Để xác định thành phần nằm ngang của từ trường trái đất BT ta có thể dùng la bàn tang Hình bên mô tả cấu tạo và họat động của la bàn tang, gồm : 1 – dòng điện trong cuộn dây.. BT - thành[r]
Trang 1Trường THPT Bảo Lộc
Lớp 11A5 - Nhóm 4
Họ và tên : Trần Minh Thọ
VẬT LÍ 11 – BÀI 37 Thực hành : XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NẰM NGANG CỦA TỪ
TRƯỜNG TRÁI ĐẤT.
- Tìm hiểu cấu tạo và họat động của la bàn tang ( điện kế tang )
- Dùng la bàn tang và đồng hồ đo điện đa năng hiện số để xác định thành phần nằm ngang của từ trường trái đất
II Cơ sở lý thuyết:
- Nếu đặt một kim nam châm vào trong lòng một cuộn dây
mang dòng điện, thì kim nam châm sẽ chịu tác dụng
đồng thời của từ trường trái đất BT và từ trường cuộn dây
BC
- Kim nam châm sẽ định hướng theo chiều của từ trường
tổng hợp của hai từ trường trên
- Để xác định thành phần nằm ngang của từ trường trái đất
BT ta có thể dùng la bàn tang
Hình bên mô tả cấu tạo và họat động của la bàn tang,
gồm :
1 – dòng điện trong cuộn dây
2 – kim nam châm
3 – thước đo góc
4 – kim chỉ thị (gắn vuông góc với 2)
BT - thành phần nằm ngang của từ trường trái đất
BC - từ trường của cuộn dây khi có dòng điện
Khi đặt mặt phẳng cuộn dây trùng với mặt phẳng
kinh tuyến từ (đó là vị trí mà kim nam châm trùng với mặt phẳng cuộn dây khi không có dòng điện)
Lúc đó, ta xác định BT theo công thức : B T= B C
tan β=4 π 10
−7 N I
d tan β
Với : N – số vòng cuộn dây ( 100, 200, 300 vòng)
I – Cường độ dòng điện qua cuộn dây (mA)
d – đường kính của cuộn dây ( khoảng 160 mm)
III Dụng cụ thí nghiệm :
- La bàn tang
- Chiết áp điện tử
DC 200mA)
- Nguồn điện DC 6V – 150 mA
- Các dây nối
Lắp ráp thí nghiệm :
Lắp ráp thí nghiệm như hình vẽ:
1 Điều chỉnh la bàn tang sao cho mặt thước đo góc
thật sự nằm ngang Kim nam châm nằm trong mặt
chỉ vị trí số 0 Giũ nguyên vị trí này suốt quá trình
làm thí nghiệm
2 Mắc nối tiếp cuộn dây 200 vòng của la bàn tang với
ampe kế…
3 Tăng dần U đến khi nào kim chỉ thị của la bàn chỉ
một góc thích hợp thì ghi giá tri I’ vào bảng Sau đó
giảm U về 0
Bé nguån
BiÕn trë
®iÖn tö
Trang 24 Đổi chiều dòng điện và ghi nhận giá trị I’’ vào bảng.
Lặp lại thí nghiệm như trên 2 lần nữa và tính giá trị trung bình, BT, …
Có thể tiến hành thí nghiệm với số vòng khác nhau
Kết thúc thí nghiệm: tắt đồng hồ đo điện, tắt nguồn, tháo các dụng
cụ và vệ sinh chổ thực hành.
IV Báo cáo thí nghiệm :
Số vòng cuộn dây : N = 200 vòng;
Đường kính cuộn dây: d = 160 mm.
Lần thí nghiệm I’ ( mA) I’’ (mA) ¯ I (mA
1 2 3 Giá trị trung bình BT
Tính và ghi các kết quả của thí nghiệm:
ΔBT=
BT
Max− BT
Min
B T = B T ± ΔB T = (T )
Số vòng cuộn dây : N = 100 vòng;
Đường kính cuộn dây: d = 160 mm.
Số vòng cuộn dây : N = 300 vòng; Đường kính cuộn dây: d = 160 mm Lần thí
nghiệm (mA) I’ (mA) I’’
¯ I (m
A) B T ( T)
I’
(mA) (mA) I’’
¯ I
(mA)
B T
(T) 1
2
3
* Nhận xét về kết quả thí nghiệm :