1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập thiết bị di động 3g ERICSSON

29 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Vô tuyến Điện tử - Học viện Kỹ thuật Quân Sự, em đã được học được trang bị nhiều kiến thức, tư liệu, bài giảng của thầy cô về các loại

Trang 1

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ

KHOA VÔ TUYẾN ĐIỆN TỬ

-  -

BÁO CÁO THỰC TẬP

Đề tài: “Thiết bị di động 3G ERICSSON”

Sinh viên thực hiện : Vũ Văn Lục

Trang 2

TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP-VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

CÔNG TY THÔNG TIN M1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP

Họ tên sinh viên thực tập:………

Ngày sinh:………Mã SV:………

Trường:……….………

Lớp:……… Khóa:………

Đã hoàn thành đợt thực tập tại:………

………

Thời gian: Từ……… đến ………

Vị trí thực tập:………

Nhận xét của đơn vị: ………

……….……

……… …………

………

……….………

……….………

………

Hà Nội, ngày….tháng…năm 2018

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU……….3

PHẦN I THIẾT BỊ DI ĐỘNG 3G ERICSSON……… ……….5

CHƯƠNG I Giới thiệu chung 1 Các dòng NodeB của Ericsson……….5

2 Khái quát về RBS3000……… …5

CHƯƠNG II Các loại tủ đang sử dụng……… ….6

1 Tủ tập trung RBS3206……… 6

1.1 Các đặc tính của RBS3206……… 6

1.2 Loại tủ RBS3206……… 7

1.3 Kiến trúc phần cứng của RBS3206……… 8

1.4 Sơ đồ đấu nối các cấu hình với RBS3206……… 17

2 Tủ phân tán RBS3418……… 20

2.1 Các đặc tính của RBS3418……… 20

2.2 Kiến trúc phần cứng của RBS3418……… 21

2.3 Sơ đồ đấu nối của RBS3418 (cho 1 sector) ……… 27

KẾT LUẬN……… 29

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Vô tuyến Điện tử - Học viện Kỹ thuật Quân Sự, em đã được học được trang bị nhiều kiến thức, tư liệu, bài giảng của thầy cô

về các loại thiết bị, máy móc, hệ thống vô tuyến đã và đang được sử dụng trong thực

tế Tuy nhiên, để hiện thực hóa những kiến thức đã học, tiếp cận với thực tế, nhà trường đã tạo điều kiện cho em được tham gia vào quá trình làm việc và sản xuất tại xí nghiệp, tham gia tìm hiểu máy móc, hệ thống thực tế

Thực tập chính là cơ hội cho chúng em được tiếp cận với thực tế, áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường, rèn luyện kỹ năng thao tác với máy móc, thiết bị thực tế, học thêm các công nghệ đang được ứng dụng hiện nay Trong thời gian này, chúng em được biết thêm tình hình hoạt động của doanh nghiệp, quan sát, học tập phong cách, kinh nghiệm làm việc Điều này thật sự quan trọng đối với một sinh viên sắp ra trường như chúng em

Khoảng thời gian hơn một tháng thực tập tại Công ty thông tin M1 – Tập đoàn Viễn Thông Quân đội Viettel, được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty, các anh chị trong

Xí nghiệp Viễn thông 3, anh chị quản lý thực tập, em đã có điều kiện nắm bắt tổng quát về quá trình làm việc, hoạt động của Xí nghiệp, đi vào tìm hiểu loại thiết bị có tính ứng dụng

cao là thiết bị 3G và hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình với đề tài “ THIẾT BỊ DI

ĐỘNG 3G ERICSSON”

Tuy nhiên, bài viết của em còn nhiều thiếu sót, mong nhận được sự giúp đỡ và nhận xét từ thầy

Trang 5

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

1 RBS Radio Base Station Trạm gốc vô tuyến

3 HSDPA High Speed Downlink

Packet Access

Truy nhập gói đường xuống tốc

độ cao

5 RUIF Radio Unit Interface Giao diện khối vô tuyến

6 TXB Baseband Transmitter Board Board phát băng cơ sở

7 RAXB Random Access and

10 CBU Control Base Unit Khối điều khiển trung tâm

12 PDU Power Distribution Unit Khối phân phối nguồn

14 TMA Tower Mounted Amplifier Bộ khuếch đại (lắp đặt trên cột)

15 RETU Remote Electrical Tilt Unit Khối điều chỉnh góc tilt điện

16 RIU Remote Electrical Tilt

Interface Unit

Khối giao diện điều chỉnh góc tilt điện

18 ETB Exchange Terminal Board Board thiết bị chuyển đổi

Trang 6

STT THÔNG SỐ NGHĨA TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT

23 ACCU Alternating Current

Connection Unit Khối kết nối điện AC

24 LMT Line Maintenance Terminal Thiết bị bảo dưỡng/bảo trì

đường dây

25 EBT Equipotential Bounding

Terminal Thiết bị kết nối đẳng thế

26 TPA Transmit Power Amplifier Bộ khuếch đại công suất phát

27 ASC Antenna System Controller Bộ điều khiển hệ thống anten

Trang 7

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG

I Các dòng NodeB của Ericsson

- Hiện tại Ericsson có 2 dòng NodeB là:

- Dòng NodeB RBS6000 có thể kể đến là RBS6101, RBS6102, RBS6201, RBS6601, RBS6301

- Dòng NodeB RBS3000 có thể kể đến là RBS3202, RBS3101, RBS3104, RBS3401, RBS3412, RBS3418, RBS3501, RBS3512, RBS3301, RBS3303, RBS3X06, RBS3107, RBS3X12

- Hai dòng thiết bị trên có tính năng hoàn toàn giống nhau Dòng RBS6000 ra sau nên thiết bị phần cứng nhỏ gọn hơn

II Khái quát về RBS3000

Do hiện tại mạng Viettel đang sử dụng chủ yếu là các RBS của dòng

RBS3000 Ericsson nên sẽ nghiên cứu về phần cứng của dòng thiết bị này, chủ yếu tập trung ở 2 loại RBS3206 (tủ tập trung ), RBS3418 (tủ phân tán – remote)

- Tủ tập trung: Là loại tủ có các thành phần được tích hợp vào trong 1 tủ cố định, toàn bộ thiết bị được đặt trong nhà Tủ tập trung thích hợp cho các vị trí

có nhà trạm rộng, nhưng nhược điểm là tủ cồng kềnh, tốn Feeder (do Feeder sẽ được đấu từ Anten xuống đến tủ) và suy hao nhiều hơn

Hình 1-1 Sơ đồ lắp đặt một trạm tập trung

Trang 8

CHƯƠNG II : CÁC LOẠI TỦ ĐANG SỬ DỤNG

I Tủ tập trung RBS3206

1 Các đặc tính của RBS3206

- Sử dụng cho vùng phủ Macro

- Có thể là tủ outdoor hoặc indoor

- Tối đa chỉ có 6 Sector

- Tối đa chỉ có 2 băng tần trong 1 tủ (dual band)

- Tối đa có 4 Carrier trong 1 Sector

- Có thể điều chỉnh công suất phát khác nhau, tối đa là 60W/Cell – Carrier

(tùy thuộc vào loại RU và License giới hạn tại NodeB)

- Tối đa có 1536/1536 CE với đường Uplink/Downlink

- Hỗ trợ HSDPA & EUL

- Có thể hỗ trợ RRU (theo tài liệu của hãng Ericsson)

- Phân tập 4 đường thu, 2 đường phát (tùy theo mục đích sử dụng) Hiện nay,

trên mạng Viettel chỉ sử dụng phân tập thu 2 đường và không phân tập phát

- Có thể điều chỉnh được số lượng các khối cấp nguồn (PSU) tùy thuộc vào nhu

cầu sử dụng

2 Loại tủ RBS3206

- RBS3206 có 3 loại tủ là RBS3206M, RBS3206F, RBS3206E đều là các tủ Indoor:

- RBS3206M có 3 khe cắm cho RU

- RBS3206F có 6 khe cắm cho RU (cấu hình cho Single hoặc Dual band)

- RBS3206E có 9 khe cắm cho RU (chỉ dùng để cấu hình cho Dual band)

Trang 9

Hình 1-2 : Điểm khác biệt của 2 loại RBS3206E & RBS3206F

3 Kiến trúc phần cứng của RBS3206

- Kiến trúc phần cứng của RBS3206 phân thành 4 khối (Subrack) chính:

• Khối cấp nguồn (Power Subrack): Có nhiêm vụ cấp nguồn cho toàn bộ

tủ RBS3206

• Khối xử lý băng gốc (Baseband Subrack): Có nhiệm vụ xử lý tín hiệu băng tần gốc

• Khối xử lý cao tần (RF Subrack): Có nhiệm vụ xử lý tín hiệu cao tần

• Khối lọc tín hiệu (Filter Subrack): Lọc tín hiệu cao tần trước khi đưa ra Anten

Trang 10

Hình 1-3 : Sơ đồ khối kiến trúc phần cứng RBS3206

➢ Mô tả chi tiết các khối và các Card chức năng RBS3206

a Card RU (Radio Unit)

- Nhận tín hiệu số từ khối tín hiệu băng gốc (Baseband), chuyển thành

tín hiệu tương tự, khuếch đại và đưa vào card FU (Filter Unit) và ngược lại Card

RU chứa các bộ xử lý thu phát (Transceiving Receiving Processing – TRP), khuếch đại công suất cho đường xuống

- Mỗi RU có thể hỗ trợ 1 hoặc nhiều Cell-Carriers cho cả TX và RX phụ thuộc vào

loại RU, tủ RBS3206F có thể mạng 6 RU, tủ RBS3206E có thể mang đến 9 RU

- Hiện tại trên mạng Viettel có 2 loại RU phổ biến được sử dụng là RU21 & RU22:

▪ RU21 có 2 Carrier DL và 1 Carrier UL (với 2 nhánh phân tập)

▪ RU22 có 2 Carrier DL và 2 Carrier UL (với 2 nhánh phân tập)

Trang 11

Hình 1-4 : Sơ đồ khối chức năng của card RU

- Chức năng của card RU

▪ Khuếch đại tín hiệu nhận được từ FU

▪ Thực hiện chuyển đổi tín hiệu A/D & D/A

▪ Cấp nguồn DC cho các khối FU/ASC/TMA/RETU/RIU

▪ Khuếch đại tín hiệu đến Anten

▪ Cung cấp bộ đổi điện DC/DC có chức năng thay đổi điện áp cung cấp đến FU/ASC/TMA/RETU/RIU

▪ Có thể phát ra các cảnh báo nhiệt độ khi cảm biến xác định được các điểm nóng nghiêm trọng

- Hình dạng và đặc điểm kỹ thuật của card RU

▪ Kích thước và cân nặng:

o Kích thước (rộng x cao x sâu) (mm): 61 x 323 x 250

o Trọng lượng: < 6,5kg

Trang 12

▪ Hình dạng:

Hình 1-5 : Hình dạng của card RU21 và RU22

Trang 13

b Khối CBU (Control Base Unit)

- CBU là khối xử lý trung tâm của RBS Nó thực hiện các chức năng

điều khiển chính trong RBS và điều khiển những card khác thông qua các card xử

lý BPs (Board Processors)

- Khối CBU bao gồm chuyển mạch ATM và giao tiếp với các khối

khác trong Subrack thông qua backplane CBU cũng chứa bộ lọc nguồn, cung cấp cho Baseband và Control Subrack Tối đa có 2 CBU được cài đặt

- Card ETB (Exchange Teminal Board): Dùng để cấp các Port kết nối với

mạng truyền dẫn theo yêu cầu Số lượng card có thể thay đổi từ 1-8 card và có thể sử dụng để đấu nối RBS như 1 Hub truyền dẫn

- Hình dạng và đặc điểm kỹ thuật:

▪ Kích thước (mm): 265 x 225 x 30

▪ Hình dạng:

Hình 1.6 : Card CBU

Trang 14

c Card RAXB (Base Band Random Access Receiver Board)

- Có 4 chức năng chính:

▪ Giải điều chế (Demodulator – DEM): DEM bao gồm các chức năng cho

bộ thu RAKE, ước lượng kênh, kết hợp theo tỷ lệ lớn nhất

▪ Truy nhập ngẫu nhiên (Random Access – RA): RA bao gồm bộ phát hiện truy nhập ngẫu nhiên

▪ Giải mã (Decoder – DEC): DEC gồm chức năng de – interleaving và giải

▪ Card xử lý (Board Processor – BP)

- Có tối đa 12 RAXB được cài đặt Cấu hình chuẩn tối đa là 3x2, 6x1 hoặc

▪ Mã hóa (Encoding – ENC)

▪ Điều chế và trải phổ (Modulation and Spreading)

▪ Card xử lý (Board Processor)

- Có tối đa 4 card TBX được cài đặt, các chuẩn cấu hình tối đa 3x2, 6x1

hoặc 3x1+3x1 Dual band hỗ trợ tối đa 2 TBX

Trang 15

- Ericsson hiện đang các loại Card TX : TX R1, TX R2, 01, 02,

TX6-03, TX6HS-TX6-03, TX6HS-04, TX6HS-06 Viettel đang sử dụng 2 loại card TX là TX6HS04 & TX6HS06 cho hầu hết các NodeB đang phát sóng hiện tại

- Đặc điểm:

▪ Kích thước (mm): 265 x 15 x 230

▪ Trọng lượng: < 0,75kg

▪ Nguồn đầu vào: -48V DC

▪ Công suất tiêu thụ: 44W

▪ Tiêu tán nhiệt: 44W

▪ Hình dạng:

Hình 1-8 : Card TXB

e Card FU (Filter Unit)

- Card FU bao gồm các khối xử lý cao tần như bộ lọc cao tần, khuếch

đại tạp âm thấp và bộ lọc tần số Card FU đồng thời cũng cấp nguồn cho ASC/TMA

và RET

- Các loại Card FU gồm: FU12 08 (850Mhz), FU12 09 (900Mhz), FU12 19

(1900Mhz), FU12 21 (2100Mhz), FU12 18IX (1700/1800Mhz), FU12 21IV (1700/2100Mhz)

Trang 16

Hình 1-9 : Sơ đồ nguyên lý card FU

f Card RUIF (Radio Unit Interface Board)

- Là card giao tiếp giữa Baseband Subrack với Card RU của Radio Subrack

RUIF mang cả tín hiệu số của 2 nhánh I/Q của cả đường phát và đường thu RUIF cũng mang tín hiệu điều khiển số từ RU và đến RU, tín hiệu điều khiển số từ Baseband và Control – plane Tín hiệu định thời từ CBU cũng được truyền đến RU thông qua RUIF

Trang 17

Hình 1-11 : Sơ đồ mô tả chức năng của RUIF

- Hình dạng và kích thước:

▪ Kích thước (mm): 30 x 290 x 230

▪ Trọng lượng: <0.9kg

▪ Hình dạng:

Hình 1-12 : Sơ đồ mô tả chức năng của RUIF

g Card OBIF (Optical Radio Unit Interface Board)

- Là card mở rộng của RUIF cho phép gắn thêm RRU đối với RBS3206

4 Sơ đồ đấu nối các cấu hình với RBS3206

a Sơ đồ 1: Radio Block 1 (RB1)

- Đấu nối cấu hình 1 (1 sector – 1 carrier) sử dụng 1 RU21, 1 FU12

- Phân tập thu 2 đường không phân tập phát, FeederA TX/RXA, FeederB RX

Trang 18

b Sơ đồ 2: (RB3)

- Đấu nối cấu hình 2 (1 sector – 2 carrier) sử dụng 2 RU21, 2 FU12

- Phân tập thu 2 đường không phân tập phát, FeederA TX/RXA, FeederB

TX/RXB

c Sơ đồ 3: (RB4)

- Đấu nối cấu hình 2 (1 sector – 2 carrier) sử dụng 1 RU22, 1 FU12

- Phân tập thu 2 đường không phân tập phát, FeederA TX/RXA, FeederB RXB

d Sơ đồ 4: (RB6)

- Đấu nối cấu hình 4 (1 sector – 4 carrier) sử dụng 2 RU22, 2 FU12

- Phân tập thu 2 đường không phân tập phát, FeederA TX/RXA, FeederB TX/RXB

Trang 19

e Sơ đồ 5: (RB7)

- Đấu nối cấu hình 3 (1 sector – 3 carrier) sử dụng 1 RU22, 1RU 21, 2 FU12

- Phân tập thu 2 đường không phân tập phát, FeederA TX/RXA, FeederB

TX/RXB

- Trường hợp sử dụng RU22 ở vị trí lẻ và RU21 ở vị trí chẵn

f Sơ đồ 6: (RB8)

- Đấu nối cấu hình 3 (1 sector – 3 carrier) sử dụng 1 RU22, 1RU 21, 2 FU12

- Phân tập thu 2 đường không phân tập phát, FeederA TX/RXA, FeederB

TX/RXB

- Trường hợp sử dụng RU21 ở vị trí lẻ và RU22 ở vị trí chẵn

Đối với mạng Viettel hiện tại đang sử dụng cấu hình đấu nối phổ biến là RB4, sử dụng RU22 và FU21 thích hợp cho việc triển khai 1 Carrier/Sector hoặc 2 Carrier/Sector

II Tủ phân tán RBS3418

RBS3418 cũng thuộc họ RBS3000 của Ericsson, là loại tủ phân tán, có thể lắp tối đa 6 RRU

1 Các đặc tính của RBS3418

Trang 20

- Giao diện quang giữa MU và RRU cho phép kết nối ở khoảng cách xa

hơn, linh hoạt trong quy hoạch mạng

- Hỗ trợ cấu hình tối đa là 6x1 hoặc 3x2 với công suất tối đa của mỗi RRU có thể

đạt đến 60W

- Hỗ trợ HSPA, sẵn sàng cho các thế hệ kế tiếp của HSPA

- Hỗ trợ nhiều băng tần khác nhau

- Hỗ trợ nhiều chuẩn truyền dẫn khác nhau kể cả IP

Bao gồm các khối sau:

- Fan Unit (Số lượng 1): Chức năng làm mát cho Subrack

- PDU/PSU (Power Distribution Unit/ Power Supply Unit) (Số lượng 1): MU có

thể sử dụng 1 PDU hoặc 1 PSU để cấp nguồn

▪ PDU sử dụng để cấp nguồn -48V DC cho CBU và Fan Unit

▪ DC-PSU chuyển đổi nguồn +24V DC thành nguồn -48V một chiều để cấp cho CBU và Fan Unit

▪ AC-PSU chuyển đổi nguồn AC đầu vào thành nguồn -48V DC để cấp cho CBU hoặc Fan Unit

- CBU (Control Base Unit) (Số lượng 1): Là khối xử lý trung tâm của

RBS thực hiện nhiệm vụ chính là điều khiển các chức năng của RBS và các Card thông qua bộ xử lý của các Card đó Về cấu trúc phần cứng hoàn toàn giống với Card CBU của RBS3206 chỉ khác phần mềm

- TXBs (Transmitter Boards) (Số lượng từ 1-2): Card phát băng gốc, hỗ trợ

HSPA, hỗ trợ tài nguyên CE Card TXB bao gồm bộ phát băng gốc làm nhiệm vụ: Tách cell, kết hợp kênh, mã hóa, điều chế và trải phổ với các kênh Transport Về cấu trúc phần cứng hoàn toàn giống với Card TX của RBS3206 và có thể sử dụng chung (Tham khảo thêm cấu trúc Card của RBS3206)

- RAXB (Random Access and Receiver Board) (Số lượng 1-4): Bao gồm

bộ thu băng gốc RX làm nhiệm vụ: Kết hợp kênh cho Soft handover, giải mã, thu RAKE, tìm kiếm các kênh liên kết và các kênh truy nhập ngẫu nhiên Về cấu trúc phần cứng hoàn toàn giống với Card TX của RBS3206 và có thể sử dụng chung (Tham khảo thêm cấu trúc Card của RBS3206)

▪ Tất cả các Card đều hỗ trợ Eul, tùy theo Version có thể hỗ trợ 10ms TTI hoặc 10ms & 2ms TTI

▪ Nếu RBS3418 có nhiều hơn 2 Card RABX thì các card này có khả năng chia sẻ tải cho nhau, nếu một Card bị lỗi thì toàn bộ tải sẽ được dồn qua card khác

Trang 21

Hình 1- 13: Khối Main Unit của tủ RBS3418

- OBIF (Optical Radio Unit Interface) (Số lượng 1): Cung cấp giao diện

quang để đấu nối từ RRU về MU Có 2 phiên bản OBIF2 và OBIF4 Chọn OBIF4 nếu cần phải đấu cảnh báo ngoài

▪ Hình dạng

Hình 1-14 : Các loại card OBIF

Ngày đăng: 11/06/2021, 07:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w