Đề bài và Bài làm A/ KIỂM TRA ĐỌC I, Đọc thành tiếng: II, Đọc thầm bài: Tà áo dài Việt Nam trả lời các câu hỏi và làm bài tập: Câu 1: Nêu nội dung chính của bài:.. a Dấu phẩy dùng để ngă[r]
Trang 1Trường TH Thăng Bình Thứ …… ngày … tháng … năm 2012
Họ tên: ……… KIỀM TRA CUỐI NĂM HỌC
Đề bài và Bài làm A/ KIỂM TRA ĐỌC
I, Đọc thành tiếng:
II, Đọc thầm bài: Tà áo dài Việt Nam trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
Câu 1: Nêu nội dung chính của bài:
………
………
………
Câu 2: Đọc câu văn dưới đây và cho biết tác dụng của dấu phẩy được dùng trong trường hợp nào ?
“ Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời”.
a) Dấu phẩy dùng để ngăn cách các vế câu ghép
b) Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
c) Dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Câu 3: Câu tục ngữ " Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi” nói lên phẩm
chất gì của người phụ nữ ?
a) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ tổ ấm gia đình b) Phụ nữ trung hậu, dũng cảm, anh hùng
c) Phụ nữ bất khuất, đảm đang
d) Phụ nữ dũng cảm, anh hùng
Câu 4: Đặt một câu ghép có cặp quan hệ từ “Tuy nhưng”:
Câu 5: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
'' Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
a) Khuyên nhủ mọi người phải nhớ đến cội nguồn dân tộc
b) Ca ngợi một truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam: thuỷ chung, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc
c) Kêu gọi mọi người đoàn kết cùng nhau chia ngọt, sẻ bùi
d) Nhắc nhở mọi người ngày Giỗ Tổ của dân tộc
B/ KIỂM TRA VIẾT
I/ Chính tả : (Nghe-viết)Tà áo dài Việt Nam
( Viết đoạn từ : “Từ đầu thế kỷ X I X đến hiện đại, trẻ trung” )
Trang 2
II/ Tập làm Văn: Tả lại một người thân mà em yêu quý Bài làm
Trang 3
Trường TH Thăng Bình Thứ …… ngày … tháng … năm 2012
Họ tên: ……… KIỀM TRA CUỐI NĂM HỌC
Đề bài và Bài làm
Bài 1:(1điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống : 2105mm = dm ; 4ha = .dam2 45tấn 3tạ = kg; ; 0,94m3 = dm3 Bài 2:(2 điểm) Đặt tính rồi tính: a) 3,42 + 6,841 ; b) 97,3 – 5,68 ; c) 24,3 x 4,5 ; d) 765 : 0,3 ………
………
………
………
………
………
Bài 3: (2 điểm) Tìm x : a) x + 17,5 =100 : 2,5 b) 36,8 + x = 66,25
Bài 4:(3 điểm) Một hình tam giác có độ dài đáy là 12,4 m và chiều cao bằng nửa độ dài đáy Tính diện tích hình tam giác đó? Bài giải ………
………
………
………
………
………
Bài 4: (2 điểm) Một người đi 3,5 giờ hết quãng đường dài 112 km Tính vận tốc đi của người đó? Bài giải ………
………
………
………
………
Trang 4
Trường TH Thăng Bình Thứ …… ngày … tháng … năm 2012
Họ tên: ……… KIỀM TRA CUỐI NĂM HỌC
Đề bài và Bài làm Câu1: Đánh dấu cộng (+) vào trước ý chỉ đặc điểm tự nhiên của châu Á và dấu trừ (-) vào ô vuông trước ý chỉ đặc điểm tự nhiên của châu Âu.
Có diện tích lớn nhất trong các châu lục
Có 34 diện tích là đồi núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới
Có khí hậu ôn hòa
Có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
Câu 2: Điền tên các châu lục vào bảng sau:
Câu3: (Đánh dấu x vào trước ý đúng nhất) Chiến thắng 30/4/1975 có ý nghĩa lịch
sử là:
Như chiến thắng Bạch Đằng, Chi lăng, Đống Đa, Điện Biên Phủ
Đập tan chính quyền Sài Gòn
Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước
Tất cả các ý trên
Câu4 : Nêu mục đích và ý nghĩa của đường Trường Sơn.
Trang 5
Trường TH Thăng Bình Thứ …… ngày … tháng … năm 2012
Họ tên: ……… KIỀM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Lớp: 5 Môn thi: Khoa học
Đề bài và Bài làm
Câu1: Nêu một số qui tắc cơ bản sử dụng an toàn và tiết kiệm điện:
Câu2: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con: a) Động vật đẻ trứng:
b) Động vật đẻ con:
Câu 3: Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng: a) Những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá:
b) Tác hại của việc phá rừng:
Câu 4: Nêu một số biện pháp bảo vệ môi trường:
Trang 6
ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI LỚP 5
1, Môn Toán
Câu1 : (2 điểm): a, 21,05dm ; b, 45300 kg ; c, 450 dam 2 ; d, 940 dm 3
Câu 2: (1 điểm): a, 10,261 ; b, 91,62 ; c, 109,35 ; d, 2,55.
Câu 3: (3 điểm) : a) x= 22,5 b) x= 5,888
Câu 4: (3 điểm) Chiều cao hình tam giác là:12,4 : 2 = 6,2 (m)
Diện tích hình tam giác là: 12,4 x 6,2 : 2 = 38,44 (m 2 )
Đáp số: 38,44 m 2
Câu 5: (2 điểm)
Vận tốc đi của người đó là: 112 : 3,5 = 32 (km/giờ)
Đáp số: 32 (km/giờ)
2, Môn Tiếng Việt
A/ Kiểm tra đọc: 10 điểm.
I/ Đọc thành tiếng: 5 điểm.
II/ Đọc thầm bài tập đọc (đọc hiểu, luyện từ và câu): 5 điểm:
Câu 1: Nêu nội dung chính của bài: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ
nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam
Câu 2: Đọc câu văn dưới đây và cho biết tác dụng của dấu phẩy được dùng trong trường hợp nào ?
“ Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân
thời”.
b) Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 3: Câu tục ngữ "Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi” nói lên phẩm chất gì của người
phụ nữ ?
a) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ tổ ấm gia đình
Câu 4: Đặt một câu ghép có cặp quan hệ từ “Tuy nhưng” :
(HS tự đặt câu)
Câu 5: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
'' Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
b) Ca ngợi một truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam: thuỷ chung, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc.
B/ Bài kiểm tra viết: 10 điểm
I/ Chính tả (nghe – viết): 5 điểm
- Giáo viên đọc cho học sinh viết.
- Đánh giá cho điểm:
+ Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ: 5 điểm
+ Mỗi lỗi chính tả (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,5 điểm).
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao - khoảng cách - kiểu chữ hoặc trình bày bẩn trừ (1 điểm) ở toàn bài.
II/ Tập làm văn:(5 điểm)
3, Môn Lịch sử và địa lí (Mỗi câu 2,5 điểm)
Câu1: Đánh dấu cộng (+) vào trước ý chỉ đặc điểm tự nhiên của châu Á và dấu trừ (-) vào ô vuông
trước ý chỉ đặc điểm tự nhiên của châu Âu.
Có diện tích lớn nhất trong các châu lục.
Có 3
4 diện tích là đồi núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới
Có khí hậu ôn hòa.
Có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
Câu 2: Điền tên các châu lục vào bảng sau:
Lào Châu Á Hoa Kì Châu Mĩ
Ô-xtrây-li-a Châu Đại Dương Trung Quốc Châu Á
Trang 7Pháp Châu Âu Cam – Pu – Chia Châu Á
Ai Cập Châu Phi Liên Bang Nga Châu Âu
Câu3: Chiến thắng 30/4/1975 có ý nghĩa lịch sử là:
Tất cả các ý trên.
Câu4 : Mục đích và nghĩa của đường Trường Sơn.:
Mục đích: + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam về sức người, vũ khí, lương thực, … của
miền Bắc cho CM miền Nam, trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn.
Ý nghĩa: + Đường Trường Sơn là con đường huyết mạch đã góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng
miền Nam.
4, Môn Khoa học (Mỗi câu 2,5 điểm)
Câu1: Nêu một số qui tắc cơ bản sử dụng an toàn và tiết kiệm điện:
* Nêu một số qui tắc cơ bản sử dụng an toàn điện:
+ Tuyệt đối không chạm tay vào đường dây hoặc các bộ phận kim loại nghi là có điện Không cầm các vật bằng kim loại cắm vào ổ cắm điện.
+ Khi phát hiện thấy dây điện bị đứt hoặc bị hở, cần tránh xa và báo cho người lớn biết.
+ Khi thấy người bị điện giật phải lập tức cắt nguồn điện bằng cách ngắt cầu dao, cầu chì hoặc dùng
vật khô không dẫn điện gạt dây điện ra khỏi người bị nạn.
* Nêu một số qui tắc cơ bản tiết kiệm điện: Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà nhớ tắt đèn,
quạt, ti-vi, tiết kiệm điện khi đun nấu, sười, là(ủi) quần áo.
Câu2: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con:
c) Động vật đẻ trứng: Gián, bướm, ếch, muỗi, chim, gà, .
d) Động vật đẻ con: Lợn, hổ, hươu, nai, chó, sư tử,
Câu 3: Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng:
a) Những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá: Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá như đốt rừng
làm nương rẫy; lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng,…; phá rừng để lấy đất làm nhà, làm đường,…
b) Tác hại của việc phá rừng: Khí hậu bị thay đổi: lũ lụt, hạn hán sảy ra thường xuyên Đất bị xói
mòn trở nên bạc màu Động thực vật quý hiếm giảm dần một số loài đã bị tuyệt chủng và một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Câu 4 : Nêu một số biện pháp bảo vệ môi trường: Bảo vệ rừng, trồng cây phủ xanh đất trống đồi trọc, có ý thức gữu gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ, bảo vệ sự cân bằng sinh thái trên đồng ruộng, phải xử lí nước thải, giữ vệ sinh nguồn nước
Trang 8Trường TH Thăng Bình Thứ …… ngày … tháng … năm 2012
Họ tên: ……… KIỀM TRA CUỐI NĂM HỌC
Đề bài và Bài làm
Câu1: Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất:
Câu 2: Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật:
Câu 3: Trình bày sự trao đổi chất của động vật với môi trường:
Câu 4: Kể tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém: - Vật dẫn nhiệt tốt:
- Vật dẫn nhiệt kém:
Trang 9
Trường TH Thăng Bình Thứ …… ngày … tháng … năm 2012
Họ tên: ……… KIỀM TRA CUỐI NĂM HỌC
Đề bài và Bài làm
Câu 1: Khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng:
a) Chiến thắng Bạch Đằng chẩm dứt hơn 1000 năm phong kiến phương Bắc đô hộ,
mở ra một thời kì độc lập lâu dài cho đất nước ta
b) Huế là kinh đô của nhà Lê
c) Đinh Tiên Hoàng có công dẹp loàn 12 sứ quân
d) Sông Gianh là danh giới chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài
e) Các triều đại theo thứ tự: Ngô, Đinh, Lý, Trần , Hậu Lê, Nguyễn
Câu 2: Nêu công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước.
Câu 3: Nêu đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
Câu 4: Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển).
Trang 10
Trường TH Thăng Bình Thứ …… ngày … tháng … năm 2012
Họ tên: ……… KIỀM TRA CUỐI NĂM HỌC
Đề bài và Bài làm
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống :
2105 m = km m ; 4 km2 = ha
5tấn 3 tạ = kg ; 94 km3 = m2
Bài 2: Tìm x
a) X : 15 = 127 b) 983 + x = 10 571
………
………
Bài 3: Thực hiện tính:
a
2 3
15 3
25 21 c
3 5
4 d
3 4 :
2 8
………
………
………
….
………
………
…
Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 350 m và chiều rộng bằng
2
3 chiều dài
a Tính chiều dài, chiều rộng mảnh vườn
b Tính diện tích mảnh vườn
.………
………
………
….
………
………
…
………
………
………
Trang 11………
………
…
………
Trường TH Thăng Bình Thứ …… ngày … tháng … năm 2012 Họ tên: ……… KIỀM TRA CUỐI NĂM HỌC Lớp:4 Môn thi: TIẾNG VIỆT Điểm Lời phê của giáo viên Đề bài và Bài làm A Kiểm tra đọc I Đọc thành tiếng( 5 điểm) II Đọc thầm và làm bài tập( 5 điểm) Bài đọc "Tiếng cười là liệu thuốc bổ" (Tiếng Việt 4 tập II trang 153) Câu 1 Khoanh vào đáp án đúng: a) Người ta tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì? A Để cho người bệnh được vui B Để người bệnh được thư giãn, thoải mái C Tinh thần bệnh nhân thoải mái, rút ngắn thời gian điều trị, tiết kiệm tiền của nhà nước D Đây là cách để các bệnh viện thu hút bệnh nhân b) Câu chuyện cho chúng ta biết điều gì? A Cần phải cười thật nhiều B Cần phải sống một cách vui vẻ C Nên cười đùa trong bệnh viện D Khi mắc bệnh cần phải cười thật nhiều cho nhanh khỏi Câu 2 Xếp các từ sau đây thành các nhóm: (vui lòng, vui tươi chơi bời, , vẻ vang ,vui mừng, lung linh, mua vui, vui vẻ.) a) Từ ghép: ………
b)Từ láy: ………
Câu 3: Đặt câu với các từ : vui mừng, vui vẻ. ………
………
B PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I Chính tả (5 điểm)Viết bài "Tiếng cười là liều thuốc bổ" (Tiếng Việt 4 tập II trang 153) Viết đầu bài và đoạn "Tiếng cười là liều thuốc bổ… tiết kiệm tiền cho nhà nước". ………
………
………
………
………
Trang 12………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
II Tập làm văn : Em hãy tả lại một con vật mà em yêu thích ………
………
………
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13………
………
………
………
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM THI CUỐI NĂM NĂM 2012 – KHỐI IV Môn khoa học Câu1: (3 điểm)Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất: Tất cả các nguồn nhiệt đó đều có vai trò quan trọng trong cuộc sống như: Mặt trời: Giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm, phơi khô thóc lúa, quần áo, nước biển bốc hơi nhanh tạo thành muối… - Ngọn lửa của bếp ga, bếp củi giúp ta nấu chín thức ăn, đun sôi nước… - Bàn là điện giúp ta khô quần áo… Trong tất cả các nguồn nhiệt thì mặt trời là nguồn nhiệt quan trọng nhất, không thể thiếu đối với sự sống và hoạt động của con người, động vật, thực vật Câu 2: (3 điểm)Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật: Ví dụ Câu 3: (2 điểm)Trình bày sự trao đổi chất của động vật với môi trường: Động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, khí cac-bô-nic, nước tiều,
Câu 4: (2 điểm)Kể tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém: - Vật dẫn nhiệt tốt: Các kim loại : đồng, nhôm,
- Vật dẫn nhiệt kém: không khí, các vật xốp như bông, len,
Môn Sử&Địa Câu 1: ( 3 điểm) Khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng: a Chiến thắng Bạch Đằng chẩm dứt hơn 1000 năm phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra một thời kì độc lập lâu dài cho đất nước ta b) Huế là kinh đô của nhà Lê c Đinh Tiên Hoàng có công dẹp loàn 12 sứ quân d Sông Gianh là danh giới chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài. f) Các triều đại theo thứ tự: Đinh, Lý, Trần , Hậu Lê, Nguyễn, Ngô. Câu 2: ( 2 điểm) Công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước: - Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển. - Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế giáo dục: “Chiếu lập học” , đề cao chữ Nôm, Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển.
Câu 3: ( 2điểm) Nêu đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
- Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn.
- Thiên nhiên đẹp với nhiều cong trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch.
Câu 4: ( 3 điểm) Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo:
- Khai thác khoáng sản: đầu khí, cát trắng, muối.
- Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
- Phát triển du lịch
Vi khuẩn
Trang 14Môn Toán
Bài 1: (2 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống :
2105 m = 2 km 105 m ; 4 km 2 = 40 ha
5tấn 3 tạ = 53 kg ; 94 km 2 = 94000000 m 2
Bài 2: (2 điểm) Tìm x
a) X : 15 = 127 b) 983 + x = 10 571
x = 127 x 15 x = 10 571 - 983
x = 1905 x = 9588
Bài 3: (2điểm)Thực hiện tính:
a
2 3
5 5
5
1
5 ; b
25 21 5 7 35 35 35 ; c
3 5
4
15
4 ; d.
3 4 3 8 24
2 8 2 4 8
Bài 4: (4 điểm)
Bài giải (0,5điểm) Nửa chu vi mảnh vườn là: 350 : 2 = 175 ( m )
(0,5 điểm) Ta có sơ đồ: Chiều rộng
Chiều dài
(0,5 điểm) Tổng số phần chiều dài và chiều rộng là: 2 + 3 = 5 ( phần)
(0,5 điểm) Chiều dài mảnh vườn là: (175 : 5 ) x 3 = 105 (m)
(0,5 điểm) Chiều rộng mảnh vườn là : 175 - 105 = 70 (m)
(1 điểm) Diện tích mảnh vườn là: 105 x 70 = 7350 ( m 2 )
(0,5 điểm) Đáp số: a) Dài: 105 m ; rộng: 70 m
b) 7350 m 2
Môn Tiếng Việt
A Kiểm tra đọc
I Đọc thành tiếng ( 5 điểm)
II Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm)
Câu 1 Khoanh vào đáp án đúng:
a) Người ta tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
} 175 m