanh trong nôngnghiệp -> khắc phục nạn đói, tạo nêngiống mới, kĩ thuật mới

+ Tiến bộ trong giao thông vận tải vàthông tin liên lạc

+ Chinh phục vũ trụ: Có nhiều khámphá mới

 Toàn diện trên mọi lĩnh vực

II ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học

kĩ thuật.

Trang 25

? Nêu ý nghĩa cuộc cách mạng

nhân loại nhiều vấn đề cấp bách

( Bảo vệ tài nguyên, môi trờng )

nhiễm môi trờng- liên hệ địa phơng

- ý nghĩa : + Mốc đánh dấu trong

sự tiến hoá của con ngời, của vănminh nhân loại

+Làm thay đổi cuộc sống con ngời

=> sang nền văn minh thứ 3, vănminh hậu công nghiệp,văn minh trítuệ

- Tác động :

+ Tích cực: Có những bớc phát triển

nhảy vọt về sản xuất và năng suất lao

động Mức sống và chất lợng cuộcsống cao hơn.Cơ cấu dân c thay đổi

+ Tiêu cực: Tạo ra vũ khí, phơng tiện

chiến tranh có sức tàn phá, huỷ diệtcuộc sống Gây ô nhiệm môi trờng,xuất hiện nhiều bệnh hiểm nghèo, tainạn giao thông, lao động

=> Cách mạng KHKT lần II đã thểhiện sự nỗ lực to lớn của con ngờinhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống conngời

c Kết luận: Trong tình hình bùng nổ dân số thế giới, các nguồn tài nguyên

thiên nhiên ngày càng vơi cạn, việc tién hành cuộc cách mạng KHKT là vô cùng cầnthiết Nhng nó đòi hỏi con ngời phải biết phát huy những điểm tích cực và hạn chénhững điểm tiêu cực để cách mạng KHKT có hiệu quả tốt hơn

D Củng cố bài: ? Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đợc cho là

quan trọng nhất gần đây là gì? Hãy đánh dấu vào Ô trống đầu câu em chọn

Con ngời đặt chân lên mặt trăng

Tạo ra cừu Đô li bằng phơng pháp sinh sản vô tính

Máy tính mô phỏng thế giới E S C

Bản đồ gien ngời

? Phân tích tác động của cuộc cách mạng KHKT lần II đối với đời sống con ngời?

* Dặn dò: Làm bài tập, học bài Chuẩn bị bài 13.

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

Thứ ngày tháng năm 20

Tiết 15.Bài 13 Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nắm vững kiến thức đã học trong phần lịch sử thế giới hiện

đại Những nét nổi bật nhất cũng là nội dung chủ yếu tình hình thế giới sau

1945 Xu thế phát triển hiện nay của thế giới

2 T t ởng : Nhận thức đợc diễn biến phức tạp của lịch sử thế giới sau chiến

tranh thế giới thứ II Hiểu mối quan hệ của Việt nam và thế giới

3 Kĩ năng: Tổng hợp, phân tích, đánh giá ,so sánh để thấy rõ: Mối liên hệ

giữa chơng, bài Hiểu vấn đề lịch sử thông qua: Bối cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa

B Chuẩn bị: SGK, SGV, Bản đồ thế giới, các t liệu lịch sử liên quan đến bài học.

C Các b ớc lên lớp :

1 Bài cũ: ? Nêu những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng KHKT lần II?

? Cuộc cách mạng KHKT lần II có vị trí, ý nghĩa nh thế nào đối với loài ngời?

2 Bài mới:

a Mở bài: Chơng trình lịch sử thế giới lớp 9 từ năm 1945 đến nay cho chúng ta

biết nhiều sự kiện, diễn biến phức tạp của thế giới Đó là sự phát triển mạnh mẽcủa phong trào GPDT, là sự ra đời trật tự 2 cực Xô-Mĩ, chiến tranh lạnh, … Từ đầuthập niên 90 của thế kỉ XX đến nay xu thế chung của thế giới là từ đối đầu chuyển

Trang 26

sang đối thoại, để thực hiện mục tiêu: Hoà bình, độc lập , dân chủ và tiến bộ xãhội.

? Sau chiến tranh thế giới II các nớc

Mĩ, Nhật bản, Tây âu đã phát triển

nh thế nào?

Các nớc t bản đã có sự liên kết với

nhau theo khu vực để phát triển

? Nêu mối quan hệ quốc tế từ sau

chiến tranh II đến nay?

Thế giới chia 2 phe đối đầu căng

thẳng, đỉnh cao là “ chiến tranh lạnh”

? Nớc nào khởi đầu cuộc cách mạng

khoa học kĩ thuật lần II?

? ý nghĩa và tác động của cuộc cách

mạng KHKT lần II đối với con ngời?

* Hoạt động: cá nhân

? Từ năm 1945 đến nay thế giới chịu

sự chi phối của trật tự nào?

? Những chuyển biến gần đây?

? Nêu xu thế chung của lịch sử thế

giới hiện nay? Tại sao lại có xu thế

chung đó?

Nội dung kiến thức cần đạt

I Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945

- CNXH khủng hoảng và sụp đổ ở

các nớc Đông Âu và Liên xô từnăm 1989-1991

2 Phong trào đấu tranh GPDT ở châu á , Phi , m ĩ- la- tinh.

- Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa và

chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

- Hơn 100 quốc gia giành độc lập.

- Một số quốc gia có thành tựu to

lớn trong công cuộc xây dựng vàphát triển kinh tế

3 S phát triển của các nớc TBCN chủ yếu (Mĩ, Nhật b ản, Tây â u)

- Là 3 trung tâm kinh tế – tài

chính thế giới

- Mĩ giàu lên-> làm bá chủ thế

giới,Tây âu và Nhật bản vơn lênmạnh mẽ

- Xu hớng liên kết khu vực về kinh

hội nghi I-an-ta

- Chiến tranh lạnh gây căng thẳng

tình hình thế giới (1950-1990).

- Thế giới hiện nay: Từ đối đầu

sang đối thoại

5 Sự phát triển của KHKT.

- Thàh tựu to lớn, toàn diện.

- ý nghĩa: + Đánh dấu sự tiến bộcủa nhân loại

+Thay đổi công nghệ, nguyên liệu,cơ cấu dân c…

+ Đa loài ngời sang nền văn minhthứ 3 - văn minh trí tuệ

II Các xu thế phát triển của

thế giới ngày nay.

- Từ 1945- 1991: Chịu sự chi phối

Trang 27

của trật tự thế giới 2 cực I-an-ta.

- Từ 1991 đến nay: Trật tự thế giới

đa cực

Xu thế chung: Từ đối đầu sang đối

thoại: Hoà bình, ổn định, hợp tác, vàphát triển kinh tế Các nớc lấy pháttriển kinh tế làm trọng điểm

c Kết luận: Sau chiến tranh thế giới II, thế giới diễn biến phức tạp Trong bối cảnh

chung đó nhiều nớc đã nhanh chóng thay đổi đờng lối phát triển và thu nhiều thànhtựu về mọi mặt Chính cuộc cách mạng KHKT lần II đã tạo điều kiện cho các nớcphát triển

D Củng cố bài: ? Vẽ biểu đồ về sự phát triển của hệ thống XHCN từ

năm 1945 đến năm 1991? ? Cả lớp làm bài tập giáo viên chuẩn bị ở bảng phụ

* Dặn dò: Về làm bài tập Chuẩn bị bài 14- vẽ lợc đồ H27- SGK.

Thứ ngày tháng năm 20

Phần hai Lịch sử Việt nam từ năm 1919 đến nay.

Ch ơngI Việt nam trong những năm 1919-1930.

Tiết 16 Bài 14 Việt nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

A Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Nắm đợc nguyên nhân, mục đích, nội dung, đặc điểm cuộc khai

thác thuộc địa lần II Những thủ đoạn về kinh tế, chính trị, văn hoá giáo dục của thựcdân Pháp, nhằm phục vụ chơng trình khai thác thuộc địa lần II của Pháp.Sự phân hoágiai cấp, thái độ chính trị của từng giai cấp, khả năng cách mạng của họ

2 T t ởng : Giáo dục h/s lòng căm thù đối với bọn thực dân pháp, có sự đồng

cảm với nỗi khổ của nhân dân lao động

3 Kĩ năng: Quan sát lợc đồ, trình bày vấn đề lịch sử, rút ra nhận định, đánh giá

sự kiện lịch sử

B Chuẩn bị thiết bị, tài liệu:

1 Giáo viên: SGK, SGV, Lợc đồ về nguồn lợi của t bản Pháp ở Việt nam.Tài

liệu về cuộc khai thác thuộc địa lần II

3 Bài mới: a Mở bài: Cuộc khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp tấn công

quy mô và toàn diện vào nớc ta, biến Việt nam thành thị trờng tiêu thụ sản phẩm và lànơi cung cấp nguyên liệu cho Pháp Với chơng trình khai thác thuộc địa này nền kinh

tế, chính trị, xã hội Việt nam biến đổi sâu sắc

? Tại sao Pháp tiến hành khai thác

thuộc địa lần II?

Nội dung kiến thức cần đạt

I Chơng trình khai thác lần II của

thực dân Pháp

- Nguyên nhân: Pháp là nớc thắng

trận nhng kiệt quệ sau chiến tranh

- Mục đích: Bù đắp thiệt hại do

chiến tranh gây ra

Trang 28

? Mục đích của Pháp?

? Nêu nội dung chơng trình khai thác

thuộc địa lần II của Pháp?

? Xã hội Việt nam phân hoá nh thế

nào dới tác động của cuộc khai thác

thuộc địa lần II?

GV chia nhóm h/s, yêu cầu các nhóm

- Nội dung: + Nông nghiệp: Tăng

vốn đầu t chủ yếu vào đồn điềncao su, mở rộng diện tích

+ Công nghiệp: Chú trọng khai mỏ,

tăng vốn, mở thêm công ty, cơ sởcông nghiệp chế biến

=> Đặc điểm: Diễn ra với tốc độ,

quy mô lớn, mở rộng sản xuất, thulợi nhuận cao

II Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục.

- Chính trị : Chia để trị, ngời Pháp

trực tiếp nắm mọi quyền hành;Triệt để lợi dụng bọn cờng hào địaphơng

- Văn hoá, giáo dục : Thi hành

chính sách nô dịch, ngu dân; Xuấtbản sách báo tuyên truyền choPháp, khuyến khích các hoạt động

mê tín , dị đoan, các tệ nạn

=> phục vụ đắc lực cho cuộc khaithác thuộc địa của thực dân Pháp

III Xã hội Việt n am phân hoá.

- Địa chủ phong kiến: + Làm tay

- TTS:Có tinh thần hăng hái c/m

- ND: Đời sống cực khổ, là lực lợng

đông đảo và hăng hái nhất của c/m

- Công nhân: Là lực lợng tiên phong

của c/m nắm ngọn cờ lãnh đạo c/m

c Kết luận: Trong chơng trình khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp, xã

hội VN đã có nhiều biến chuyển sâu sắc.Nền kinh tế nhìn chung có phát triển nhng là

sự phát triển vì lợi ích của ngời Pháp Vì vậy nhân dân VN phải tiếp tục cuộc đấutranh vì quyền lợi của dân tộc mình

D c ủng cố bài : ? Nêu nguyên nhân, mục đích,đặc điểm chơng trình khai thác

thuộc địa lần II của thực dân Pháp tiến hành ở Việt nam?

? Hãy chỉ lợc đồ giới thiệu các nguồn lợi của Pháp ở Việt nam?

Thứ ngày tháng năm 20

Tiết 17 Bài 15 Phong trào cách mạng Việt nam sau chiến

tranh thế giới thứ nhất(1919-1925).

A Mục tiêu bài học:

Trang 29

1 Kiến thức: - Cách mạng tháng Mời Nga và phong trào cách mạng thế giới là

những yếu tố tác động tích cực đến cách mạng Việt nam

- Những nét chính của phong trào đấu tranh của TSDT, TTS và phong trào côngnhân Việt nam từ năm 1919- 1925

2 T t ởng : Bồi dỡng h/s lòng yêu nớc, kính yêu, khâm phục các bậc tiền bối

cách mạng, luôn phấn đấu hi sinh cho cách mạng

3 Kĩ năng: Trình bày các sự kiện lịch sử, có nhận xét, đánh giá đúng đắn về các

sự kiện lịch sử

B Chuẩn bị thiết bị, tài liệu: 1 Giáo viên: SGK, SGV Chân dung các bậc tiền

bối cách mạng, t liệu tham khảo khác

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học.

C Các b ớc lên lớp :1 Bài cũ: ? Xã hội Việt Nam phân hoá nh thế nào sau

chiến tranh thế giới lần thứ nhất ? Trình bày thái độ của từng giai cấp trong XHVN?

2 Bài mới: a Mở bài: Do ảnh hởng của cách mạng tháng Mời và phong trào c/ m thế

giới, phong trào DTDC công khai và phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ

- Phong trào giải phóng dân tộc và

phong trào công nhân có chung một

kẻ thù

? Cách mạng Việt Nam sẽ có thuận

lợi trong điều gì?

* Hoạt động: cá nhân, nhóm.

GV: Phong trào phát triển mạnh mẽ,

thu hút nhiều tầng lớp tham gia

? Trình bày phong trào do TS lãnh

đạo?

Giai cấp t sản vơn lên nhanh chóng,

phát động phong trào với nhiều hình

thức

? Tính chất của phong trào?

? Phong trào do TTS đã diễn ra nh

+ Hạn chế: PT của TS mang t/c cải

lơng, PT của TTS xốc nổi,ấu trĩ, cha

- Phong trào cách mạng lan rộng

+ Biện pháp: Dùng báo chí bênh vựcquyền lợi cho mình, thành lập đảngLập hiến

+ Tính chất: Cải lơng, thoả hiệp

- Các tầng lớp TTS,trí thức.

+ Mục đích: Chống cờng quyền ápbức, đòi các quyền tự do dân chủ

+ Biện pháp: Lập các tổ chức chínhtrị, xuất bản các tờ báo tiến bộ, némbom của Phạm Hồng Thái, đòi trả tự

do cho PBC, để tang PCT…

*Những tích cực và hạn chế:

+ Tích cực : Thức tỉnh lòng yêu nớc,truyền bá t tởng dân tộc dân chủ,

+ Hạn chế: cải lơng, xốc nổi, ấu trĩ,cha có chính Đảng lãnh đạo

Trang 30

? Kể tên các phong trào công nhân

và điểm mới của phong trào công

nhân trong giai đoạn này?

? Phong trào đấu tranh của CN Ba

Son có điểm gì mới so với phong trào

Công nhân trớc đó?

- Kết hợp đấu tranh kinh tế với mục

đích chính trị ( ủng hộ cách mạng

thế giới)

? Nhận xét về phong trào đấu tranh

trong thời kì này ?

Kết luận: Sau chiến tranh thế giới thứ

nhất , cách mạng VN triển với nhiều

hình thức phong phú, lôi cuốn đông

đảo tầng lớp nhân dân tham gia,đặc

biệt phong trào công nhân có bớc tiến

bộ rõ rệt: có tính chất, mục đích rõ

- Phong trào: + 1920: Công nhân

Sài Gòn – Chợ Lớn lập tổ chứccông hội (bí mật)

+ Năm 1922 CN Bắc kì đòi nghỉngày chủ nhật có trả lơng

+ Năm 1924 bãi công CN Hà nội,Nam định,…

+ 8.1925 CN Ba son Sài gòn đấutranh-> đánh dấu PTCN chuyển từ tựphát lên tự giác

D Củng cố bài: ? Căn cứ vào đâu để nói phong trào công nhân VN có bớc tiến

rõ rệt sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

? Đánh dấu x vào ô trống đứng trớc ý em cho là đúng?

Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt nam chuyển sang tự giác là:

Năm 1922 công nhân Bắc kì đấu tranh

Năm 1924 công nhân Nam định đấu tranh

Tháng 8-1925 công nhân Ba son đấu tranh

* Dặn dò: Về học bài, ôn tập tiết sau kiểm tra học kì 1.

Thứ ngày tháng năm20

Tiết 18 Kiểm tra học kì I

I Mục tiờu

1 Kiến thức

Hs cần nắm được cỏc kiến thức cơ bản sau:

- Khỏi quỏt về phong trào giải phúng dõn tộc ở Chõu Á Sau khi giành được độc lập cỏc nước bắt tay vào khụi phục và phỏt triển kinh tế Xu hướng liờn kết khu vực dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN và đó đạt được những thành tựu lớn

- Khỏi quỏt về sự phỏt triển của cỏc nước tư bản chủ yếu sau 1945 Đến những năm

70 của thế kỉ XX, thế giới nổi lờn 3 trung tõm kinh tế tài chớnh lớn nhất thế giới Nguyờn nhõn phỏt triển của nền kinh tế Nhật Bản

- Sau khi kết thỳc chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế cú những đặc điểm mới, đú là sự xuất hiện những xu thế cỏch mạng mới

- Trong phong trào cỏch mạng Việt Nam(1919 -1929), phong trào cụng nhõn cú sự phỏt triển cao hơn sau chiến tranh thế giới thứ nhất

2 Kĩ năng

- Rốn cho học sinh kĩ năng khỏi quỏt, phõn tớch, so sỏnh, liờn hệ

- Rốn kĩ năng biết nhận định, đỏnh giỏ về sự kiện lịch sử

Trang 31

- Rèn ý chí, kiên định đưa đất nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

II Chu ẩ n b ị h×nh thøc kiÓm tra: Tù luËn

Sự pháttriền của tổchức từASEAN 6thành ASEAN10

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu:1/3

Số điểm:1 điểm

Số câu:2/3

Số điểm : 2 điểm

2 Mĩ, Nhật Bản,

Tây Âu từ năm

1945 đến nay

Phân tích đượcnguyên nhândẫn đến sự pháttriển "thần kì"

của Nhật Bản

Bài học kinhngiệm cho ViệtNam trong quátrình CNH-HĐH

Số câu:2/5

Số điểm:1 điểm

Số câu 2,5 điểm= 25%

3 Quan hệ quốc tế

từ năm 1945 đến

nay

Các xu thếphát triểncủa thế giớingày nay

4 Việt Nam trong

những năm 1919

-1929

Cuộc bãicông củacông nhân

Ba Son

Điểm mớicủacuộc bãi công

so với phongtrào công nhân

Số câu

Số điểm

Số câu1/2

Số điểm : 0,5 điểm

Số câu

Số điểm

Số câu 1 điểm=10% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1/2+1/

3

Số điểm:

Số câu:2/3 +1

Số điểm:

5,5

Số câu:3/5+2/5+1/2

Số điểm :3 30%

Số câu:4

Số điểm:10 100%

Trang 32

* Quá trình phát triển từ ASEAN 6 thành ASEAN 10

- Sau chiến tranh lạnh, khi vấn đề Camphuchia được giải quyết, tình hình Đông Nam

Á c¶i thiện rõ rệt, Nhiều nước tham gia tổ chức

+ 1984: Brunay tham gia và trở thành thành viên thứ 6

+ 1995: Việt Nam giai nhập ASEAN

+ 1997: Lào và Mianma gia nhập ASEAN

+1999: Campuchia gia nhập ASEAN

- ASEAN với 10 nước thành viên, trở thành một tổ chức thống nhất, đồng thời

chuyển trọng tâm sang hợp tác kinh tế, xây dựng một Đông Nam Á hoà bình, ổn định,cùng phát triển

+ 1992: ASEAN thành lập khu vực mậu dịch tự do (viết tắt theo Tiếng Anh là AFTA)+ 1994: ASEAN lập diễn đàn khu vực (viết tắt theo Tiếng Anh là ARF)

+ Nhiều quốc gia trong khu vực đã tham gia tổ chức trên như: Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc, Ấn Độ,…

*Nguyên nhân

- Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của Thế giới Sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế Nhật bản do nguyên nhân sau:

- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động

- Sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti, vai trò quan trọng của nhà nước đề

ra chiến lược phát triển

Trang 33

- Truyền thống văn hoá giáo dục của người Nhật, tiếp thu giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

- Những cải cách dân chủ được tiến hành vào năm 1946, cách mạng KH KT…

* Việt Nam rút kinh nghiệm

- Tiếp thu, áp dụng thành tựu tiến bộ cách mạng KHKT hiện đại vào các ngành kinh

tế đặc biệt là công nghiệp

- Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo nhân tài cho đất nước và đảm bảo chất lượng nguồn lao động trong quá trình hội nhập

- Nhà nước luôn linh hoạt, mềm dẻo, nắm bắt đúng thời cơ đề ra chiến lược phát triển

- Giữ gìn bản sắc văn hoá, truyền thống dân tộc, hoà nhập chứ không hoà tan

Câu 3 (3,5 điểm)

* Hoàn cảnh chấm dứt chiến tranh lạnh

- 12.1989, Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới bước sang thời kì sau chiến tranh lạnh,nhiều xu hướng

*Các xu thế

- Xu hướng hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế

- Một trật tự thế giới mới được hình thành và ngày càng theo chiều hướng đa cực, nhiều trung tâm

- Dưới tác động của cuộc cách mạng KHKT, hầu hết các nước điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

- Nhưng ở nhiều khu vực lại xảy ra xung đột, nội chiến đẫm máu, hậu quả nghiêm

trọng

- Xu thế chung của thế giới ngày bay là: hoà bình, ổn định, hợp tác, cùng phát triển

Đây vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với dân tộc Việt Nam

Câu 4.* Cuộc bãi công của công nhân Ba Son

- 8.1925 thợ máy xưởng Ba Son (sài Gòn) bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm và

ngăn cản tàu chiến Pháp trở lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc

* Điểm mới

- Lần đầu tiên phong trào công nhân có tổ chức lãnh đạo, tổ chức: "Công hội"

- Cuộc bãi công chứng tỏ tư tưởng cách mạng tháng 10 Nga đã thấm sâu 1 bước vào giai cấp công nhân Việt Nam, khép lại quá trình đấu tranh tự phát, bíc ®Çu đi vào đấutranh tự giác

Trang 34

Thứ ngày tháng năm 20

Tiết 19 Bài 16 hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở nớc ngoài

trong những năm 1919- 1925.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: nắm đợc những hoạt động của Nguyễn ái Quốc ỏ Pháp, Liên xô,

trung quốc Ngời đã tìm ra chân lí cứu nớc, tích cực chuẩn bị về t tởng chính trị, tổchức cho sự ra đời chính đảng ở Việt nam Hiểu rõ về tổ chức VNTHCMĐCH

2 T t ởng : Giáo dục h/s lòng khâm phục, kính yêu lãnh tụ NAQ và các anh hùng

3 Kĩ năng: Quan sát tranh ảnh, phân tích, đánh giá so sánh các sự kiện lịch sử.

B Thiết bị , tài liệu:

1 Giáo viên: SGK, SGV, lợc đồ, tranh ảnh,t liệu về cuộc đời hoạt động của NAQ.

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh ,t liệu về hoạt động của NAQ ở nớc ngoài.

C Các b ớc lên lớp :

1 Bài cũ: ? GV nhắc lại kiến thức của bài kiểm tra, nhận xét bài làm của h/s.

2 Bài mới: a Mở bài: Nguyễn ái Quốc ra đi tìm đờng cứu nớc ngày 5-6-1911 tại

bến cảng Nhà Rồng (Sài gòn) Qua quá trình hoạt động ở nhiều nớc, Ngời đã tìm rachân lí cứu nớc, thành lập nên tổ chức VNTNĐCH và mở ra bớc ngoặt mới cho phongtrào CN và cách mạng Việt nam

b Nội dung:

h oạt động dạy học

* Hoạt động: cá nhân, nhóm.

GV: khái quát con đờng ra đi tìm

đ-ờng cứu nớc của NAQ từ năm 1911

? Con đờng cứu nớc của NAQ có gì

khác với con đờng cứu nớc của các

bậc tiền bối trớc đó?

? ý nghĩa của những quan điểm cứu

nớc mới mà NAQ tiếp nhận đợc?

địa, mối quan hệ giữa phong trào

công nhân với phong trào c/m vai

trò , sức mạnh của giai cấp nông dân

Nội dung kiến thức cần đạt

I Nguyễn ái Quốc ở Pháp

- Năm 1921, lập hội liên hiệp thuộc

địa-> đoàn kết lực lợng đấu tranh,truyền bá CNMLN vào thuộc địa

- Năm 1922 lập báo “Ngời cùng

khổ”, viết bài cho báo” Nhân

đạo”, “Đời sống côntg nhân” và “Bản án chế độ thực dân Pháp”

II Nguyễn ái Quốc ở Liên xô

(1923- 1924).

- 6- 1923 rời Pháp sang Liên Xô dự

hội nghị quốc tế nông dân ->tham gia vào ban chấp hành

- Năm 1924 dự đại hội V quốc tế

cộng sản-> đọc tham luận về cách

Trang 35

( Đấu tranh mang tính chất chính trị,

liên kết nhiều nghành , nhiều địa

ph-ơng, phong trào đấu tranh phát triển

?Vai trò của NAQ trong việc thành

lập Hội VN Cách mạng Thanh niên

- ý nghĩa: Đây là sự chuẩn bị về t

III Nguyễn ái Quốc ở Trung quốc

( 1924- 1925)

- Cuối năm 1924 NAQ về Quảng

Châu ( Trung quốc)

+ 6- 1925 thành lập Hội VN cáchmạng thanh niên có hạt nhân là cộngsản đoàn

+ Chủ trơng: Mở lớp huấn luyênchính trị đào tạo cán bộ cách mạng,truyền bá CNMLN về trong nớc->chuẩn bị điều kiện thành lập ĐCS

+ Cử ngời học ở các trờng Đại họcphơng Đông, trờng Quân sự ở Liênxô, Trung quốc

+ Năm 1928 Hội VNCMTN có chủtrơng “ Vô sản hoá” tạo điều kiệncho hội viên tự rèn luyện, truyền báCNMLN, lãnh đạo công nhân đấutranh

+ Xây dựng cơ sở cách mạng trongnớc và ở nớc ngoài

c Kết luận: NAQ quyết tâm ra đi tìm đờng cứu nớc và đã tìm ra con đờng cứu

nớc đúng đắn cho dân tộc…

D Củng cố bài: ? Lập niên biểu về quá trình ra đi tìm đờng cứu nớc của

NAQ? Nêu lập trờng quan điểm mà NAQ trình bày tại đại hội V- QTCS?

* Dặn dò: Về làm bài tập 2 SGK Vẽ lợc đồ khởi nghĩa Yên Bái.

Thứ ngày tháng năm

Tiết 20 Bài 17 Cách mạng Việt Nam trớc khi

Đảng cộng sản ra đời.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nắm hoàn cảnh ra đời, chủ trơng hoạt động của tổ chức cách mạng

trong nớc: Tân Việt cách mạng đảng Sự khác nhau giữa tổ chức cách mạng này vớiHộiVNCMTNdo NAQ thành lập ở nớc ngoài Sự phát triển của phong trào cách mạng

VN, đặc biệt là sự phát triển của phong trào công nhân đa tới sự thành lập 3 tổ chứccộng sản, thể hiện bớc phát triển mới của CMVN

2 T t ởng : Giáo dục lòng yêu nớc, khâm phục các bậc tiền bối cách mạng.

3 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, đối chiếu các sự kiện lịch sử, phân tích và tổng hợp

các sự kiện

B Thiết bị, tài liệu:

1 Giáo viên: SGK, SGV, tranh ảnh liên quan bài học.

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh liên quan bài học.

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định lớp.

Trang 36

2 Bài cũ: ? Tại sao nói NAQ là ngời chuẩn bị về mặt t tởng chính trị -tổ chức

cho sự ra đời ĐCS ở Việt Nam?

GV: Khái quát về tình hình kinh tế xã

hội Việt Nam đầu thế kỉ XX

? Trình bày phong trào công nhân

trong những năm 1926-1927?

? Vì sao có điểm mới đó?

- Trình độ giác ngộ của giai cấp công

tầng lớp tri thức, thanh niên, hăng

hái và có nhiệt huyết c/m

Nội dung kiến thức cần đạt

I Bớc phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam

(1926-1927)

- Phong trào công nhân:

+ Liên tiếp bãi công (Nam định,

Cam tiềm, Phú riềng).

+ Có bớc phát triển mới: Thống nhấttrong toàn quốc, có tính chính trị,liên kết với nhau

- Phong tràoyêu nớc:

+ Phong trào phát triển, kết thànhlàn sóng chính trị dâng cao khắp cảnớc Giai cấp công nhân trở thànhlực lợng chính trị độc lập

1928 lấy tên Tân Việt Cách mạng

đảng

- Thành phần: Trí thức trẻ, sinh

viên, thanh niên tiểu t sản

- Địa bàn hoạt động: Chủ yếu ở

c Kết luận: Những năm 1926 đến 1928 cách mạng Việt nam đã có những biến

chuyển khá rõ nét, việc ra đời thêm 1 tổ chức cách mạng trong nớc chứng tỏ khátkhao GPDT của nhân dân ta

D c ủng cố bài : ? Hãy đánh dấu x vào ô trống đầu câu em chọn chỉ sự phát

triển của phong trào công nhân?

Công nhân Nam định , Phú riềng , Bắc kì đấu tranh

Giai cấp t sản tổ chức chống Pháp độc quyền xuất cảng lúa gạo

Tổ chức VNTN đợc thành lập

Trang 37

Tổ chức TVCMĐ thành lập.

* Dặn dò: Về học bài , chuẩn bị tiếp mục III, IV.

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Tiết 21 Bài 17 Cách mạng Việt Nam trớc khi

Đảng cộng sản ra đời (tiếp theo).

A Mục tiêu bài học:1 Kiến thức: Sự phát triển của phong trào cách mạng ở nớc ta

,đặc biệt là sự phát triển của phong trào công nhân đa tới sự thành lập 3 tổ chứccộng sản, thể hiện bớc phát triển mới của CMVN

2 T t ởng : Giáo dục lòng yêu nớc, khâm phục các bậc tiền bối cách mạng.

3 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, đối chiếu các sự kiện lịch sử, phân tích và tổng hợp

các sự kiện

B Chuẩn bị: 1 Giáo viên: SGK, SGV, tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học.

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học.

C Các b ớc lên lớp: 1 ổn định lớp.

2 Bài cũ: ? Trình bày chủ trơng, hoạt động của tổ chức TVCMĐ?

3 Bài mới: a Mở bài: Trong những năm 1925-1929 cách mạng Việt nam tiếp

tục có những biến chuyển sâu sắc Đó là sự ra đời của VNQDĐ , đặc biệt là sự ra

Nội dung kiến thức cần đạt

IV Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929.

- Hoàn cảnh :

+ Cuối 1928 đến đầu 1929 phongtrào CM phát triển mạnh, đòi hỏiphải có chính đảng cộng sản lãnh

đạo

+ 3- 1929 Chi bộ cộng sản đầu tiên

ra đời ở Hà nội + 1- 5- 1929 Tổ chức TN tiến hành

đại hội

- Sự thành lập 3 tổ chức cộng sản + 17- 6- 1929 ĐDCSĐ ra đời.( BK).

+ 8- 1929 ANCS Đ ra đời ( NK)

+ 9- 1929 ĐDCS LĐ ra đời (trungkì)

=> Khẳng định sự phát triển nhảyvọt của cách mạng Việt nam.Chứng

tỏ u thế của khuynh hớng vô sản

c Kết luận: Tình hình VN trong những năm 1928-1929 chứng tỏ điều kiện

thành lập ĐCS đã chín muồi trong cả nớc Xu thế ra đời của tổ chức cộng sản là tấtyếu, khẳng định sự thắng lợi của khuynh hớng CM vô sản

D Củng cố bài: ? So sánh tổ chức CM ở VN (về thời gian, tên gọi, thành phần

tham gia và chủ trơng hoạt động, mục đích đấu tranh)

* Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài 18.

Trang 38

Thứ ngày tháng năm

Ch

ơng II Việt nam trong những năm 1930- 1939.

Tiết 22 Bài 18 Đảng cộng sản Việt nam ra đời

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hoàn cảnh ra đời, nội dung chủ yếu, ý nghĩa lịch sử của hội nghị

thành lập Đảng Nội dung luận cơng chính trị năm 1930 Vai trò của Nguyễn ái Quốctrong việc thành lập Đảng

2 T t ởng : Giáo dục lòng biết ơn đối với lãnh tụ Hồ chí Minhh Củng cố lòng

tin vào sự lãnh đạo của Đảng

3 Kĩ năng: Sử dụng tranh ảnh lịch sử, lập niên biểu, phân tích, đánh giá.

B Thiết bị , tài liệu:

1 Giáo viên: SGK, SGV, ảnh lịch sử nhà số 5D Hàm long ( Hà nội), Chân

dung lãnh tụ NAQ

2.Học sinh:SGK, su tầm tranh ảnh , tài liệu liên quan bài học.

C Các b ớc lên lớp :

1 Bài cũ: ? Tại sao trong vòng 4 tháng Việt Nam có 3 tổ chức cách mạng ra đời?

? Kể tên 3 tổ chức cộng sản và thời gian ra đời 3 tổ chức cộng sản?

2 Bài mới: a Mở bài: Cuối năm 1929 ở Việt nam cùng lúc xuất hiện 3 tổ chức

cộng sản Điều đó chứng tỏ sự phát triển của CMVN nhng cũng đặt ra vấn đề phảihợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành 1 chính Đảng

Nguyễn ái Quốc

? Nêu nội dung hội nghi thành lập

+ Yêu cầu mới phải có 1 chính đảngthống nhất

- Sự thành lập : 6-1-1930 NAQ

triệu tập hội nghị hợp nhất đảngtại Cửu long – Hơng cảng –TQ

- Nội dung :

+ Phân tích tình hình, nhiệm vụ cáchmạng VN

+ Hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành

ĐCSVN

+ Thông qua cơng lĩnh chính trị của

đảng do Nguyễn ái quốc khởi thảo

+ NAQ ra lời kêu gọi những ngời

VN yêu nớc gia nhập đảng

- ý nghĩa của hội nghị : Hội nghị có

giá trị nh một đại hội thành lập

đảng Cơng lĩnh chính trị là cơnglĩnh GPDT đúng đắn., sáng tạo

II Luận cơng chính trị (tháng 10 1930).

- Tháng 10.1930 hội nghị lần thứnhất BCHTW Đảng họp tại HơngCảng TQ quyết định:

+ Đổi tên Đảng là ĐCSĐD+ Bầu BCH chính thức do đ/c TrầnPhú làm Tổng Bí th

Trang 39

? Vì sao nói ĐCSVN ra đời là bớc

ngoặt vĩ đại của CMVN?

- Là sự chuẩn bị có tính chất tất yếu,

quyết định những bớc phát triển nhảy

vọt về sau của cách mạng VN

+ Thông qua luận cơng chính trịtháng 10- 1930

- Nội dung luận cơng:

+ CMVN trải qua 2 giai đoạn:CMTSDQ và CMXHCN

+ Nhiệm vụ dấnh đổ PK và ĐQ+ Lực lợng chủ yếu là CN và ND

+ Vai trò lãnh đạo của Đảng

+ Quan hệ mật thiết với c/m thế giới

III ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.

- ĐCSVN là kết quả của cuộc đấutranh dân tộc và giai cấp ở VN, là sựkết hợp của 3 yếu tố : phong trào CN,phong trào yêu nớc, CNMLN

- Là bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sửgiai cấp CN, CMVN, chấm dứt thờikì khủng hoảng lãnh đạo của CMVN

- CMVN trở thành một bộ phận của

CM thế giới

c Kết luận: Sự ra đời của ĐCSVN gắn liền với vai trò của lãnh tụ NAQ Từ đây

CMVN đã có đờng lối cơ bản để cứu nớc, đó là đờng lối đợc đề ra từ cơng lĩnh ( 1930) và luận cơng tháng 10-1930

2-D Củng cố bài: ? Những ngời đã tham gia hội nghi thành lập đảng là:

Đánh dấu x vào ô trống đầu câu em chọn

Nguyễn ái Quốc

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nắm nguyên nhân, diễn biến , ý nghĩa của phong trào cách mạng

1930- 1931 Hiểu tại sao xô-viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào, là chínhquyền kiểu mới

2 T t ởng : Giáo dục lòng biết ơn các anh hùng CM, khâm phục tinh thần đấu tranh

của nhân dân và các chiến sỹ cộng sản

3 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, phân tích, tổng hợp sự kiện lịch sử.

B Thiết bị, tài liệu:

1 Giáo viên: SGK, SGV, Lợc đồ về xô viết nghệ tĩnh, các t liệu khác.

2 Học sinh: SGK, vẽ lợc đồ, các t liệu liên quan bài học.

C Các b ớc lên lớp :

1 Bài cũ: ? Trình bày sự ra đời ĐCSVN? ý nghĩa sự thành lập Đảng?

2 Bài mới: a Mở bài: Khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 ảnh hởng nặng nề đến

kinh tế xã hội Việt nam Một cao trào cách mạng mới bùng nổ và bị đàn áp nặng nề,

đó chính là cao trào xô - viết Nghệ- tĩnh

b Nội dung:

h oạt động dạy học

* Hoạt động: cá nhân, nhóm.

GV: Khái quát tình hình thế giới

trong thời kì khủng hoảng kinh tế

? Tình hình đó tác động đến kinh tế

Nội dung kiến thức cần đạt

I Việt nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới(1929- 1933)

- Kinh tế : + Công, nông nghiệp đều

Trang 40

xã hội Việt nam nh thế nào?

? Phong trào cách mạng phát triển

nh thế nào trên quy mô toàn quốc?

? Nêu mục tiêu đấu tranh của phong

trào công nhân và nông dân?

- Đòi tăng lơng, giảm giờ làm, , giảm

su thuế , chia lại ruộng công

? Phong trào diễn ra nh thế nào ở

Nghệ an , Hà tĩnh?

GV: Tờng thuật sinh động, đọc bài ca

1930-1931

- Chính quyền địch ở nhiều huyện

lị bị tê liệt, nhiều xã bị tan rã.Các

BCH Nông hội xã do các Chi bộ

Đảng đứng ra lãnh đạo quản lí

mọi mặt đời sống chính trị, xã hội

ở nông thôn, làm nhiệm vụ của

chính quyền nhân dân theo hình

thức Xô viết

? Tại sao nói chính quyền xô viết là

chính quyền kiểu mới? ( Đem lại

quyền lợi thiết thực cho nhân dân->

II Phong trào cách mạng

1930-1931 với đỉnh cao xô viết

Nghệ tĩnh.

- Phong trào trên toàn quốc + CN: 2-1930 cn đồn điền Phúriềng bãi công; 4 1930 CN Nam

định , Bến thuỷ, Hải phòng bãicông

+ ND: Nam hà, Thái bình, Nghệ

an, Hà tĩnh… -> 1-5-1930 cả nớc xuất hiện truyền

đơn , cờ đảng, mít tinh, biểu tình, bãicông…

- Phong trào ở Nghệ a n- Hà t ĩnh .+ 9-1930 đấu tranh quyết liệt, quầnchúng có vũ trang tự vệ đánh vào cơquan chính quyền địch ở địa phơng

+ 12-9-1930 biểu tình của 2 vạn

ng-ời ở Hng nguyên

+ Trong tháng 9-10 nông dân nhiềuhuyện vũ trang khởi nghĩa; côngnhân bãi công ủng hộ nông dân

-> Chính quyền xô viết đợc thànhlập, thi hành nhiều chính sách tiếnbộ: Kiên quyết trấn áp bọn phảncách mạng, bãi bỏ các thứ thuế ,thực hiện các quyền tự do dân chủ…

- Thực dân Pháp đàn áp khủng bố dãman, từ giữa năm 1931 phong tràotạm thời lắng xuống

c Kết luận: Dù bị thực dân Pháp thẳng tay đàn áp, PTCM dới sự lãnh đạo của đảng ,

Cách mạng tiếp tục phát triển sang một giai đoạn mới

D Củng cố bài: ? Trình bày nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930- 1931?

? Tóm tắt diễn biến của phong trào cách mạng 1930- 1931?

? Nêu những việc làm của chính quyền xô viết?

* Dặn dò: Về học bài, làm bài tập1,2; chuẩn bị bài 20.

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày đăng: 11/06/2021, 13:58

w