“Ném trúng đích” - Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam - Biểu thức có chứa ba chữ - Phòng một số bệnh qua đường tiêu hóa - Vẽ tranh: Đề tài phong cảnh quê hương - Một số dân tộ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 7
- Tiết kiệm tiền của
- Chiến thắng Bạch Đằng do …(Năm 938)
- Chào cờ
13317773
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng,… “ Kết bạn”
- Nhớ- viết: Gà Trống và Cáo
- Biểu thức có chứa hai chữ
- Cách viết tên người, tên địa lí Viết Nam
- Phòng bệnh béo phì
1373213134
- Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Ở vương quốc tương lai
- Tính chất giao hoán của phép cộng
- Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
- Ôn tập 2 bài hát,…….Ôn tập T ĐN số 1
714331375
- Quay sau, đi đều vòng phải,… “Ném trúng đích”
- Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam
- Biểu thức có chứa ba chữ
- Phòng một số bệnh qua đường tiêu hóa
- Vẽ tranh: Đề tài phong cảnh quê hương
1414341476
- Một số dân tộc ở Tây Nguyên
- Luyện tập phát triển câu chuyện
- Tính chất kết hợp của phép cộng
- Lời ước dưới trăng
- Sinh hoạt lớp
7143577 - _bơa _ -
Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
Trang 2- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
B- PHƯƠNG PHÁP
C- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa bài đọc
D- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
II Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 học sinh đọc bài “Chị em tôi” kết hợp
trả lời câu hỏi theo nội dung bài
III Giảng bài mới
1/ Giới thiệu bài:
- Cho HS xem tranh và giới thiệu bài
2/ Giảng bài
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV nêu cách đọc
- Chia đoạn
- Cho học sinh đọc tiếp nối từng đoạn,
+ Kết hợp hướng dẫn đọc câu: Đêm nay…tới
các em; Anh mừng…sẽ đến với các em
+ Hiểu các từ ngữ được chú thích
+ Giải nghĩa thêm từ “Vằng vặc”: Sáng
trong không một chút gợn và đặt câu
- Luyện đọc nhóm cặp
- 1 HS đọc bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Mời 1 học sinh đọc đoạn 1
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em
nhỏ vào thời điểm nào?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
* Ý đoạn : Nói lên cảnh đẹp trong đêm
trung thu độc lập đầu tiên
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong sách trả lời:+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trongđêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+ Trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi sángxuống nước Việt Nam độc lập yêu quí, trăngsáng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làngmạc, núi rừng
Trang 38’
2’
1’
- Mời 1 học sinh đọc đoạn 2
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
* Ý đoạn 2: Ước mơ của anh chiến sĩ về
cuộc sông tươi đẹp trong tương lai
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống
với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
- Cho HS xem tranh ảnh phát biểu
+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
- Giáo viên chốt lại những ý kiến hay
* Ý đoạn 3: Niềm tin vào những ngày tươi
đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
+ Nội dung: Bài văn nói lên tình thương yêu
các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ của
anh về tương lai của các em trong đêm trun
thu độc lập đầu tiên của nước nhà.
* Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc bài
- Giáo viên hướng dẫn tìm đúng giọng đọc
và thể hiện diễn cảm
- Đọc diễn cảm đoạn 2
+ Yêu cầu luyện đọc theo cặp
+ Gọi HS thi đọc diễn cảm
IV Củng cố
- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ
đối với các em nmhor như thế nào?
V Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn học ở nhà
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi, trả lời:
+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuốnglàm chạy máy phát điện; giữa biểnrộng……….to lớn, vui tươi
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàucó hơn rất nhiều so với những ngày độc lậpđầu tiên
+ Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đãtrở thành hiện thực: nhà máy, thủy điện,những con tàu lớn……
+ Em ước mơ nước ta có một nền công nghiệpphát triển ngang tầm thế giới
- HS lắng nghe
- HS đọc
- Học sinh đọc tiếp nối toàn bài(1 lượt)
- Học sinh theo dõi
- HS nêu cách đọc
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh thi đọc trước lớp
- Học sinh phát biểu
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :
- _bơa _ -Toán
Tiết: 31 Bài: Luyện tập
A- MỤC TIÊU Giúp HS :
Trang 4- Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng ,tính trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng , phép trừ các số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính ,giải toán có lời văn
- Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác
B- PHƯƠNG PHÁP
C- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hai băng giấy chép sẵn 2 qui tắc thử lại phép cộng và phép trừ
D- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
II Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
- Nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép trừ
?
- Gọi 2 học sinh lên bảng (mỗi em 1 bài)
đặt tính rồi tính:
2416 + 5164 6839 - 482
III Giảng bài mới :
1/ Giới thiệu : Giờ học toán hôm nay , các
em sẽ được củng cố kĩ năng thực hiện các
phép tính cộng , trừ với các số tự nhiên
2/ Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1a : Giáo viên dựa vào phép tính
cộng đã kiểm tra bài cũ, Hướng dẫn học
sinh cách thử lại như SGK
- Vậy, muốn kiểm tra một phép tính cộng
đã đúng hay chưa ta làm thế nào?
- Cho HS nhắc lại
* Bài 1b Mời một lượt 3 học sinh lên bảng
làm, dưới lớp mỗi dãy làm một phần
* Bài 2 : Tiến hành tương tự như bài 1
* Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm bài rồi chữa bài
- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một
tổng, ta làm thế nào?
- Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta làm thế
- Hát
- 1 học sinh trả lời
- 2 học sinh lên làm bài, dưới lớp làm càobảng con
- Học sinh nghe
- Học sinh theo dõi
- Muốn kiểm tra một phép tính cộng đã đúnghay chưa,ta tiến hành phép thử lại Khi thử lạiphép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một sốhạng,nếu được kết quả là số hạng còn lại thìphép tính làm đúng
- Học sinh nêu lại cách thử phép cộng
- Học sinh làm bài rồi chữa bài
- Học sinh nêu được : Muốn thử lại phép trừ ,
ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ , nếu đượckết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng
- Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Ta lấy hiệu cộng với số trừ
Trang 51’
nào?
* Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- Cho HS thảo luận làm bài
* Bài 5 :
-Yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm , không
đặt tính
IV.Củng cố :
- Gọi học sinh nhắc lại 2 qui tắc đã học
V.Nhận xét – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị
trước bài mới
- 1 HS đọc bài toán
- Học sinh làm bài sau đó đại diện trình bàykết quả:
Ta có: 3143 > 2428 Vậy núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây CônLĩnh và cao hơn là: 3143 – 2428 = 715 (m)
Đáp số:715 m
- Học sinh nhẩm và phát biểu:
- Số lớn nhát có 5 chữ số là : 99999 Số bé nhất có 5 chữ số là : 10000 Hiệu của hai số này là : 89999
- Học sinh đọc 2 qui tắc
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :
- _bơa _ -Đạo đức
Tiết: 7 Bài : Tiết kiệm tiền của ( tiết 1 )
A- MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS có khả năng
- Nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao phải tiết kiệm tiền của
- Học sinh biết tiết kiệm , giữ gìn sách vở , đồ dùng , đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày
- Biết đồng tình , ủng hộ những hành vi , việc làm tiết kiệm ; không đồng tình với hành vi , việc làm lãng phí tiền của
Trang 6B- PHƯƠNG PHÁP
C- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 4
- Đồ dùng để chơi đong vai
- Mỗi học sinh có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ , trắng
D- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
II Kiểm tra bài cũ :
- Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không được
bày tỏ ý kiến ?
III Giảng bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Gv giới thiệu bài học
2/ Giảng bài
* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- Chia nhóm , yêu cầu các nhóm đọc và thảo
luận các thông tin trong SGK
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
- Giáo viên kết luận : Tiết kiệm tiền của là
một thói quen tốt , là biểu hiện của con
người văn minh , xã hội văn minh
* Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến ,thái độ ( bài
tập 1 , SGK )
- Lần lượt nêu ý kiến trong từng bài tập 1 ;
yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ đánh giá
theo các phiếu màu theo quy ước
- Đề nghị HS giải thích lí do lựa chọn của
mình
- Giáo viên Kết luận :
+ Các ý kiến (c) , ( d ) là đúng
+ Các ý kiến (a ) , ( b) là sai
* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( bài tập
2 , SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Giáo viên kết luận về những việc nên làm
và không nên làm để tiết kiệm tiền của
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ trong
SGK
- Yêu cầu HS liên hệ
IV Củng cố :
- Vừa rồi chúng ta học bài gì ?
- HS ngồi ngay ngắn
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày Học sinh cảlớp trao đổi , thảo luận
- Học sinh nghe
- Học sinh bày tỏ thái độ đánh giá theo cácphiếu màu đã qui ước
- Học sinh giải thích, cả lớp trao đổi
- Học sinh nghe
- Các nhóm thảo luận , liệt kê các việc nênlàm và không nên làm để tiết kiện tiền của.Đại diện nhóm lên trình bày Lớp nhận xétbổ sung
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc
- HS liên hệ
- Tiết kiệm tiền của
Trang 7- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm tiền của?
V Nhận xét-Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về sưu tầm các truyện , tấm
gương về tiết kiệm tiền của ( bài tập 6 ), tự
liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân
( bài tập 7 )
- Tiền bạc , của cải là mồ hôi , công sức baongười lao động Vì vậy, chúng ta cần phảitiết kiệm không được sử dụng tiền của phungphí
Ở đây một hạt cơm rơi Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :
- _bơa _ -Lịch sử
Tiết: 7 Bài : Chiến thắng Bạch Đằng
do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938)
A-MỤC TIÊU
Học xong bài này, hs có biết:
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng
- Tường thật được diễn biến của trận Bạch Đằng
- Hiểu và nêu được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc: Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
B- PHƯƠNG PHÁP
C- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh họa trong SGK, phóng to
- GV và HS tìm hiểu về tên phố, tên đường, đền thờ hoặc địa danh nhắc đến chiến thắng Bạch Đằng
D- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
5’ I Ổn định tổ chức II Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 học sinh đọc thuộc nội dung tóm tắt
cuối bài Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- HS hát
- Học sinh đọc
Trang 8III Giảng bài mới
1/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học
2/ Giảng bài
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Giáo viên phát phiếu học tập cho các
nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận điền
dấu x và * những thông tin đúng về Ngô
Quyền
- Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả làm
việc, giới thiệu một số nét về tiểu sử của
Ngô Quyền
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc SGK, đoạn “Sang
đánh nước ta….hoàn toàn thất bại” để trả lời
các câu hỏi:
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương
nào?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy triều
để làm gì?
+ Trận đánh diễn ra như thế nào?
+ Kết quả trận đánh ra sao?
- Mời học sinh thuật lại diễn biến trận
Bạch Đằng
* Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi đánh tan
quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì?
Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
IV Củng cố
- Gọi HS đọc nội dung tóm tắt cuối bài
V Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn học ở nhà
- Học sinh nghe
- Các nhóm thảo luận, sau đó trình bày kết quảlàm việc
- Học sinh đại diện giới thiệu
- Học sinh đọc và phát biểu:
+ Quảng Ninh
+ Để cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểmyếu ở sông Bạch Đằng, lúc thủy triều lên,nước che lấp các cọc nhọn để nhử giặc vàobãi cọc
+ Ngô Quyền cho quân bơi thuyền nhẹ rakhiêu chiến,……Hoằng Tháo tử trận
+ Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại
- Học sinh xung phong thuật lại diễn biến
- Học sinh thảo luận, sau đó trình bày: Mùaxuân năm 938, Ngô Quyền xưng vương, đóngđô ở Cổ Loa Đất nước được độc lập sau hơnmột nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đôhộ
- Học sinh đọc
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :
Trang 9
- _bơa _ -Hoạt đông tập thể
Tiết : 7 Chào cờ đầu tuần
A-MỤC TIÊU
- Nghe đánh giá tổng kết tình hình học tập, lao động, vệ sinh trong tuần qua
- Nghe phổ biến một số công việc cho tuần đến
- Tham gia tích cực sinh hoạt tập thể lớp
B- CHUẨN BỊ
- Cờ đội, trống
- Xếp ghế cho Giáo viên ngồi
III CÁC HOẠT ĐỘNG
3’
20’
10’
I.Ổn định tổ chức:
II Chào cờ:
1/ Thực hiện chào cờ
2/ Sơ kết tuần 6
- Tổ trưởng tổ trường đánh giá tổng kết tuần
qua
Tuyên dương những học sinh thực hiện tốt
- Phổ biến một số công tác dạy-học cho tuần
đến
- Nêu một số biện pháp khắc phục những tồn
tại
3/ Sinh hoạt đội:
- Yêu cầu học sinh tập hợp lớp ôn các động
tác tại chỗ, đi đều
- Lớp trưởng tập hợp lớp trước cờ
- Liên đội trưởng điều khiển chào cờ, hát quốc ca, đội ca
- Học sinh theo dõi
- Giáo viên và học sinh tổ trường nghe để thực hiện
- Lớp trưởng điều khiển lớp thực hiện
Trang 10- Cho học sinh chơi trò chơi “Kết bạn”
III Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh một số vấn đề liên quan đến
việc học trong tuần
- Lớp trưởng cho lớp tập hợp vòng tròn sau đó điều khiển lớp chơi
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :
1 Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà Trống và Cáo
2 Tìm đúng viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặccó vần ươn/ương) để điền vào chỗ trống ; hợp với nghĩa đã cho
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2a
C- PHƯƠNG PHÁP
D- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
II.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểàm tra 2 HS làm lại bài tập 3 – mỗi
em tự viết lên bảng lớp 2 từ láy có tiếng chứa
âm s/x
- Nhận xét và cho điểm HS
III.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay,
các em sẽ nhớ và viết đoạn cuối trong truyện
thơ Gà Trống và Cáo, làm một số bài tập
chính tả
2/ Hướng dẫn nhớ-viết
a) Trao đổi về nội dung.
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ cần nhớ – viết
trong bài Gà Trống và Cáo
- GV đọc lại đoạn thơ 1 lần
- Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- Học sinh hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
Trang 11b) Hướng dẫn viết từ khó.
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai :phách,
co cẳng, quắp đuôi, khoái chí
c) Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày.
+ Bài thơ viết theo thể gì?
+ Nêu cách trình bày bài thơ
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
+ Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi khi viết
bài
d) Viết chính tả.
- Yêu cầu HS gấp sách
- Yêu cầu HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
e) Chấm chữa bài
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Chấm chữa một số bài
- GV nhận xét bài viết của
3/ Luyện tập
* Bài 2 a:
- GV chọn cho HS làm phần a
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để làm
bài
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của
mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những
nhóm làm bài đúng
* Bài 3:
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức trên bảng lớp
- Yêu cầu các nhóm đọc kết quả
giác, đừng vội tin vào những lời ngọt ngào
- HS viết bảng lớp và bảng con+ Bài thơ viết theo thể lục bát
+ Câu 6 viết lùi vào, cách lề vở 1 ô Câu 8viết sát lề vở Lời nói trực tiếp của GàTrống và Cáo phải viết sau dấu hai chấm,mở ngoặc kép
+ Chữ đầu câu, tên riêng
+ Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, đầu hơi cúimắt cách vở khoảng 25 đến 30cm Tay tráiđè và giữ nhẹ mép vở Tay phải viết bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhớ lại đoạn thơ và viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửanhững lỗi viết sai bên lề
- HS nộp vở
- Theo dõi để rút kinh nghiệm
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Điền những chỗ bị bỏ trống bắt đầu bằng
tr hoặc ch
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận vàđiền kết quả Đại diện các nhóm treo bảngvà trình bày bài làm của nhóm mình
Con người là một sinh vật có trí tuệ vượt lên trên mọi loài, có phẩm chất kì diệu là biết mơ ước Chính vì vậy, họ khám phá được những bí mật nằm sâu trong lòng đất, chế ngự được đại dương, chinh phục được khoảng không vũ trụ bao la Họ là những chủ nhân xứng đáng của thế giới này
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình,
- HS theo dõi, nhận xét
- Các nhóm HS tham gia chơi
+ Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng một
mục đích tốt đẹp : ý chí.
+ Khả năng suy nghĩ và hiểu biết : trí tuệ.
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình
Trang 121’
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những
nhóm làm bài đúng
IV.Củng cố
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Nêu cách trình bày bài chính tả thể thơ lục
bát?
V Nhận xét – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về
nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng.Về làm những
bài tập còn lại Chuẩn bị bài sau : Trung thu
Tiết: 32 Bài: Biểu thức có chứa hai chữ
A-MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- GV : SGK , bảng phụ
- HS : SGK, bảng con
C- PHƯƠNG PHÁP
D- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1’ I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài tập ở nhà tiết luyện tập
III Bài mới :
1/ Giới thiệu bài
- GV ghi đề bài
2/ Giảng bài
- Bảng phụ ghi VD
- Bảng số liệu (gợi ý )
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy
con cá ?
( ghi vào bảng )
- HDHS các câu còn lại (tương tự )
.a+b làbiểu thức cómấy chữ ?
- Nếu a=3 và b =2 thì a +b bằng bao nhiêu?
- 5 gọi là gì của biểu thức a+ b ?
- Hát
- HS làm bài
- HS lắng nhe
- HS theo dõi – điền vào bảng
- Câu được 3 + 2 con cá
Số cá anh Số cá em Số cá 2
anh em3
4
…a
20
…b
3+ 24+0
Trang 132’
1’
- Khi biết giá trị cụ thể của avà b, muốn tính
giá trị của biểu thức a+b ta làm thế nào ?
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta
tính được gì ?
3/ Luyện tập
* Bài 1/42 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bảng lớp và vào vở
* Bài 2/42 :
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và đổi vở kiểm tra bài
V.Nhận xét – Dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Tính chất giao hoán của
phép cộng
- Thay các số vào chữ avà b rồi thực hiệngiá trị của biểu thức
- Ta tính được giá trị của biểu thức a+b
- HS đọc – nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng
a) Nếu c = 10 và d = 25 ; thì c+d =10+25= 35b) Nếu = 15cm và d= 45 cm; thì c + d
=15cm+ 45cm = 60 cm
- HS đọc đề – nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
a) Nếu a= 32 và b =20 thì giá trị của biểuthức a-b là 32 - 20 = 12
b)Nếu a= 45và b = 36 thì a-b =45- 36= 9
c) Nếu a = 18 m và b = 10m thì a-b =18m – 10m = 8m
Trang 14- _bơa _ -Luyện từ và câu
Tiết : 13 Bài: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
A- MỤC TIÊU:
- Hiểu được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam khi viết
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bản đồ hành chính của địa phương
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bản phụ kẻ sẵn hai cột: tên người, tên địa phương
C- PHƯƠNG PHÁP
D- HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
II.Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi HS lên bảng đặt câu với 2 từ: tự trọng ;
trung hậu
- Nhận xét, cho điểm HS
III.Dạy bài mới.
1/ Giới thiệu bài:
- Khi viết ta cần phải viết hoa trong những
trường hợp nào?
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững
và vận dụng qui tắc viết hoa khi viết
2/ Tìm hiểu ví dụ
- Viết sẵn trên bảng , yêu cầu HS quan sát và
nhận xét cách viết hoa
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ
Tây
- Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
viết như thế nào?
- Khi viết tên ngươi, tên địa lí Viết Nam ta
cần phải viết như thế nào?
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam,cần viết hoa chữ cái dầu cảu mỗi tiếng tạothành tên đó
Trang 1517’
2’
3/ Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Nhắc
HS đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
+ Tên người Việt Nam thường gồm những
thành phần nào? Khi viết cần chu ý điều gì?
- Yêu cầu em hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lí
việt Nam vào bảng (GV kẻ sẵn treo bảng lớp)
- Chú ý: Nếu HS nào viết tên các dân tộc:
Ba-na, hay địa danh: Y-a-li, A-lê-ô-na, GV
có thể nhận xét HS viết đúng / sai và nói sẽ
học kĩ ở tiết sau
4/ Luyện tập
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- Nhận xét dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi
viết địa chỉ
* Ví dụ: Nguyễn Lê Hoàng, xóm 10, xã Đồng Mỏ,
huyện Đồng Hỉ, tỉnh Thái Nguyên.
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao lại viết
hoa từ đó mà từ khác lại không viết hoa
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành hai cột a và b
- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS
lên tìm, và viết tên các quận, huyện, thị xả,
tỉnh hoặc thành phồ mình đang ở
- Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu biết
về địa phương mình
IV.Củng cố
- Nêu cách viết tên ngươi, tên địa lí Việt Nam
- HS đọc theo yêu cầu của GV
+ Tên người Việt Nam thường gồm: họ, tênđệm (tên lót), tên riêng Khi viết ta cần chú
ý viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng làbộ phận của tên người
- 2 HS thi viết
- 1 HS đọc
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bạn viết trên bảng
- Tên người, tên địa lí Việt nam phải viếthoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tênđó
- Các từ: số nhà (xóm), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh) không viết hoa vì là danh từ chung.
- Theo dõi, ghi nhớ
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dungbài, cả lớp đọc thầm
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bạn viết trên bảng
- (Trả lời như bài 1)
- HS đọc thàng tiếng
- Làm việc trong nhóm
- Tìm trên bản đồ
- HS theo dõi
- HS nêu
Trang 161’ V Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học Dặn về nhà học thuộc
phần ghi nhớ trong SGK Chuẩn bị bài :
Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt nam
Khoa học
Tiết: 13 Bài: Phòng bệnh béo phì
A- MỤC TIÊU
- HS nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- HS nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- HS có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng đối với người béo phì
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Hình trang 28,29 ;phiếu học tập
- HS : SGK , nghiên cứu bài trước
C- PHƯƠNG PHÁP
D-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ?
- Nêu cách đề phòng các bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
III Bài mới :
1/ Giới thiệu bài: GV ghi đề
2/ Giảng bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.
+ Mục tiêu :
- Nhận dạng dấu hiệu béo phì Nêu được
tác hại của bệnh béo phì
+ Cách tiến hành
- GV chia nhóm phát phiếu học tập
- GV kết luận :
* Hoạt động 2 : Nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì
M + Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và
cách đề phòng bệnh béo phì
+ Người béo phì có nguy cơ bị : Bệnh timmạch ; Huyết áp cao ; Bệnh tiểu đường…
- HS lắng nghe
Trang 171’
+ + Cách tiến hành:
- Nguyên nhân gây nên béo phì là gì?
(tranh)
- Làm thế nào để tránh bệnh béo phì?
- Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?
- GV kết luận : Liên hệ thực tế
* Hoạt động 3: Đóng vai
+ Mục tiêu:
Nêu nguyên nhân và cácg phòng bêïnh
do ăn thừa chất dinh dưỡng
+ Cách tiến hành:
- Tổ chức và hướng dẫn
+ Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu bị
béo phì Sau khi học xong bài này, nếu là
Lan, bạn sẽ về nhà nói gì với mẹ và bạn
có thể làm gì để giúp em mình
+ Nga cân nặng hơn những người bạn
cùng tuổi và cùng chiều cao nhiều Nga
đang muốn thay đổi thói quen ăn vặt, ăn
uống đồ ngọt của mình Nếu là Nga, bạn
sẽ làm gì, nếu hằng ngày trong giờ ra
chơi, các bạn của Nga mời Nga ăn bánh
ngọt hoặc uống nước ngọt
- Làm việc theo nhóm
- Trình diễn
- GV kết luận:
* Gọi HS đọc bài học
IV Củng cố
- Làm thế nào để tránh bệnh béo phì?
V Nhận xét – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau : Bài 14
- Do : ăn quá nhièu chất dinh dưỡng , lười vậnđộng nên mỡ tích nhiều dưới da
- Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ, thườngxuyên vận động, tập thể dục thể thao
- Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí, đikhám bác sĩ ngay, năng vận động, thườngxuyên tập thể dục thể thao
Giáo viên chuyên dạy thay
Thứ 4 ngày 6 tháng 10 năm 2010
Trang 18Kĩ thuật
Tiết: 7 Bài: Khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường ( tt )
A- MỤC TIÊU :
- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
B- PHƯƠNG PHÁP
C- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Hai mảnh vải sợi bông,kích thước 10 cm x 15 cm - Kim khâu , chỉ - Bút chì , thước kẻ , kéo
D- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
II Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
- Thế nào là khâu thường?
- Em phải thực hiện đường khâu như thế nào cho
hợp lí?
III Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Hôm nay các em thực hành về
cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
2/ Giảng bài
* Hoạt động 3 : Thực hành khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường
- Gọi1 HS nhắc lại quy trình khâu ghép hai mép vải
- Nhận xét HS và nêu các bước khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường
+ Bước 1 : Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2 : Khâu lược
+ Bước 3 : Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu
thường
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu yêu cầu
thực hành ,thời gian quy định
* Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập của HS
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm :
+ Khâu ghép được hai mép vải theo cạnh dài của
mảnh vải Đường khâu cách đều mép vải
+ Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải tương
- Học sinh nghe
-1 HS nêu lại phần ghi nhớ
- Học sinh theo dõi nắm lại các bước
- Học sinh Thực hành khâu ghép haimảnh vải bằng mũi khâu thường
- Học sinh trưng bày sản phẩm
- Học sinh nắm các tiêu chuẩn
Trang 19
2’
1’
nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
- Tổ chức cho HS tự đánh giá
- Nhận xét kết quả đánh giá của HS
IV Củng cố
- Gọi học sinh nhắc lại quy trình khâu ghép hai
mép vải
V Nhận xét - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước bài mới và chuẩn bị
vật liệu dụng cụ theo SGK để học bài khâu đột
thưa
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình
- HS theo dõi
- Học sinh nhắc lại, cả lớp theo dõi
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :
- _bơa _ -Tập đọc
Tiết: 14 Bài: Ở Vương quốc Tương Lai
Theo Mác-téc-lích
Trang 20(Nguyễn Tường Lịch dịch)
A- MỤC TIÊU
- Biết đọc trơn, trôi chảy, đúng với một văn bản kịch, cụ thể:
+ Biết đọc ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
+ Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm
+ Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện được tâm trạng háo hức, ngạc nhiên, thán phục của Tin-tin và Mi-tin; Thái độ tự tin, tự hào của những em bé ở Vương quốc Tương Lai Biết hợp tác,phân vai đọc vở kịch
- Hiểu ý nghĩa của màn kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống
B- PHƯƠNG PHÁP
C- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa bài đọc
D- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II Kiểm tra bài cũ
Mời 2 học sinh đọc tiếp nối bài “Trung thu
độc lập” trả lời câu hỏi 3 và 4 ở SGK
III Giảng bài mới
1/ Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu những nét chính của vở
kịch
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 4 dòng mở đầu
2/ Giảng bài
* Luyện đọc và tìm hiểu màn 1 “Trong
công xưởng xanh”
- Giáo viên đọc mẫu màn kịch
- Cho học sinh tìm và nhận biết các nhân vật
trong tranh
- Cho học sinh tiếp nối 3 đoạn
- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu từ được
chú thích trong bài, hướng dẫn đọc đúng
những câu hỏi, câu cảm, ngắt giọng rõ ràng
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc màn kịch
-Tìm hiểu màn kịch:
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh đối thoại,
tìm hiểu nội dung màn kịch,trả lời các câu hỏi
1,2 ở SGK
+ Ý 1: Những phát minh của các bạn thể hiên
ước mơ của con người
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm màn kịch
theo cách phân vai
- HS hát
- 2 học sinh lần lượt đọc và trả lời
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh quan sát tranh minh họa màn 1 và theo dõi nghe đọc
- Học sinh phát biểu
- Học sinh đọc tiếp nối (3,4 lượt)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1, 2 học sinh đọc cả màn kịch+ Học sinh đối thoại và trả lời câu hỏi
- 7 học sinh đọc màn kịch theo các vai và 1 học sinh trong vai người dẫn chuyện
- 2 tốp học sinh thi đọc
Trang 212’
1’
- Gọi HS thi đọc
* Luyện đọc và tìm hiểu màn 2 “Trong khu
vườn kì diệu”
- Giáo viên đọc diễn cảm màn 2
- Cho HS xem tranh
- Cho học sinh đọc nối tiếp từng phần trong
màn kịch 2 Kết hợp hướng dẫn đọc đúng
những câu hỏi, câu cảm, ngắt giọng rõ ràng
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc màn kịch
- Tìm hiểu màn kịch:
+ Cho học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm, kết
hợp quan sát tranh trả lời câu hỏi 3 và 4 ở
SGK
+ Ý 2: Giới thiệu những trái cây kì lạ ở Vương
quốc tương lai
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc và thi đọc
diễn cảm màn 2 theo cách phân vai
* Nội dung: Đoạn trích nói lên những mong
muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở Vương quốc
Tươn Lai.
IV Củng cố
- Vở kịch nói lên điều gì?
- Giáo viên chốt lại như SGV
V Nhận xét - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị
trước bài “Nếu chúng mình có phép lạ”
- Học sinh nghe
- Học sinh quan sát tranh minh họa màn 2 để nhận ra các nhân vật
- Học sinh đọc(3,4 lượt)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1, 2 học sinh đọc cả màn kịch
+ Học sinh đọc , suy nghĩ phát biểu
- HS đọc theo vai
- HS đọc
- Học sinh phát biểu
- HS lắng nghe
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :
- _bơa _ -Toán
Tiết: 33 Bài: Tính chất giao hoán của phép cộng
A- MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Aùp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan
- Rèn cho HS đức tính cẩn thận , chính xác
B- PHƯƠNG PHÁP