Câu 29: Tác dụng lớn nhất của cuộc đấu tranh chống phát xít của nhân dân Nhật Bản là: A.. Giành được chính quyền dân chủ nhân dân.[r]
Trang 1Họ và tên: Cao thị Hiên
Môn: Lịch sử
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Về kiến thức:
- Học sinh nắm được tình hình Trung Quốc, Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
- Học sinh nắm được tình hình nước Nga trước cách mạng Nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cách mạng tháng Mười
- Học sinh phân tích được nguyên nhân của cuộc Chiến tranh thế giới thứ Nhất và liên
hệ được những hậu quả tàn khốc mà cuộc chiến tranh này để lại đối với lịch sử loài người.
- Tình hình nước Mĩ và Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới với tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế gới 1929-1933.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, nhận biết các sự kiện lịch sử
- Rèn kĩ năng lập niên biểu diễn biến phong trào cách mạng.
3 Thái độ:
- Thấy được sự cố gắng của nhân dân Nga trong cuộc đấu tranh chống chế độ nga hoàng, lật đổ chế độ phong kiến đem lại độc lập dân tộc
- Hiểu được cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh phi nghĩa giúp các
em rèn luyện thêm tinh thần dân tộc, quý trọng độc lập và yêu nước.
4 Năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, nhận xét, đánh giá
II/ PHƯƠNG PHÁP
Hình thức kiểm tra: Tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan.
III/ THIẾT LẬP MA TRẬN.
hiểu
cao
N
T L
1 Trung Quốc giữa thế kỉ XIX
- đầu thế kỉ XX.
2 Nhật Bản giữa thế kỉ XIX -
đầu thế kỉ XX
Trang 2nhất ( 1914-1918).
4 Cách mạng tháng Mười Nga
năm 1917 và cuộc đấu tranh
bảo vệ cách mạng (
1917-1921)
5 Nước Mĩ giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới
(1918-1939).
6 Nhật Bản giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới (
1918-1939).
Tổng số câu: 32 (75%-NB, TH;
25%-VD)
2
*Lưu ý: Mỗi câu trắc nghiệm là: 0,25 điểm.
BẢNG MÔ TẢ
Chủ
đề
cao
L
L
L
1.
Trung
Quốc
giữa
thế kỉ
XIX
-đầu thế
kỉ XX.
-Trình bày được
các lí do các
nước đế quốc
xâm lược Trung
Quốc.
- Nêu được nước
đầu tiên tiến
hành xâm lược
Trung Quốc.
- Hiểu được những năm 1840-1842
ở TQ diễn
ra sự kiện gì.
- Đánh giá được tính chất của Cách mạng Tân Hợi
Số
câu
Số
điểm
Số câu: 2
Số điểm: 0, 5
Số câu: 1
Số điểm:
0,25
Số câu:
1
Số điểm:
0,25
Nhật
Bản
giữa
thế kỉ
XIX
Nêu được
nguyên nhân
Nhật Bản tiến
hành cải cách
Minh Trị.
- Trình bày được
- Lí giải được vào năm 1868 Thiên
hoàng Minh Trị
- Đánh giá được
sự kiện nào chứng tỏ Nhật
Trang 3đầu thế
kỉ XX
nội dung của cải
cách Minh Trị.
đã đề ra cải cách.
- Phân tích được những tác động của cải cách Minh Trị.
- giải thích được lí do kinh tế Nhật phát triển cuối thế kỉ XIX.
Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Số
câu
Số
điểm
Số câu: 2
Số điểm: 0,5
Số câu: 3
Số điểm:
0,75
Số câu: 1
Số điểm: 0,25
3
Chiến
tranh
thế giới
thứ
nhất
(
1914-1918).
- Nắm được
nguyên nhân
bùng nổ
CTTGT1.
- Biết được đầu
thế kỉ XX thế
giới hình thành 2
phe đế quốc
kình địch nhau.
- Nêu được
nguyên nhân
trực tiếp dẫn đến
CTTGT1.
- Phân tích được chiến tranh TG thứ nhất diễn ra trên các mặt trận nào.
- Hiểu được thời điểm kết thúc chiến tranh
TG thứ nhất.
số
câu
số
điểm
Số câu: 3
Số điểm: 0,75
Số câu: 2
Số điểm:
0,5
4.Cách
mạng
tháng
Mười
Nga
năm
1917
và cuộc
đấu
- Nêu được hai
chính quyền
song song tồn tại
ở Nga sau cách
mạng Tháng
Hai.
- Trình bày được nội dung ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
- Phân tích được đâu không phải
là ý nghĩa của cách mạng Tháng Mười Nga.
Trang 4tranh
bảo vệ
cách
mạng
(
1917-1921)
Số
câu:
Số
điểm
Số câu: 1
Số điểm: 0,25
Số câu: 1
Số điểm:
1
Số câu: 1
Số điểm:
0,25
5
Nước
Mĩ
giữa
hai
cuộc
chiến
tranh
thế
giới
(191
8-1939
).
- Nêu được sự
phát triển vượt
trội của nền kinh
tế Mĩ sau
CTTGT1.
- Nắm được lĩnh
vực đầu tiên bị
khủng hoảng ở
Mĩ.
- Trình bày được
những gánh
nặng của cuộc
khủng hoảng
kinh tế ở Mĩ đã
đè nặng lên tầng
lớp nào nhất.
- Nêu được sự phát triển kinh tế của Mĩ những năm 20 thế kỉ XX.
- Phân tích được ai là người thực hiện chính sách mới ở Mĩ.
- Lí do vì sao nước
Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng.
- Phân biệt được đâu không phải là tác dụng của chính sách mới ở Mĩ.
Số
câu
Số
điểm
Số câu: 3
Số điểm: 0, 75
Số câu: 1
Số điểm:
1
Số câu: 2
Số điểm:
0,5
Số câu: 1
Số điểm: 0,25
6 Nhật
Bản
giữa
hai
cuộc
chiến
tranh
thế giới
(
1918-1939).
- Nêu được sự
kiện thành lập
Đảng Cộng sản
Nhật Bản.
- Phân tích được đặc điểm của kinh tế Nhật Bản sau CTTGT1.
- Lí giải được trong thập niên 30 của TK XX.
không diễn
ra sự kiện gì.
- Phân tích
-Liên hệ được sự động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đối với nước Nhật.
- Lí giải được tác dụng của phong trào
- giải thích được lí
do để đưa nước Nhật thoát khỏi khủng hoảng giới cầm quyền đã làm gì.
- Lí giải
Trang 5được lí do bành trướng Trung Quốc đầu tiên trong quá trình chạy đua vũ trang của Nhật.
đấu tranh của quần chúng ở Nhật Bản.
được lí
do để thoát khỏi khủng hoảng giới cầm quyền
NB tiến hành bành trướng TG.
- Đánh giá được quá trình chạy đua
vũ trang
đã biến Nhật thành lò lửa chiến tranh ở châu Á-TBD.
Tổng
số
câu
Tổng
số
điểm
Số câu: 1
Số điểm: 0,25
Số câu: 3
Số điểm:0,75
Số câu:
2
Số điểm:0,5
Số câu:
3
Số điểm:
0,75
Tổng Số câu: 12
Số điểm: 3,0
Số câu: 2
Số điểm:
2,0
Số câu: 12
Số điểm:
3,0
Số câu: 4
Số điểm:
1,0
Số câu: 4
Số điểm:
1,0
IV/BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN.
A TRẮC NGHIỆM: ( 8 điểm) Hãy chọn một phương án đúng nhất và ghi kết quả vào bài thi.
Câu 1: Đâu không phải là nguyên nhân xâm chiếm Trung Quốc của các nước đế quốc?
A Trung Quốc là một nước lớn B Trung Quốc có tài nguyên thiên nhiên phong phú
C Trung Quốc có nền văn hóa rực rỡ D Có chế độ phong kiến phát triển mạnh
Câu 2: Nước mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc vào giữa thế kỉ XIX là
A Anh B Pháp C Mĩ D Đức
Câu 3: Năm 1840-1842 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện nào?
A Chiến tranh Trung-Nhật B Chiến tranh thuốc phiện
Trang 6C Phong trào Nghĩa Hòa đoàn D Cuộc vận động Duy tân.
Câu 4: Cách mạng Tân Hợi là
A một cuộc cách mạng tư sản B một cuộc cách mạng vô sản
C một cuộc cách mạng dân chủ vô sản D một cuộc cách mạng dân chủ tư sản
Câu 5: Trước tình hình các nước tư bản phương Tây ngày càng can thiệp vào Nhật Bản buộc Nhật
phải:
A Duy trì chế độ phong kiến mục nát B Tiến hành cuộc nội chiến
C Canh tân để phát triển đất nước D Nhờ các nước bên ngoài viện trợ
Câu 6: Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị đã
A tiến hành chiến tranh xâm lược nước Nga B thực hiện một cuộc đảo chính
C thực hiện chính sách" bế quan tỏa cảng" D thực hiện cuộc Duy tân Minh Trị
Câu 7: Nội dung chính trong cuộc Duy tân Minh Trị là:
A cải cách trên lĩnh vực chính trị B cải cách trên lĩnh vực quân sự
C cải cách trên tất cả các lĩnh vực D cải cách trên lĩnh vực kinh tế
Câu 8: Kết quả có ý nghĩa nhất khi Nhật thực hiện cuộc Duy tân Minh Trị?
A Nhật Bản trở thành đồng minh của các nước đế quốc
B Nhật thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, phát triển thành một nước tư bản công nghiệp
C Nhật Bản trở thành một nước có nền kinh tế phát triển
D Nhật Bản học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ các nước phương Tây
Câu 9: Vì sao kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỉ XIX?
A Nhờ số tiền bồi thường và của cải cướp được sau chiến tranh Trung - Nhật
B Vì Nhật Bản tiến hành các cuộc cải cách tiến bộ về kinh tế
C Nhật Bản có nhiều đồng minh giúp đỡ về kinh tế
D Nhật Bản buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến thu được nhiều lợi nhuận
Câu 10: Sự kiện nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, Nhật Bản đã trở thành nước đế
quốc?
A Nhật Bản phát triển kinh tế cao nhất châu Á
B Nhật Bản trở thành đồng minh của các nước đế quốc
C Nhật đẩy mạnh chính sách xâm lược và bành trướng
D Phong trào công nhân ở Nhật Bản phát triển
Câu 11: Đâu không phải là nguyên nhân chính dẫn đến bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản
B Giải quyết mâu thuẫn giữa các nước để chia lại thị trường thế giới
C Để giành giật ngôi vị bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc
D Tìm kiếm đồng minh để phát triển kinh tế của các nước đế quốc
Câu 12: Đầu thế kỉ XX, châu Âu hình thành hai khối quân sự kình địch nhau là:
A khối đế quốc phát xít và khối đế quốc dân chủ B khối đế quốc phát xít và khối liên minh
C khối Liên minh và khối Hiệp ước D khối Hiệp ước và khối các nước trung lập
Câu 13: Thái tử Áo - Hung bị ám sát bởi
A một phần tử khủng bố ở Xéc-bi B một phần tử khủng bố ở Nga
C một phần tử khủng bố ở Pháp D một phần tử khủng bố ở Anh
Câu 14: Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra chủ yếu ở hai mặt trận chính là
A Mặt trận phía Đông và Mặt trận phía Nam B Mặt trận phía Đông và Mặt trận phía Tây
C Mặt trận phía Tây và Mặt trận phía Nam D Mặt trận phía Tây và Mặt trận phía Tây Nam
Câu 15: Ngày 11/11/1918 diễn ra sự kiện lịch sử nào?
A Đức đầu hàng không điều kiện, chiến tranh thế giới kết thúc
B Liên quân Anh, Pháp, Mĩ tấn công trên khắp các mặt trận
C Quân Anh, Pháp bắt đầu phản công ở mặt trận phía Tây
Trang 7D Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, Nhà nước Xô viết rút khỏi chiến tranh.
Câu 16: Sau Cách mạng tháng Hai, chính quyền được thành lập ở nước Nga là
A chính phủ lâm thời tư sản
B nền chuyên chính của giai cấp vô sản
C chính phủ liên hiệp của quý tộc phong kiến và tư sản
D chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và các Xô viết đại biểu của công nhân, nông dân và binh lính
Câu 17: Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga?
A Cách mạng đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh của đất nước
B Lần đầu tiên trong lịch sử, cách mạng đã đưa những người lao động lên nắm chính quyền
C Đã dẫn đến những thay đổi lớn lao trên thế giới và để lại nhiều bài học quý báu
D Đưa nước Nga được xếp vào các nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới
Câu 18: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất thì
A nền kinh tế Mĩ bị thiệt hại nặng nề
B nền kinh tế bị lâm vào khủng hoảng sâu sắc
C nước Mĩ trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính quốc tế
D nước Mĩ phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu
Câu 19: Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ năm 1929 bắt đầu từ lĩnh vực nào?
A Lĩnh vực tài chính-ngân hàng B Lĩnh vực công nghiệp
C Lĩnh vực nông nghiệp D Lĩnh vực thương mại
Câu 20: Gánh nặng của cuộc khủng hoảng ở Mĩ chủ yếu đè lên vai tầng lớp nào sau đây?
A Công nhân B Nông dân C Tư sản D Tiểu tư sản
Câu 21: Ai là người đã thực hiện " Chính sách mới" đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng
trong những năm 1929-1933?
A Ai-xen-hao B Ních-xơn C Ken-nơ-đi D Ru-dơ-ven
Câu 22: Đâu không phải là tác dụng của "Chính sách mới" ở Mĩ?
A cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản ở Mĩ
B giúp nước Mĩ duy trì chế độ dân chủ tư sản
C Mĩ trở thành trung tâm công nghiệp thế giới
D Giải quyết phần nào khó khăn cho người lao động
Câu 23: Vì sao nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929-1933)?
A Nhờ dựa vào những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại
B Nhờ quân sự hóa nền kinh tế
C Nhờ chú trọng phát triển những ngành công nghiệp then chốt
D Nhờ thực hiện Chính sách mới
Câu 24: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm gì?
A Bị tàn phá, thiệt hại nặng nề B Phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu
C Lâm vào khủng hoảng sâu sắc D Thu được nhiều lợi nhuận, không mất mát gì
Câu 25: Tháng 7/1922, ở Nhật Bản diễn ra sự kiện gì?
A Đảng Cộng sản Nhật Bản thành lập B Cuộc " bạo động lúa gạo" bùng nổ
C Nhật Bản lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính D Diễn ra trận động đất lớn
Câu 26: Trong thập niên 30, ở Nhật Bản không diễn ra sự kiện nào sau đây?
A Quá trình thiết lập chế độ phát xít B Các phong trào đấu tranh của nhân nhân lan rộng
C Những cuộc đảo chính quân sự đẫm máu D Xuất khẩu hàng hóa ra các thị trường châu Á
Câu 27: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã
A đem lại cho Nhật Bản rất nhiều nguồn lợi
B giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế Nhật Bản
Trang 8C Đưa Nhật bước sang thời kì phát triển phồn vinh.
D đưa Nhật Bản sang thời kì phục hồi các nền kinh tế
Câu 28: Để đưa nước Nhật thoát khỏi cuộc khủng hoảng giới cầm quyền đã
A Tăng cường chính sách quân sự hóa đất nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng
B Cải cách về kinh tế
C Cải cách hệ thống chính trị
D Cải cách tất cả các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội
Câu 29: Tác dụng lớn nhất của cuộc đấu tranh chống phát xít của nhân dân Nhật Bản là:
A Giành được chính quyền dân chủ nhân dân
B Thúc đẩy phong trào chống phát xít ở châu Á
C Làm chậm lại quá trình phát xít hóa ở Nhật Bản
D Đem lại ruộng đất cho dân cày
Câu 30: Vì sao giới cầm quyền Nhật Bản tiến hành chiến tranh xâm lược bành trướng ra bên
ngoài?
A Để phô trương sức mạnh về quân sự B Để tăng cường thêm cho ngân sách quân sự
C Chạy đua cùng phe Đồng minh D Để đưa nước Nhật ra khỏi cuộc khủng hoảng
Câu 31: Quá trình chạy đua vũ trang đã biến nhật thành
A một lò lửa chiến tranh ở châu Á-Thái Bình Dương
B một nước cường quốc về quân sự
C một nước nông nghiệp phát triển
D một nước có nền khoa học - kĩ thuật tiên tiến nhất thế giới
Câu 32: Mở đầu cho quá trình bành trướng Nhật Bản đã tiến hành.
A Xâm lược Triều tiên B Xâm lược Việt Nam
C Xâm lược Trung Quốc D Xâm lược Nga
B TỰ LUẬN: (2 điểm)
Câu 1: Trình bày ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 ( 1 điểm)
Câu 2: Sự phát triển của kinh tế Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX như thế nào?.( 1 điểm)
Đáp án:
Câu 1 (1 điểm)
Đối với nước Nga:
- Làm thay đổi vận mệnh đất nước và con người, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền, thiết lập một nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới
* Đối với thế giới:
- Để lại nhiều bài học quý báu cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức
- Tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước
Câu 2 (1 điểm)
Nước Mĩ trong thập niên 20 của Thế kỉ XX.
* Kinh tế:
- Kinh tế phát triển nhanh, là trung tâm công nghiệp, tài chính thương mại thế giới
- Công nghiệp: Sản lượng tăng 69%, chiếm 48% tổng sản lượng công nghiệp thế giới
- Đứng đầu thế giới về công nghiệp ôtô, dầu lửa …
- Nắm 60% dự trữ vàng của thế giới