1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu BAI GIANG ON TAP CCA doc

10 462 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần i. một số thao tác với Windows
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tạo thư mục folder: - mở windows explorer - chọn ổ đĩa và thư mục cần tạo folder con trong đó đặt con trỏ vào thư mục trên cửa sổ bên trái - nhắp chuột phải vào 1 vùng trồng trên cửa sổ

Trang 1

phần i một số thao tác với windows

khái niệm

+ disk drive: ổ đĩa, tên gọi gồm 1 chữ cái theo sau bằng 1 dấu chấm ví dụ: a:, b:, c:, d:, …

+ file: tên file (filename)

phần mở rộng có <= 3 nét (ký tự) cách tên file bởi 1 dấu chấm, dùng để thể hiện loại file ví dụ: file word có phần mở rộng là doc file bảng tính excel có phần mở rộng là xls

nguyễnđăngtỵ.doc

nguyendangty.doc

nguyen dang ty.doc

+ thư mục (folder, directory): là file đặc biệt lưu trữ các thông tin về các file thuộc 1 phạm trù nhất

định

thông tin file là của người sử dụng (nsd)

thông tin của thư mục là do máy tự tạo

+ đường đi (path) từ thư mục a đến file b được ký hiệu là a\b.

a được gọi là cha; b là con.

thư mục không có tm cha được gọi là tmục gốc (root directory) ký hiệu là \

a:\ tm gốc trên ổ dĩa a:

c:\ tm gốc trên ổ dĩa c:

vd a:\baithi.doc: tập tin word tên là baithi.doc được lưu trên thư mục gốc của dĩa a:

+ chế độ khởi động máy:

- lạnh (cold start): bật công tắc.

- nóng (warm start): nhấn đồng thời cả 3 phím ctrl-alt-delete

+ tắt máy:

- đang làm việc bình thường:

\ start \ shut down

(win xp): \ start \ turn off computer \ turn off

- tắt máy bất thường: nhấn và giữ nút (công tắc) trong khoảng 3-5 giây.

(***) lưu ý: trong môi trường windows, nói chung:

- nhắp nút chuột trái vào đối tượng để chọn nó.

- nhắp nút chuột phải vào đối tượng để xem có thể làm gì với nó

Trang 2

một số thao tác với window explorer:

1 tạo thư mục (folder):

- mở windows explorer

- chọn ổ đĩa và thư mục cần tạo folder con trong đó (đặt con trỏ vào thư mục trên cửa sổ bên trái)

- nhắp chuột phải vào 1 vùng trồng trên cửa sổ bên trái  chọn new  folder  (viết tên thư mục cần tạo)  enter

2 tạo file:

- mở windows explorer

- chọn ổ đĩa và thư mục cần tạo file trong đó (đặt con trỏ vào thư mục trên cửa sổ bên trái)

- nhắp chuột phải vào 1 vùng trống trên cửa sổ bên trái  chọn new  (chọn loại file)  (viết tên file cần tạo)  enter

3 xóa file:

- chọn (các) file cần xóa

- nhấn phím delete

(lưu ý: nếu xóa file trên đĩa cứng thì máy sẽ chép chúng vào thùng rác – recycle bin nếu muốn xóa hẳn thì giữ thêm phím shift)

4 sao chép file

- chọn các đối tượng (file) cần chép

- chép vào vùng tạm (clipboard) bằng việc nhấn ctrl+c (copy)

- chọn folder nhận

- nhấn ctrl+v (paste)

cách khác: bằng cách kéo – thả (drag – drop)

5 tạo biểu tượng hoặc short cut:

- nhắp chuột phải lên chỗ trống trên màn hình desktop (hoặc folder cần tạo)

- chọn chức năng new

- chọn mục shortcut

- chọn thư mục và tên chương trình thông qua mục browse

- chọn mục next

- chọn finish.

vidụ: chọn c:\program files \ microsoft office \office1 \ winword để tạo shortcut chương trình word scroll bar : horizontal, vertical

cách khác: chọn chương trình từ window explorer, kéo thả ra màn hình.

Trang 3

6 tìm kiếm file:

- nhắp chuột phải vào nút lệnh start

- chọn search – mở lớn (maximize) cửa sổ

- cho biết các tên file tại ô nhập 1

- cho biết cụm từ có trong file ở ô 2

- cho biết nơi cần tim tại ô 3

-  search

7 thực hiện ứng dụng trong windows

-  start  programs  chọn ứng dụng

vd  start  programs  accessories  wordpad (giống ms word)

a wordpad (hoặc notepad)

b paintbrush (hoặc paint)

c ứng dụng khác.

8 nén file:

a) chọn các file cần nén

b) nhắp chuột phải  chọn add to archive  chọn cách nén (zip hoặc rar) đặt tên file nén  enter (hoặc ok)

9 đặt thuộc tính cho file

chọn các file cần đặt

nhắp chuột phải  chọn properties  đánh dấu hoặc bỏ chọn các thuộc tính readonly, system hay hidden  ok

10 một số lệnh dos

a tạo thư mục (folder – make directory)

cú pháp: md [ổ đĩa] [thư mục] tên folder cần tạo ↵

vd tạo thư mục aaa trên ổ đĩa g:\

md g:\aaa

vd tạo thư mục tên là bbb trong tm aaa của ổ đĩa g:\

md g:\aaa\bbb

b sao chép file

cp: copy [path1]files1 [path2][files2]

vd chép file g:\aaa\bbb\thu1.txt vào vào thư mục g:\aaa đổi tên là thu3.txt

copy g:\aaa\bbb\thu1.txt g:\aaa\thu3.txt

vd chép các file thu1.txt và thu2.txt trong g:\aaa\bbb vào g:\aaa

Trang 4

copy g:\aaa\bbb\thu?.* g:\aaa

dấu + ở giữa các file dùng để ghép các file thành 1, khi đó nơi nhận phải là 1 tên file

vd ghép nối file thu2.txt vào thu1.txt đặt tên là thu4.txt đặt trong g:\aaa

copy g:\aaa\bbb\thu1.txt + g:\aaa\bbb\thu2.txt g:\aaa\thu4.txt↵

c đổi tên file

cp: ren [path]files files mới

vd đổi tên các files thu1.txt và thu2.txt thành thu1.ini và thu2.ini tương ứng

ren g:\aaa\bbb\thu?.txt *.ini ↵

d xóa files

cp del [path] files

vd xóa các file thu1.txt và thu2.txt trong g:\aaa\bbb

del g:\aaa\bbb\thu?.txt

e chụp màn hình vào vùng đệm clipboard

giữ phím alt, gõ phím print screen

phần ii ms word:

1 nhập văn bản thô từ đầu đến cuối, tuyệt đối không sử dụng khỏang trắng ở đầu dòng cũng như để định thẳng hàng văn bản cho các cột.

2 xác định khổ giấy và lề (a4, 4*2.5cm)

 file  page setup  paper (chọn khổ giấy: a4)  magins (đặt lề)

3 định dạng cho 1 phần văn bản (bôi đen):

a) đặt font, kích thước (size), kiểu dáng (style), màu sắc, khung (border).

phím nóng: ctrl-[ : giảm kích thước; ctrl-] : tăng cỡ chữ; ctrl-b : chữ đậm; ctrl-i : chữ nghiêng; ctrl-u: chữ gạch chân; ctrl-+ : chỉ số (subscript); ctrl_shift_+ : phần bậc (nâng lên lũy thừa – superscript)

(bảng mã unicode – font là arial, ms sans seriff, times new roman… bảng mã vni wins – font có tên bắt đầu bởi vni-, vd vni-times, vni-brush, vni-commerce, vni-fato…

cỡ chữ: 12-13)

b) đổi chữ hoa, chữ thường, chữ hoa đầu từ, đầu câu

chọn (bôi đen) văn bản

format  change case  chọn 1 trong 5 khả năng  ok

cách 2: dùng phím nóng: shift – f3 nhiều lần cho tới khi đạt kiểu chữ mong muốn.

c) đóng khung văn bản

- chọn văn bản

-  format  border & shading  border  (chọn kiểu khung)  ok

** nếu bôi đen cả dòng thì khung và/hoặc nền sẽ được đặt cho cả dòng khi đó có thể chọn mỗi cạnh là 1 đường khác nhau.

d) sao chép định dạng

- chọn 1 số ký tự của phần v.bản đã định dạng

Trang 5

- nhắp chuột vào nút lệnh format painter (hình chây chổi cọ trên thanh standard)

- bôi cây chổi lên văn bản cần định dạng

4 định dạng cho (các) đoạn văn bản:

(đoạn – paragraph - là 1 pần văn bản bắt đầu từ 1 dòng mới và kết thúc bởi dấu xuống dòng)

a) đặt vị trí đầu dòng, cuối dòng (first line indent, hanging).

e) bôi đen các đoạn

f)  format  paragraph  indent & spacing  left (thụt đầu dòng), right (thụt cuối dòng)

cách khác: sử dụng các mốc trên thước kẻ ngay phía trên văn bản.

b) căn lề: trái: l; lề phải: r; đặt vào chính giữa dòng: e; làm đều 2 bên: ctrl-j;

ghi chú: văn bản có nhiều dòng thì phải làm đều hai bên.

c) đặt khoảng cách giữa các đoạn, các dòng (format -> paragraph)

quy định luận văn và luận văn: khoảng cách giãn đoạn là 6pt, giãn dòng 1.5

- chọn các đoạn

-  format  indent & spacing  before (giãn phần trên của đọan), after(giãn phần dưới của

đọan), spacing – giãn dòng

d) chia (các) đoạn thành các cột báo chí (format -> columns).

- chọn các đoạn

-  format  columns  cho số cột  đánh dấu line between để có đường kẻ ở giữa các cột,

xác định khoảng cách giữa các cột tại spacing  ok

e) in chữ đầu đoạn trên nhiều dòng (format -> drop cap).

- đặt con trỏ và đoạn nếu muốn drop nhiều chữ ở đầu đoạn thì phải bôi đen những chữa đó nhưng không được chứa khoảng trắng.

-  format  drop cap  dropped  xác định font chữ drop, xác định số dòng cần drop  ok

f) đặt mốc định cột (tabs)

- bôi đen các đoạn

-  format  tabs  lần lượt xác định các vị trí và kiểu tabs rồi set  ok

g) đánh số thứ tự và ký hiệu đầu mỗi đoạn (format -> bullet & numbering)

- bôi đen các đoạn cần đánh số thứ tự hoặ đánh ký hiệu đầu đoạn.

-  format  bullets and numbering  chọn numbered (để đánh số thứ tự) hoặc bulleted để

đánh ký hiệu  chọn cách đánh số hoặc ký hiệu  ok

5 chèn thêm các đối tượng: ký tự đặc biệt (symbol), tranh ảnh (picture), chữ nghệ thuật (wordart), bảng (table), hình vẽ (drawing)… đặc biệt lưu ý đến các thuộc tính màu nền (fill color), màu đường viền (line), kích thước (size), bố cục (layout), và độ sáng tối(brightness) cũng như độ tương phản (contrast) của các đối tượng được thêm vào.

a) chèn ký hiệu (symbol)

 insert  symbol  chọn font  lần lượt chọn ký tự và insert  close

lưu ý: các ký hiệu khoa học có tên font là symbol các ký hiệu có hình vẽ nét đơn có tên font là wingdings các ký hiệu có hình vẽ nét phức tạp có tên font là webdings

Trang 6

g) chèn hình ảnh (picture)

+ chèn hình từ clipart của ms word.

 insert  picture  clipart  organize clips  later  office collections  chọn lĩnh vực (pạm

trù) ảnh  copy  chuyển về văn bản word  paste.

lưu ý: đặt thuộc tính cho hình vừa chèn.

+ chèn hình

 insert  picture  from file  chọn file từ đĩa  insert

h) chèn chữ nghệ thuật (wordart)

 insert  picture  wordart  chọn kiểu wordart  ok  viết chữ cần vẽ (nhớ chọn font)  ok

lưu ý: wordart văn bản đã có sẵn:

- bôi đen văn bản

-  insert  picture  wordart  chọn kiểu wordart  ok  chọn font  ok văn bản đã bôi

đen được tự động chuyển vào wordart.

i) chèn hình vẽ (drawing)

trước hết cần cho xuất hiện thanh công cụ vẽ hình drawing:

 view  toolbars  đánh dấu chọn drawing

- chọn công cụ để vẽ hình trên thanh công cụ drawing các công cụ vẽ hình trong mục autoshapes

dùng để vẽ các hình có góc cạnh khác nhau

- xác định vị trí và kích thước hình vẽ trên văn bản nếu có xuất hiện hình bao (canvas) thì nhấn phím escape.

các thao tác với hình vẽ:

- đặt thuộc tính (màu nền - fill, màu khung - line, vị trí – layout)

- thêm chữ vào hình

- thay đổi vị trí trước sau

- căn thẳng hàng, quay hình, lật hình

- gộp, tách các hình

- đổi từ hình này sang hình khác

j) chèn bảng (table)

 table  insert  table  xác định số cột (column), số dòng (row)  ok

các thao tác với bảng:

- thay đổi độ rộng dòng, cột

- chèn thêm dòng, cột

 đặt con trỏ vào dòng / cột cần thêm dòng / cột  table  insert  (row above, row below,

column to left, column to the right)

Trang 7

- xóa bỏ dòng, cột

- gộp, tách các ô.

 bôi đen các ô cần gộp  table  merge cells hoặc

 bôi đen các ô cần tách  table  split cells  cho biết số cột/dòng cần tách thành

- căn lề văn bản trong các ô

 bôi đen các ô; nhắp chuột phải  đặt vệt sáng vào mục cell alignment  chọn 1 trong 9 cách căn

lề.

- hướng in văn bản ( format  text direction …)

- sử dụng tab trong (các) ô

 bôi đen các ô, xác định các mốc tab (như đã học) chuyển đến mốc tab bởi ctrl-tab

- kẻ khung cho bảng

 bôi đen các ô  format  borders & shading … (như đã học)

lưu ý: đường bao quanh cả bảng nên là nét đậm hoặc nét đôi; đường kẻ dọc nên là nét đơn; kẻ ngang nên là nét mảnh hoặc chấm chấm giữa tiêu đề cột và văn bản ở dưới nên bằng nét đôi hoặc nét đậm.

- chuyển đổi table  text

 bôi đen văn bản  table  convert  text to table  xác định số cột (đánh dấu mục autofit to

content để các cột có độ rộng vừa vặn với văn bản)

phần iii ms excel

1 một số khái niệm (bảng tính, ô, địa chỉ tương đối & tuyệt đối, công thức-phép toán…)

2 nhập đúng dữ liệu và công thức về bản chất, đặc biệt đối với con số (number) và ngày tháng (date):

- tuyệt đối không nhập dấu tách hàng ngàn, hàng triệu … cũng như đơn vị tính ví dụ: 1.200.000 đ thì phải nhập đúng là 1200000 (không nhập dấu chấm cũng như chữ đ).

- nhập dữ liệu ngày tháng năm (date) phải tuỳ thuộc vào cách biểu diễn ngày tháng của hệ điều hành có nhiều cách để kiểm tra cách biểu diễn ngày tháng của hệ điều hành, tuy nhiên, cách đơn giản nhất là: tại 1 ô bất kỳ ta viết 15/1 rồi enter nếu máy vẫn hiện 15/1 thì nhập tháng trước, ngày sau; ngược lạ, nếu thấy máy đổi cách hiển thị thì nhập ngày trước, tháng sau bình thường như nguời việt vẫn dùng ví dụ, nếu tại 1 ô bất kỳ ta nhập 15/1 và máy hiện lên 15/1 thì để nhập ngày 3/2/90 ta phải nhập 2/3/90; hoặc 25/03/75 thì phải nhập 3/25/75…

- muốn 1 giá trị bất kỳ nhập vào được lưu trữ và hiển thị là một văn bản (như khi nó được nhập vào) thì nhập thêm dấu nháy đơn ở phía trước ví dụ, số điện thoại có cả mã vùng của tp.hồ chí minh là (08)9100535 thì phải nhập vào ‘089100535; số điện thoại (0781)823.150 phải nhập là

‘0781823150 từ ngày 01 đến 15 thì nhập là ’01-15.

- phải nắm vững địa chỉ tương đối và tuyệt đối địa chỉ tương đối là địa chỉ được tính bàng khoảng cách dòng, cột so với ô chứa nó; địa chỉ tuyệt đối luôn luôn được so với gốc của bảng tính dòng tuyệt đối nghĩa là được tính từ 1; cột tuyệt đối nghĩa là được đếm từ cột a ví dụ, tại ô d5 có chứa địa chỉ ô là a3, thì điều đó có nghĩa là d5 có chứa địa chỉ ô trên nó 2 dòng và trước nó 3 cột khi đó nếu chép d5 sang k7 thì nội dung của k7 sẽ chứa địa chỉ của ô trước nó 3 cột (tức là cột h) trên nó 2 dòng (tức là dòng 5), đó chính là ô có địa chỉ h5 ngược lại, nếu d5 chứa $a3 thì h7 sẽ

Trang 8

chứa $a5; d5 chứa a$5 thì h7 chứa h$5; hoặc d5 chứa $a$5 thì k7 chứa $a$5 dấu $ được hiểu đơn giản nghĩa là không thay đổi.

3 định dạng:

a định dạng một số ký tự trong 1 ô.

b định dạng một khối các ô:

o đặt font / size / style / color: format -> cells -> font.

o căn biên / lề dữ liệu: format -> cells -> alignment

o kẻ khung cho các ô: format -> cells -> border.

o định dạng số và ngày giờ: format -> cells -> number chọn mục custom để định dạng số và ngày giờ theo ý muốn quy cách hiển thị số và ngày giờ được viết ở vùng type ký tự 0 để hiện 1 chữ số bắt buộc (số 0 vô nghĩa); ký tự # để hiện 1 chữ số nếu có; ký tự dấu phảy (,) để tách hàng ngàn, hàng triệu … ví dụ, số 5 muốn hiện thành 005 thì quy cách phải đặt là

000 d – hiện 1 chữ số cho ngày; m – hiện chữ số cho tháng; y – hiện 1 chữ số cho năm; h – hiện 1 chữ số cho giờ; n – hiện 1 chữ số cho phút; s – hiện 1 chữ số cho giây ví dụ, ngày

18 tháng 7 năm 2006 để hiện thành 18/07/06 thì quy cách là dd/mm/yy; hoặc để hiện thành 18-07-2006 thì quy cách là dd-mm-yyyy.

o mọi dãy ký tự hiển thị trước và sau con số (thì) phải được đặt trong cặp dấu nháy kép ví dụ, số 16130 để hiện thành “tỷ giá 16.130 đ/usd” thì quy cách là “tỷ giá ” #,### “đ/usd”.

4 một số hàm thường dùng:

o các hàm số học:

int (x): lấy phần nguyên lớn nhất không vượt quá x.

mod (x, y): lấy phần dư của phép chia nguyên x cho y.

round (x, n): làm tròn số x tới n số lẻ.

roundup(x,n): làm tròn lên, nếu phần bỏ đi # 0 thì phải tăng thêm 1 vào chữ số cuối

vi dụ roundup(12.0001, 0)=13

rounddown(x,n): làm tròn xuống vd rounddown(4.99,0)=4.

o các hàm thống kê:

sum (gt1, gt2, …gtn): tính tổng các giá trị số gt1, gt2, … gtn.

min (gt1, gt2, …gtn): tìm giá trị nhỏ nhất trong các giá trị số gt1, gt2, … gtn.

max (gt1, gt2, …gtn): tìm giá trị lớn nhất trong các giá trị số gt1, gt2, … gtn.

average (gt1, gt2, …gtn): tính trung bình cộng của các giá trị số gt1, gt2, … gtn.

count (gt1, gt2, …gtn): đếm số lượng các giá trị số trong các gt1, gt2, … gtn.

counta (gt1, gt2, …gtn): đếm số lượng các giá trị bất kỳ của gt1, gt2, … gtn.

countblank (gt1, gt2, …gtn): đếm số lượng các giá trị rỗng gt1, gt2, … gtn.

countif (vùng xét, đkiện): đếm số ô có giá trị thỏa đkiện trong vùng xét

sumif (vùng xét, đkiện, vùng tổng): tính tổng các ô trong vùng tổng với điều kiện có ô

trên dòng tương ứng thuộc vùng xét thỏa đ.kiện.

rank (gt, vùng so sánh tuyệt đối, 0/1): xếp thứ hạng 1, 2, 3, … cho gt trong vùng so sánh

tuyệt đối nếu tham đối thứ 3 là 0 thì giá trị lớn nhất có thứ hạng là 1; nếu tham đối thứ 3 là 1 thì giá trị nhỏ nhất có thứ hạng là 1.

o các hàm xử lý chưỗi:

left (chuỗi, n): lấy n ký tự đầu của chuỗi.

mid (chuỗi, m, n): lấy n ký tự của chuỗi kể từ chữ thứ m.

right (chuỗi, n): lấy n ký tự cuối của chuỗi.

upper (chuỗi): đổi chuỗi thành chữ in hoa.

Trang 9

lower (chuỗi): đổi chuỗi thành chữ thường.

proper (chuỗi): đổi chuỗi thành chữ in hoa đầu từ.

len (chuỗi): đếm số bytes của chuỗi.

value (chuỗi): đổi chuỗi dạng số thành con số…

o các hàm ngày giờ:

today(), now(): lấy ngày tháng năm hiện tại.

day (ngày), month(ngày), year(ngày): lấy ngày trong tháng, lấy tháng trong năm và năm cuả biểu thức ngày.

hour (ngày giờ), minute (ngày giờ), second (ngày giờ): lấy giờ, phút, giây của biểu thức ngày giờ.

date (yyyy, mm, dd): tạo một ngày tháng năm với các giá trị ngày (dd), tháng (mm) và năm (yyyy) đã cho.

text (gt, quy cách): định dạng giá trị gt hiển thị theo quy cách đã cho.

o các hàm luận lý:

if (đkiện, gt1, gt2): nếu đkiện thỏa thì hàm cho lại gt1 ngược lại cho gt2

and (đkiện 1, đkiện 2, …): nếu các đkiện 1, đkiện 2, … cùng thỏa thì hàm cho lại giá trị

lôgíc đúng, nếu 1 trong số đó sai thì hàm cho giá trị sai.

or (đkiện 1, đkiện 2, …): nếu 1 trong các đkiện 1, đkiện 2, … thỏa thì hàm cho lại giá

trị lôgíc đúng, nếu tất cả đều sai thì hàm cho giá trị sai.

not (đkiện): phủ định đkiện nếu đkiện sai thì hàm cho giá trị đúng.

o các hàm với csdl:

vlookup (gt, vùng tìm, cột, 0/1): hàm dò tìm giá trị theo cột (vertical look up): tìm trên

cột 1 của vùng tìm, nếu thấy có giá trị trùng khớp, hoặc lớn hơn hay bằng gt thì trả về giá trị trên cột đã cho nếu các giá trị trên cột 1 của vùng tìm đã được sắp xếp theo giá trị tăng dần thi có thể sử dụng tham đối thứ tư là 1 để tămng tốc độ tim kiếm.

hlookup (gt, vùng tìm, cột, 0/1): hàm dò tìm giá trị theo cột (horizontal look up): đối

xứng với hàm vlookup, thay dòng bằng cột, cột bằng dòng.

dsum (vùng xét, cột tổng, tiêu chuẩn) : hàm tính tổng trên csdl – tương tự như sumif

nhưng tiêu chuẩn là 1 bảng

dcount (vùng xét, cộtđếm, tiêu chuẩn : hàm đếm trên csdl – tương tự như countif

nhưng tiêu chuẩn là 1 bảng

daverage(…): hàm tính giá trị trung bình.

dmin(…)

dmax(…) bảng tiêu chuẩn là bảng có các tiêu đề cột giống hòan tòan như tiêu đề cột của bảng dữ liệu các giá trị trên các cột là điều kiện “and” phải thỏa mãn các giá trị trên các dòng là điều kiện “or” (1 trong các dòng thỏa là được).

để sử dụng (các) hàm dxxx thì trước hết cần tạo bảng tiêu chuẩn.

nếu tiêu đề cột của bảng dữ liệu (csdl) là (các) ô gộp thì nên tạo dòng tiêu đề trung gian, và sau khi hòan thành bảng tính thì giấu nó đi.

5 các thao tác nâng cao với bảng tính.

1 sắp xếp dữ liệu (sort)

- bôi đen bảng dữ liệu cần sắp xếp (nên có cả tiêu đề cột và những cột có liên quan.

-  data  sort  đánh dấu mục “my list has header rows” nếu có tiêu đề cột; lần lượt xác định các cột cần sắp thứ tự (ascending – tăng dần; descending-giảm dần)  ok

vd1 trong sheet 4, sắp giảm dần theo thâm niên c.tác.

Trang 10

vd2 trong sheet3, sắp xếp các mục hàng theo thứ tự của tên hàng, cùng một mặt hàng thì sắp theo thứ

tư giảm dần của thành tiền.

2 chọn lọc dự liệu (filter).

a chọn lọc tại chỗ (dựa theo giá trị của 1 cột).

- bôi đen bảng dữ liệu (có cả tiêu đề cột)

-  data  filter  autofilter

- nhắp chuột vào mũi tên ở các cột cần đặt điều kiện, chọn giá trị

vd chọn ra các dòng có tiền bán từ 1.500.000đ trở lên.

custom để đặt điều kiện khác với giá trị cụ thể:

để đặt điều kiện “hoặc” thì nhắp nút “or”.

để đặt điều kiện “và” thì nhắp nút “and”.

b chọn lọc dữ liệu và chép sang nơi khác (đặt bảng tiêu chuẩn criteria, chọn vùng lọc, xác định bảng tiêu chuẩn, xác định nơi nhận kết quả chọn…).

vd trích ra các dòng của sheet3 co thành tiền từ 1.500.000đ ra một bảng khác, đặt tại ô bắt đầu là a60

- tạo bảng tiêu chuẩn gồm 1 cột (có tiêu đề là “thành tiền”, và 1 dòng có giá trị là >1500000.

Ngày đăng: 12/12/2013, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w