1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bien ban pho bien phap luat qui I2012

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 18,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương này có 6 Điều, ngoài các quy định cụ thể về chế tài xử lý vi phạm, đã bố trí 02 Điều quy định về khen thưởng và khiếu nại tố cáo. Về khen thưởng, bao gồm quy định khen thưởng đối[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT TAM NÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÀM CHIM 3 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

BIÊN BẢN

Về việc phổ biến pháp luật trong nhà trường

quý 1 năm 2012

Thời gian bắt đầu: lúc 8 giờ ngày 14 tháng 02 năm 2012

Địa điểm: Phòng học Chủ tọa: Võ Văn Lộc Thư ký: Phan Thị Vân Tuyến

Thành phần tham dự: Cán bộ, giáo viên, công nhân viên trường Vắng:

1.Trần Minh Vũ ( đi học), 2.Phạm Thị Thu Hà ( bận việc nhà);

3.Nguyễn Xuân Bình.(Đi học) Nội dung:

Đồng chí: Võ Văn Lộc ( Hiệu trưởng) phổ biến các nội dung:

1 Luật chăm sóc và giáo dục trẻ em.Số: 25/2004/QH11 Ngày 15/06/2004

1 Chương I: Những quy định chung

Điều 1: Trẻ em

Điều 2: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Điều 3: Giải thích từ ngữ

Điều 4: Không phân biệt đối xử với trẻ em

Điều 5: Trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Điều 6: Thực hiện quyền của trẻ em

Điều 7: Các hành vi bị nghiêm cấm

Điều 8: Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Điều 9: Nguồn tài chính cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Điều 10: Hợp tác quốc tế về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Chương II:Các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em

Điều 11: Quyền được khai sinh và có quốc tịch

Điều 12: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Điều 13: Quyền sống chung với cha mẹ

Điều 14: Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự

Điều 15: Quyền được chăm sóc sức khoẻ

Trang 2

Điều 16: Quyền được học tập

Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch

Điều 18: Quyền được phát triển năng khiếu

Điều 19: Quyền có tài sản

Điều 20: Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động

xã hội

Điều 21: Bổn phận của trẻ em

Điều 22: Những việc trẻ em không được làm

3 Chương III:Trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Điều 23: Trách nhiệm đăng ký khai sinh

Điều 24: Trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng

Điều 25: Trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em sống chung với cha mẹ

Điều 26: Trách nhiệm bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự

Điều 27: Trách nhiệm bảo vệ sức khỏe

Điều 28: Trách nhiệm bảo đảm quyền được học tập

Điều 29: Trách nhiệm bảo đảm điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch

Điều 30: Trách nhiệm bảo đảm quyền phát triển năng khiếu

Điều 31: Trách nhiệm bảo đảm quyền dân sự

Điều 32: Trách nhiệm bảo đảm quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội

Điều 35: Trách nhiệm của cơ quan thông tin tuyên truyền

Điều 36: Trách nhiệm của cơ quan bảo vệ pháp luật

Điều 37: Trách nhiệm của Nhà nước

Điều 38: Bảo trợ các hoạt động vì sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Điều 39: Quỹ bảo trợ trẻ em

Chương IV:Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Điều 40: Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Điều 41: Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Điều 42: Chính sách của Nhà nước đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Điều 43: Hình thức trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Điều 44: Điều kiện thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em

Điều 45: Hồ sơ xin phép thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em

Điều 46: Thời hạn cho phép thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em

Điều 47: Thẩm quyền thành lập, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động của

cơ sở trợ giúp trẻ em

Điều 48: Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Điều 49: Kinh phí hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Trang 3

Điều 50: Hoạt động dịch vụ của cơ sở trợ giúp trẻ em

Điều 51: Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi

Điều 52: Trẻ em khuyết tật, tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học Điều 53: Trẻ em nhiễm HIV/AIDS

Điều 54: Trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại, trẻ em phải làm việc xa gia đình

Điều 55: Trẻ em lang thang

Điều 56: Trẻ em bị xâm hại tình dục

Điều 57: Trẻ em nghiện ma túy

Điều 58: Trẻ em vi phạm pháp luật

Chương V: Điều khoản thi hành

Điều 59 Hiệu lực thi hành

1 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2005

2 Luật này thay thế Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 1991

Điều 60: Hướng dẫn thi hành

2 Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Số: 48/2005/QH11 Ngày 29 Tháng 11 năm 2005

Chương I: Những quy định chung

Chương này có 9 điều quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ và các quy định mang tính nguyên tắc như: nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; các lĩnh vực phải công khai; trách nhiệm giám sát; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức; trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Chương II: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

Chương này gồm 16 điều, bao gồm 4 mục quy định về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong 4 nội dung: (1) Trong việc lập, thẩm định, phê duyệt

dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước; (2) Trong mua sắm, quản lý,

sử dụng phương tiện đi lại và phương tiện, thiết bị làm việc; (3) Trong quản lý,

sử dụng NSNN cho hoạt động của các cơ quan, tổ chức; (4) Trong quản lý, sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu, chương trình Quốc gia, kinh phí nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

- Chương III: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng các dự án sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước

Chương này gồm 9 điều quy định về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng đối với các dự án công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước; kết cấu các Điều được gắn với từng khâu của quá trình đầu tư xây dựng nhằm thực hiện tốt

Trang 4

các quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Chương IV: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc quản lý, khai thác, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ của cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các công trình phúc lợi công cộng

Chương này có 3 điều quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ và các công trình phúc lợi công cộng; được xây dựng trên cơ sở kế thừa các quy định của Pháp lệnh, luật hoá các biện pháp đã thực hiện và có hiệu quả những năm qua

- Chương V: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc quản lý,

sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Chương này có 11 điều quy định việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, khai thác và sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên, đây là một quy định mới so với Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bao gồm: đất đai, khoáng sản, nguồn nước, rừng và các loại tài nguyên khác Các quy định này được xây dựng bám sát với các quy định tại các Luật có liên quan như: Luật Đất đai, Luật Khoáng sản, Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ và phát triển rừng và được thể hiện dưới góc độ thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Chương VI: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đào tạo, quản

lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực nhà nước

Chương này có 5 điều quy định về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực nhà nước Đây là một lĩnh vực mới được quy định so với Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Chương VII: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp

Chương này gồm 8 điều quy định về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng

phí trong quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp (công ty nhà nước

và doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước)

- Chương VIII: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất

và tiêu dùng của nhân dân

Chương này có 4 điều quy định mang tính khuyến khích, hướng dẫn việc

thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng của nhân dân;

chỉ rõ trách nhiệm của cán bộ, công chức và thành viên của các tổ chức đoàn thể với tư cách là công dân trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Chương IX: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Chương này có 13 điều quy định về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Ngoài các quy định chung về trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Luật còn

Trang 5

quy định cụ thể trách nhiệm của một số Bộ có liên quan trực tiếp tới các lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Nội vụ; Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; trách nhiệm của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước,

cơ quan điều tra

- Chương X: Khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm

Chương này có 6 Điều, ngoài các quy định cụ thể về chế tài xử lý vi phạm, đã bố trí 02 Điều quy định về khen thưởng và khiếu nại tố cáo Về khen thưởng, bao gồm quy định khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; trong việc phát hiện, ngăn ngừa các hành vi gây lãng phí; về chế tài xử lý vi phạm, các hành vi vi phạm gây lãng phí ở từng điều cụ thể đã có quy định chế tài xử lý gắn với từng hành vi và chủ thể hành vi Ở Chương này chỉ quy định về các hình thức xử lý và quy định chế tài xử lý đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà trong từng điều chưa đề cập đến

- Chương XI: Điều khoản thi hành: Có 2 điều quy định hiệu lực thi hành của

Luật và trách nhiệm quy định chi tiết thi hành Luật của Chính phủ

Điều 85 Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2006

Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 2 năm 1998 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực

4 Luật phòng chống truyền nhiễm.

Luật số: 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007

Điều 3 Phân loại bệnh truyền nhiễm

1 Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây:

a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây

truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh

Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A bao gồm bệnh bại liệt; bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la

(Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); bệnh sốt Tây sông Nin

(Nile); bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh; b) Nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây truyền nhanh và có thể gây tử vong

Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B bao gồm bệnh do vi rút; bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); bệnh bạch hầu; bệnh cúm; bệnh dại; bệnh ho gà; bệnh lao phổi; bệnh do liên cầu lợn ở

Trang 6

người; bệnh lỵ A-míp; bệnh lỵ trực trùng; bệnh quai bị; bệnh sốt Đăng gơ; bệnh sốt rét; bệnh sốt phát ban; bệnh sởi; bệnh tay-chân-miệng; bệnh than; bệnh thủy đậu; bệnh thương hàn; bệnh uốn ván; bệnh viêm gan vi rút; bệnh viêm màng não do não mô cầu; bệnh viêm não vi rút; bệnh xoắn khuẩn vàng da; bệnh tiêu chảy;

c) Nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm, khả năng lây truyền không nhanh

Như bệnh giang mai; các bệnh do giun; bệnh lậu; bệnh mắt hột; bệnh do nấm bệnh sốt xuất huyết do vi rút; bệnh viêm da mụn mủ truyền nhiễm; bệnh viêm họng, viêm miệng, viêm tim do vi rút; bệnh viêm ruột do và các bệnh truyền nhiễm khác

2 Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm quy định tại khoản 1 Điều này

Điều 4: Nguyên tắc phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1 Lấy phòng bệnh là chính trong đó thông tin, giáo dục, truyền thông, giám sát bệnh truyền nhiễm là biện pháp chủ yếu Kết hợp các biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế với các biện pháp xã hội, hành chính trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm

2 Thực hiện việc phối hợp liên ngành và huy động xã hội trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm; lồng ghép các hoạt động phòng, chống bệnh truyền nhiễm vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội

3 Công khai, chính xác, kịp thời thông tin về dịch

4 Chủ động, tích cực, kịp thời, triệt để trong hoạt động phòng, chống dịch

Điều 8 Những hành vi bị nghiêm cấm

1 Cố ý làm lây lan tác nhân gây bệnh truyền nhiễm

2 Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm và người mang mầm bệnh truyền nhiễm làm các công việc dễ lây truyền tác nhân gây bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật

3 Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật

4 Cố ý khai báo, thông tin sai sự thật về bệnh truyền nhiễm

5 Phân biệt đối xử và đưa hình ảnh, thông tin tiêu cực về người mắc bệnh truyền nhiễm

6 Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo quy định của Luật này

7 Không chấp hành các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Điều 31 Biện pháp phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1 Cách ly người mắc bệnh truyền nhiễm

Trang 7

2 Diệt khuẩn, khử trùng môi trường và xử lý chất thải tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

3 Phòng hộ cá nhân, vệ sinh cá nhân

4 Các biện pháp chuyên môn khác theo quy định của pháp luật

Điều 63 Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008

5 Luật thanh niên

Luật số:53/2005/QH11

Chương I: Những quy định chung

Chương I gồm có 8 điều, từ điều 1 đến điều 8, là những quy định những vấn đề chung nhất, mang tính nguyên tắc như: khái niệm thanh niên (quy định tại Điều 1); phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (quy định tại điều 2); về quyền và nghĩa vụ của thanh niên (quy định tại Điều 3) đặc biệt Luật nêu lên vấn đề mang tính nguyên tắc về sự bình đẳng giữa quyền và nghĩa vụ đối với các đối tượng thanh niên “ thanh niên không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đều được tôn trọng về quyền và nghĩa vụ” (quy định tại khoản 2, Điều 3); về vị trí, vai trò của thanh niên, trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với thanh niên, xã hội hoá công tác thanh niên (quy định tại Điều 4); về Quản lý nhà nước về công tác thanh niên, Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam, Hợp tác quốc tế về thanh niên (quy định từ Điều 5 đến Điều 7) và các hành vi bị nghiêm cấm đối với thanh niên (quy định tại điều 8)

Điều 1, Luật thanh niên qui định độ tuổi của thanh niên là từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi

phong trào thanh niên và được quyền tham gia hoạt động quản lý Nhà nước và

xã hội Điều 6, Luật thanh niên quy định về Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh niên nhằm tạo điều kiện cho Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam làm tốt chức năng tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh niên

Về các hành vi bị nghiêm cấm: Với tư cách là công dân, thanh niên không được thực hiện những hành vi đã bị nghiêm cấm đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như mọi công dân khác Tuy nhiên, theo báo cáo của các cơ quan pháp luật, tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội trong thanh thiếu niên có xu hướng gia tăng, nhất là những tội phạm về ma tuý, mại dâm, gây rối trật tự công cộng… đặc biệt là tội đua xe trái phép, sử dụng thuốc lắc…, thực sự là vấn đề đáng lo ngại của toàn xã hội Vì vậy, Điều 8, Luật thanh niên quy định về các hành vi bị nghiêm cấm mang tính đặc thù thường xảy ra đối với lứa tuổi thanh

Trang 8

niên và nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân dụ dỗ , lôi kéo, ép buộc thanh niên thực hiện các hành vi này

Chương II: Quyền và nghĩa vụ của thanh niên

Chương này gồm có 8 điều, từ điều 9 đến điều 16 quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của thanh niên trong học tập; lao động; bảo vệ Tổ quốc; hoạt động khoa học, công nghệ và bảo vệ tài nguyên môi trường; hoạt động văn hoá, nghệ thuật, du lịch, vui chơi, giải trí; bảo vệ sức khoẻ, thể dục, thể thao; hôn nhân và gia đình; trong việc tham gia quản lý nhà nước và xã hội

Chương III Trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với thanh niên

Những quy định ở chương này thể hiện những chính sách cơ bản của Nhà nước

và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân nhằm huy động sức mạnh của các chủ thể cùng chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng thanh niên, tạo những điều kiện thuận lợi để thanh niên có thể phát huy hết khả năng của mình rèn luyện, phấn đấu, lập thân, lập nghiệp, góp phần phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Các chính sách hướng đến việc tăng cường khả năng lập thân, lập nghiệp, khả năng tự giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc của thanh niên trong nền kinh tế thị trường- định hướng XHCN Chương này gồm có 11 điều,

từ Điều 17 đến Điều 27

Từ Điều 17 đến Điều 23, là những quy định về trách nhiệm của Nhà nước, các chính sách của Nhà nước đối với thanh niên nói chung trong các lĩnh vực học tập và hoạt động khoa học, công nghệ, lao động, bảo vệ tổ quốc, hoạt động văn hoá nghệ thuật, vui chơi, giải trí, bảo vệ sức khoẻ và hoạt động thể dục, thể thao, hôn nhân và gia đình, tham gia quản lý nhà nước và xã hội;

Chương IV Trách nhiệm của nhà nước, gia đình và xã hội trong việc bảo

vệ, bồi dưỡng thanh niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi

Thanh niên từ đủ 16 đến 18 tuổi đã là thanh niên nhưng cũng là người chưa thành niên, là lớp người cần được chăm lo giáo dục, bồi dưỡng để phát triển hoàn thiện bản thân, trở thành người có ích cho xã hội Đồng thời, theo công ước quốc tế về quyền trẻ em của Liên hiệp quốc mà nước ta đã ký kết và gia nhập năm 1990, thanh niên trong độ tuổi này vẫn là trẻ em Vì vậy Luật thanh niên dành riêng một chương quy định trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với lớp thanh niên

Chương này gồm có 4 điều, từ Điều 28 đến Điều 31, quy định về trách nhiệm của nhà nước, gia đình và xã hội đối với thanh niên từ đủ 16 đến đủ 18 tuổi; việc áp dụng Công ước quốc tế về quyền trẻ em đối với thanh niên từ đủ 16 đến

đủ 18 tuổi

Chương V Tổ chức thanh niên

Trang 9

Chương này gồm có 3 điều, từ Điều 32 đến Điều 34, quy định về khái niệm tổ chức thanh niên; vị trí, vai trò của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam

Chương VI Điều khoản thi hành

Chương này gồm có 2 điều là Điều 35 và Điều 36, quy định về hiệu lực thi hành của Luật thanh niên và hướng dẫn thi hành Luật thanh niên

Điều 35 Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006

Điều 36 Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.

Kết luận:

Các bộ Luật trên đã chuyển địa chỉ Mail cá nhân cho từng CB-GV-NV và đã đưa lên trang thông tin điện tử của trường Tiểu học Tràm Chim 3 mục văn bản Trung ương thư mục Đề nghị tất cả CB-GV-NV của nghiên cứu kỷ hơn để áp dụng trong công tác giảng dạy và trong cuộc sống hàng ngày của mình

Biên bản kết thúc vào lúc 10 giờ 25 phút ngày 14 tháng 02 năm 2012./

Phan Thị Vân Tuyến Võ Văn Lộc

Ngày đăng: 10/06/2021, 14:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w