Các mức độ tư duy Nhận biết Thông hiểu TN TL TN TL - Tóm tắt được 3 giai đoạn phát triển của XH nguyên thủy Việt Nam thời gian, địa điểm, công cụ lao động Số câu: 1 Số điểm: 3 - Vẽ được [r]
Trang 1Tuần 17 - Tiết 18
KIỂM TRA HỌC KỲ I
I/Mục tiêu:
1 Kiến thức:
* Đánh giá việc nắm kiến thức lịch sử DT của HS từ khi con người xuất hiện
trên đất nước ta cho đến thời dựng nước Văn Lang - Âu Lạc:
- Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy trên đất nước ta
- Những nét chính về kinh tế và xã hội thời Văn Lang - Âu Lạc
2 Thái độ:
- GD cho HS ý thức nghiêm túc trong thi cử
3 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng khái quát sự kiện, tìm ra những nét chính và hệ thống các sự
kiện theo trình tự
- Rèn kĩ năng trình bày, diễn đạt
II/Chuẩn bị:
1 Thầy: Đề bài và đáp án
2 Trò: Ôn tập kỹ kiến thức; chuẩn bị giấy, bút để làm bài
III/Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 6A1: 6A2:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không
3 Bài mới.
* Ma trận đề kiểm tra:
Chủ đề /
Nội dung
cần k.tra
Tổng Nhận biết Thông hiểu
1 Thời
nguyên
thủy trên
đất nước
ta
- Tóm tắt được 3 giai đoạn phát triển của XH nguyên thủy Việt Nam (thời gian, địa điểm, công
cụ lao động)
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %
Số câu: 1
Số điểm: 3
2 Nước
Văn Lang
- Vẽ được sơ đồ nhà nước Văn Lang và chú thích
- Nêu được vài nhận xét khái quát về nhà
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa 2 nhà nước Văn Lang và
Âu Lạc (về tổ chức Số câu: 2
Trang 2và nước
Âu Lạc ra
đời.
nước Văn Lang (là nhà nước đơn giản, chưa có pháp luật, chưa có quân đội )
bộ máy nhà nước,
về nơi đóng đô, về tính chất nhà nước, tên của nhà vua )
Số điểm: 7
Tỉ lệ: 70 %
Số câu: 1
Số điểm: 3
Số câu: 1
Số điểm: 4
Số điểm: 3
Số câu: 2
Số điểm: 7
Số câu: 3
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100 %
* Đề bài:
Câu 1: Điền các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng tóm tắt ba giai đoạn
phát triển của XH nguyên thủy Việt Nam? (3đ)
Các giai đoạn Thời gian Địa điểm Công cụ lao
động
Câu 2: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? Em có nhận xét gì về nhà
nước thời Hùng Vương? (3đ)
Câu 3: So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 nhà nước Văn Lang và Âu
Lạc? (3đ)
* Đáp án và hướng dẫn chấm:
Câu 1: Liệt kê đầy đủ thông tin cho mỗi giai đoạn được 1 điểm.
Các giai đoạn Thời gian Địa điểm Công cụ lao động
Người tối cổ 40 - 30 vạn
năm trước đây
Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)
đá (ghè đẽo thô sơ)
Người tinh khôn
(Giai đoạn đầu)
3 – 2 vạn năm trước đây
Sơn Vi (Phú Thọ), mái đá Ngườm (Thái Nguyên)
đá (ghè đẽo, có hình thù rõ ràng) Người tinh khôn
(Giai đoạn phát
triển)
12.000 – 4.000 năm trước đây
Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Hạ Long (Quảng Ninh)
đá (được mài tinh sảo), đồ gốm, xương, sừng, đồng
Câu 2: - Vẽ đúng sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang được 2 điểm
- Nêu được vài nhận xét khái quát được 1 điểm
* Sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang:
Trang 3* Nhận xét: Nhà nước sơ khai, đơn giản, chỉ có vài chức quan, nhà nước có
3 cấp (trung ương - bộ - địa phương), chưa có pháp luật, chưa có quân đội, khi có chiến tranh mọi người cùng chiến đấu
Câu 3: - Nêu được sự giống nhau cho 1 điểm
- Nêu được những nét khác nhau cho 2 điểm
* So sánh 2 nhà nước Văn Lang và Âu Lạc:
+ Giống nhau: - về tổ chức bộ máy nhà nước
+ Khác nhau: - kinh đô: - Văn Lang: ở vùng trung du (Bạch Hạc – Phú Thọ)
- Âu Lạc: ở vùng đồng bằng (Phong Khê – Cổ Loa, Hà Nội)
- tính chất nhà nước: - VL chưa có quân đội
- ÂL có lực lượng quân đội mạnh, có thành Cổ Loa vừa là kinh đô, vừa là trung tâm chính trị, kinh tế, là công trình quân sự bảo vệ an ninh quốc gia => uy quyền của An Dương Vương cao hơn Hùng Vương
Hùng Vương Lạc hầu – Lạc tướng (trung ương)
Lạc tướng (bộ)
Lạc tướng (bộ)
Bồ chính (chiềng, chạ)
Bồ chính (chiềng, chạ)
Bồ chính (chiềng, chạ)