Bµi tËp 2: Hãy viết câu chủ đề cho đoạn văn sau để có đoạn văn trình bày theo cách quy nạp: Đúng là ngời thầy có vai trò rất lớn trong sự thành đạt, trong sự “làm nên” của ng ời học trò [r]
Trang 1Buổi 1: Khái quát về văn học việt nam
_ Sau hai cuộc khai thác thuộc địa ( trớc và sau đại chiến thứ nhất 1914-1918 ), xã hội Việt Nam cónhững biến đổi sâu sắc:
_ Lớp trí thức “Tây học” ngày càng đông đảo, tập trung ở thành thị nhanh chóng thay thế lớp nho học để
đóng vai trò trung tâm của đời sống văn hoấ
_ Một cuộc vận động văn hoá mới đã dấy lên, chống lễ giáo phong tục phong kiến hủ lậu, đòi giải phóngcá nhân
_ Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh Chữ quốc ngữ dần thay thế hẳn chữ hán, chữ Nôm trong hầuhết các lĩnh vực văn hoá và đời sống
II Tình hình văn học:
1 Mấy nét về quá trình phát triển:
Văn học thời kì này chia làm 3 chặng:
_ Chặng thứ nhất: Hai thập kỉ đầu thế kỉ
_ Chặng thứ hai: Những năm hai mơi
_ Chặng thứ ba: Từ đầu những năm ba mơi đến Cách mạng tháng Tám 1945
a Chặng thứ nhất:
_ Hoạt động văn học sôi nổi và có nhiều thành tựu đặc sắc của các nhà nho yêu nớc có t tởng canh tân,tập hợp chung quanh các phong trào Duy tân, Đông du, Đông Kinh nghĩa thục ( tiêu biểu: Phan BộiChâu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Thợng Hiền, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế, )
_ Phong trào sáng tác thơ văn yêu nớc, cổ động cách mạng gồm nhiều thể loại, văn xuôi và văn vần viếtbằng chữ quốc ngữ và bằng chữ Hán, sáng tác ở trong nớc và ở ngoài nớc bí mật gửi về, đã góp phần thổibùng lên ngọn lửa cách mạng đầu thế kỉ
_ Một hiện tợng đáng chú ý là sự hình thành của tiểu thuyết mới viết bằng chữ quốc ngữ ở Nam Kì Tuynhiên, phần lớn tiểu thuyết còn vụng về, non nớt
b Chặng thứ hai:
_ Nền quốc văn mới có nhiều thành tựu có giá trị:
+ Về văn xuôi: Có cả một phong trào tiểu thuyết ở nam Kì, tiêu biểu là Hồ Biểu Chánh ở ngoài Bắc, tiểu
thuyết “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Phách, truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học là những
sáng tác nổi trội hơn cả
+ Về thơ ca: Nổi bật lên tên tuổi của Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu, một hồn thơ phóng khoáng đầy lãngmạn Cùng với Tản Đà là á Nam Trần Tuấn Khải, ngời đã sử dụng rộng rãi các điệu thơ ca dân gian đểdiễn tả tâm sự thơng nớc lo đời kín đáo mà thiết tha
+ Thể loại kịch nói du nhập từ phơng Tây bắt đầu xuất hiện trong văn học và sân khấu Việt Nam
_ Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đang hoạt động cách mạng trên đất Pháp đã sáng tác nhiều truyện ngắn, bàibáo châm biếm, phóng sự, kịch, bằng tiếng Pháp, có tính chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện, hiện
đại
c Chặng thứ ba:
Văn học phát triển mạnh mẽ, có thể gọi là bùng nổ, đạt nhiều thành tựu phong phú, đặc sắc ở mọi khuvực, thể loại
_ Truyện ngắn và tiểu thuyết phong phú cha từng có, vừa mới mẻ vừa già dặn về nghệ thuật
+ Về tiểu thuyết của Nhất Linh, Khái Hng đã mở đầu cho phong trào tiểu thuyết mới Sau đó là những
tiểu thuyết có giá trị cao của Vũ Trọng Phụng ( “Giông tố”, “Số đỏ” ), Ngô Tất Tố (“Tắt đèn”), Nam Cao ( “Sống mòn”)
Trang 2+ Về truyện ngắn: ngoài Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Nam Cao – những bậc thầy về truyện ngắn– còn có một loạt những cây bút có tài nh Nguyễn Tuân, Thanh Tịnh, Tô Hoài, Bùi Hiển,
+ Về phóng sự: đáng chú ý nhất là Tam Lang, Vũ Trọng Phọng, Ngô Tất Tố
+ Về tuỳ bút: Nổi bật là tên tuổi Nguyễn Tuân – một cây bút rất mực tài hoa, độc đáo
_ Thơ ca thật sự đổi mới với phong trào “Thơ mới” (ra quân rầm rộ năm 1932) gắn liền với các tên tuổi:Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Chế Lan Viên
+ Thơ ca cách mạng nổi bật là các tên tuổi: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Sóng Hồng,
_ Kịch nói tiếp tục phát triển với hình thức mới mẻ hơn trớc, các tác giả đáng chú ý: Vi Huyền Đắc,
Đoàn Phú Tứ, Nguyễn Huy Tởng
-> ở thể loại này cha có những sáng tác có chất lợng cao
_ Phê bình văn học cũng phát triển với một số công trình có nhiều giá trị ( “Thi nhân Việt Nam” – Hoài Thanh, “Nhà văn hiện đại” – Vũ Ngọc Phan ).
2 Đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945:
a Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hoá.
_ Đô thị phát triển, lớp công chúng văn học mới ra đời và ngày càng đông đảo, ảnh hởng của văn hoá
ph-ơng Tây, báo chí và xuất bản phát triển, tất cả những điều đó đã thúc đẩy văn học phải nhanh chóng đổimới để hiện đại hoá, đáp ứng nhu cầu tinh thần và thị hiếu thẩm mĩ mới của xã hội Sự đổi mới diễn ratrên nhiều phơng diện, mọi thể loại văn học
+ Sự ra đời của nền văn xuôi quốc ngữ Truyện ngắn, tiểu thuyết thời kì này, đặc biệt là từ sau 1930, đ ợcviết theo lối mới, khác với lối viết truyện trong văn học cổ, do học tập lối viết truyện của phơng Tây.+ Thơ đổi mới sâu sắc với sự ra đời của phong trào “Thơ mới”, đợc coi là “một cuộc cách mệnh trong thơca” Những quy tắc gò bó, lối diễn đạt ớc lệ, công thức bị phá bỏ, cảm xúc đợc phơi bày cởi mở, tựnhiên, chân thành hơn
+ Phóng sự, kịch nói, phê bình văn học ra đời cũng là biểu hiện của sự đổi mới văn học theo hớng hiện
đại hoá
_ Hiện đại hoá văn học là một quá trình.ở hai chặng đầu, văn học đã chuyển biến mạnh theo hớng hiện
đại hoá nhng sự níu kéo của cái cũ còn nặng Chỉ đến chặng thứ ba, sự đổi mới văn học mới thật toàndiện và sâu sắc, để từ đây, có thể coi văn học Việt Nam đã thật sự là một nền văn học mang tính hiện đại,bắt nhịp với văn học của thế giới hiện đại
b Văn học hình thành hai khu vực ( hợp pháp và bất hợp pháp ) với nhiều trào lu cùng phát triển.
rõ rệt về t tởng, nhng nhiều sáng tác của họ vẫn đậm đà tính dân tộc và có nhiều yếu tố lành mạnh, tiến
bộ đáng quý Văn học lãng mạn có đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới để hiện đại hoá văn học, đặcbiệt là về thơ ca
+ Tiêu biểu cho trào lu lãng mạn trớc 1930 là thơ Tản Đà, tiểu thuyết “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Phách;
sau 1930 là “Thơ mới” của Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên,Nguyễn Bính, và văn xuôi của Nhất Linh, Khái Hng, Thạch Lam, Thanh Tịnh, Nguyễn Tuân,
_ Trào lu hiện thực:
+ Các nhà văn hớng ngòi bút vào việc phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội và đi sâu phản
ánh tình cảnh thống khổ của các tầng lớp quần chúngbị áp bức bóc lột đơng thời
+ Các sáng tác có tính chân thực cao và thấm đợm tinh thần nhân đạo Văn học có nhiều thành tựu đặcsắc ở các thể loại văn xuôi ( truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học, Nguyễn Công Hoan, NamCao, Nguyên Hồng, Tô Hoài, Bùi Hiển, tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố,Nguyên Hồng, Mạnh Phú Tứ, Tô Hoài, Nam Cao; phóng sự của Tam Lang, Vũ Trọng Phụng, Ngô TấtTố ), nhng cũng có những sáng tác giá trị ở thể thơ trào phúng ( thơ Tú Mỡ, Đỗ Phồn )
_ Thơ văn đã nói lên một cách thống thiết, xúc động tấm lòng yêu nớc thơng dân nồng nàn, niềm cămthù sôi sục lũ giặc cớp nớc và bọn bán nớc, đã toát lên khí phách hào hùng của các chiến sĩ cách mạngthuộc nhiều thế hệ nửa đầu thế kỉ
c Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trơng, đạt đợc thành tựu phong phú.
_ Văn xuôi quốc ngữ: Chỉ trên dới ba mơi năm, đã phát triển từ chỗ hầu nh cha có gì đến chỗ có cả mộtnền văn xuôi phong phú, khá hoàn chỉnh vớia mọi thể loại ( truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, tuỳbút, ), có trình độ nghệ thuật ngay càng cao, trong đó có cả những kiệt tác
_ Về thơ, sự ra đời của phong trào “Thơ mới” (1932) đã mở ra “một thời đại trong thi ca” và làm xuấthiện một loạt nhà thơ có tài năng và có bản sắc Thơ ca cũng là thể loại phát triển mạnh trong khu vựcvăn học bất hợp pháp, nhất là mảng thơ trong tù của các chiến sĩ cách mạng ( nổi bật là Phan Bội Châu,
Hồ Chí Minh, Tố Hữu )
Trang 3+ Những thể loại mới đợc du nhập nh phóng sự, tuỳ bút, phê bình văn học, kịch nói cũng có những thànhtựu đặc sắc.
Tóm lại:
_ Phát triển trong hoàn cảnh chế độ thuộc địa tàn bạo, lạc hậu, văn học Việt Nam thời kì này không tránh
đợc những hạn chế nhiều mặt Đó là cha kể có những mảng sáng tác rõ ràng là tiêu cực, độc hại Dù vậy,phần có giá trị thật sự của thời kì văn học này, - một thời kì phát triển mạnh mẽ ch a từng có trong lịch sửvăn học dân tộc – vẫn phong phú
_ Nguyên nhân của sự phát triển mạnh mẽ, phong phú đặc biệt đó của văn học, xét đến cùng, chính là do
nó đã khơi nguồn từ sức sống tinh thần mãnh liệt của dân tộc Sức sống ấy đợc thể hiện trớc hết ở côngcuộc đấu tranh cách mạng ngày càng dang cao; nhng sự phát triển mạnh mẽ, rực rỡ của văn học thời kìnày cũng chính là một phơng diện biểu hiện của sức sống bất diệt ấy
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Bài tập 1:
Đoạn văn sau đây có trình tự sắp xếp lộn xộn:
(1) Phải bán con, chị Dậu nh đứt từng khúc ruột (2) Gia cảnh đã đến bớc đờng cùng buộc chị phải
làm cái việc đau lòng ấy (3)Xót chồng ốm đau mà bị đánh đập, cùm kẹp, chị đã lấy thân mình che chở cho chồng (4) Thậm chí chị còn sẵn sàng chống trả lại tên cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ anh Dậu (5) Chị Dậu là hình ảnh của ngời phụ nữ thơng chồng, thơng con, giàu lòng vị tha và đức hi sinh (6) Đến khi bị giải lên huyện, ngồi trong quán cơm mà nhịn đói, chị vẫn chỉ nghĩ đến chồng, đến cái Tửu, thằng Dần, cái Tí.
a Xác định đâu là câu chủ đề?
b Sắp xếp lại thứ tự các câu văn sao cho hợp lí và nói rõ cách trình bày nội dung của đoạn văn (sau khi
đã sắp xếp)
Bài tập 2:
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu ở dới
Ngời ta nói đấy là bàn chân vất vả Những ngón chân của bố khum khum, lúc nào cũng nh“ ” bám vào
đất để khỏi trơn ngã Gan bàn chân bao giờ cũng xám xịt và lỗ rỗ, bao giờ cũng khuyết một miếng, không đầy đặn nh gan bàn chân ngời khác Mu bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại có nốt lấm tấm Đêm nào bố cũng ngâm nớc nóng hoà muối, gãi lấy gãi để rồi xỏ vào đôi guốc mộc Khi ngủ bố rên, rên vì đau mình, nhng cũng rên vì nhức chân.
( Theo Ngữ văn 7, tập một )
a Nội dung của đoạn văn là gì? Hãy thử đặt tiêu đề cho đoạn văn này
b Hãy tìm những từ ngữ chủ đề của đoạn văn
c Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có, hãy chỉ ra câu đó
d Các câu trong đoạn văn đợc trình bày theo cách nào?
e Có thể thay đổi vị trí các câu trong đoạn văn đó không? Vì sao?
Bài tập 3:
Viết câu chủ đề thích hợp cho đoạn văn sau ( chỉ rõ vị trí của nó trong đoạn ) Xác định cách trình bàynội dung của đoạn văn và phân tích mối quan hệ giữa các câu trong đoạn
Cũng nh các thi sĩ của mọi thời đại, Bác viết rất nhiều bài thơ về đề tài trăng Và trăng đến với thơ
Bác trong nhiều hoàn cảnh thật khác nhau Bác ngắm trăng qua song sắt nhà tù Bác thởng thức ánh trăng trên đờng đi, khi bị kẻ thù áp giải từ nhà lao này sang nhà lao khác Bác cảm nhận vẻ đẹp của trăng giữa không gian mênh mông của núi rừng Việt Bắc Bác trò chuyện cùng trăng khi đang chờ đợi tin chiến thắng Với Bác, trăng là ánh sáng, là thanh bình, là hạnh phúc, là ớc mơ, là niềm an ủi, là ngời bạn tâm tình Với Bác, trăng làm cho cảnh vật trở nên êm đềm; làm cho tâm hồn con ngời trở nên trong trẻo.
Bài tập 4:
Hãy phân tích và chỉ ra cách trình bày nội dung ở mỗi đoạn văn sau:
a Dạy văn chơng ở phổ thông có nhiều mục đích Trớc hết, nó tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc với
một loại sản phẩm đặc biệt của con ngời, kết quả của một thứ lao động đặc thù – lao động nghệ thuật.
Trang 4Đồng thời, dạy văn chơng chính là hình thức quan trọng giúp các em hiểu biết, nắm vững và sử dụng tiếng mẹ đẻ cho đúng, cho hay Dạy văn chơng cũng là một trong những con đờng của giáo dục thẩm mĩ.
b Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học Chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu nớc, thơng nòi
của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu.
c Những cách chống nạn đói chia ra làm mấy hạng nh: cấm nấu rợu bằng gạo hay bắp, cấm các thứ
bánh ngọt để cho đỡ tốn ngũ cốc Nh vùng này san sẻ thức ăn cho vùng khác, đỡ đầu cho các vùng khác Nh ra sức tăng gia, trồng trọt các thứ rau, khoai, Nói tóm lại, bất cứ cách gì, hễ làm cho dân đỡ
đói lúc này và ngăn ngừa nạn đói mùa sau, chúng ta đều phải làm cả.
Bài tập 5:
Hãy chuyển đoạn văn (a) ở BT4 thành đoạn văn trình bày theo cách quy nạp
Bài tập 6:
Viết đoạn văn theo cách diễn dịch triển khai câu chủ đề “ Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại
chứng tỏ tinh thần yêu nớc của dân ta”.
Bài tập 8:
ánh trăng vàng tãi khắp mái nhà, vờn cây Trăng lung linh, ngời sáng chảy tràn sân và ngõ trúc Trăng lơ lửng trên bầu trời xanh Gió thu thì thào, ve vuốt, mơn man hàng cây, ngọn cỏ Dải ngân hà
nh dòng sữa vắt ngang bầu trời Muôn ngàn vì sao lấp lánh Ngắm trăng sao, chị em tôi khe khẽ hát:
“Thằng Cuội ngồi gốc cây đa ” Bao kỉ niệm tuổi thơ ùa dậy trong lòng Tiếng chuông chùa ngân nga, tiếng dế kêu rả rích, tiếng lá reo xào xạc Cái âm thanh thân thuộc ấy giữa đêm rằm làm cho tôi bồi hồi khôn xiết kể Quê hơng! Quê hơng! Yêu biết mấy những đêm trăng đồng quê.
ôn tập thơ việt nam 1900 – 1945
Cõu1 : Tâm trạng của con hổ trong đoạn 1 và đoạn 4 của bài thơ “Nhớ rừng” có điểm gì giống và khác
nhau? Từ đó, em hiểu thế nào về nỗi khao khát đợc trở về với đại ngàn của con hổ?
1 Tâm trạng của con hổ trong đoạn 1 và đoạn 4 của bài thơ “Nhớ rừng”:
_ Điểm giống nhau: Cùng diễn tả tâm trạng ngao ngán, chán ghét
_ Điểm khác nhau:
+ Đoạn 1 chủ yếu thể hiện sự căm uất của hổ trong cảnh bị giam cầm để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi“ ”
cho con ngời Từ vị thế “oai linh rừng thẳm” đã bị đặt ngang hàng với “bầy gấu dở hơi” và “cặp báo hồn
nhiên vô t lự” – những kẻ cùng hoàn cảnh với nó mà an phận, cam chịu Bên ngoài, hổ “nằm dài trông ngày tháng dần qua” nhng lòng nó trào dâng, sục sôi nỗi uất hận vì mất tự do.
+ Đoạn 4 hổ thể hiện sự căm ghét giả dối, học đòi của vờn bách thú Vờn bách thú cố gắng để giốngrừng già, cũng có suối, núi, cây cổ thụ, nhng đều thấp kém, không bí hiểm, hiền lành sao sánh đợc
với “cảnh sơn lâm bóng cả cây già ” Vờn bách thú chính là nơi hổ phải sống những ngày tháng mất tự
do Vì vậy, nỗi căm hận của hổ càng nhân lên dữ dội
Cõu 2: Hãy phân tích nỗi nhớ rừng của con hổ trong đoạn thơ 2 và 3 của bài thơ “Nhớ rừng”?
2 Nỗi nhớ rừng của con hổ trong đoạn thơ 2 và 3 của bài thơ “Nhớ rừng”:
a Hổ nhớ rừng già hùng vĩ, mạnh mẽ
b Hổ nhớ cuộc sống tự do tung hoành của nó nơi rừng già
c Hổ nhớ những kỉ niệm xa:
_ Bốn kỉ niệm là bốn bức tranh rừng già trong những thời gian, thời tiết khác nhau
_ Trong mỗi cảnh hổ đều xuất hiện trong vị thế chúa tể, tận hởng, đầy uy lực
_ Hình ảnh con hổ trong mỗi kỉ niệm một khác: Đó là sự lãng mạn khi “say mồi đứng uống ánh trăng
tan” Đó là dáng dấp đế vơng khi “lặng ngắm giang sơn ta đổi mới” trong “những ngày ma chuyển bốn phơng ngàn”.
Đó là giấc ngủ thanh thản giữa “tiếng chim ca” là vẻ dữ tợn đợi đêm về “chiếm lấy riêng phần bí mật”
của rừng
Trang 5Thế nhng da diết trong mỗi kỉ niệm đó là nỗi nhớ tiếc, đau xót vì sự không trở lại của những ngày x a,
của “thời oanh liệt nay còn đâu?” Điệp ngữ và câu hỏi tu từ trong đoạn cũng góp phần làm rõ tâm trạng
đó
3 Mở đầu bài thơ “Nhớ rừng” là lời đề từ “Lời con hổ ở vờn Bách thú” Việc mợn lời đó có tác dụng thể
hiện chủ đề của bài thơ nh thế nào?
3 Bài thơ mợn lời con hổ ở vờn bách thú Điều đó rất tiện để thể hiện chủ đề bài thơ: niềm khao khát tự
do mãnh liệt và tâm sự yêu nớc kín đáo, sâu sắc Con hổ – chúa sơn lâm bị giam cầm mất tự do, hoàn cảnh đặc biệt này khiến sự khao khát tự do của hổ đợc thể hiện đầy đủ, sâu sắc Bài thơ đợc sự đồng cảm sâu sắc bởi những ngời đọc “Nhớ rừng” đầu thế kỉ XX nh thấy tâm sự ngời dân mất nớc, sống nô lệ của
họ trong đó Bởi sự đồng cảnh giữa nhân vật trữ tình lãng mạn của bài thơ với bạn đọc
4 Bốn câu thơ cuối bài thơ “Quê hơng” thể hiện nỗi nhớ quê của nhà thơ Theo em, nỗi nhớ đó có gì đặc
biệt?
4 Bốn câu thơ cuối bài thơ “Quê hơng” thể hiện nỗi nhớ quê của ngời xa quê với quê hơng.
Vẫn là nhớ những hình ảnh của quê hơng nhng là làng chài với nớc xanh, cá bạc và chiếc buồm vôi
Hình ảnh cứ thu hẹp dần để rồi đọng lại trong nỗi nhớ “cái mùi nồng mặn” của quê hơng Đó là nét độc
đáo của khổ thơ
Xa quê, nhớ hơng vị quê hơng làng chài đầy quyến rũ chính là nhớ đến đời sống lao động của quê
h-ơngNỗi nhớ ấy không uỷ mị dù rất da diết, thiết tha Nỗi nhớ quê của Tế Hanh cũng thật gần với nỗi nhớcủa ngời trong ca dao:
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tơng.
5 Bài thơ “Quê hơng” cho em hiểu gì về tình cảm của Tế Hanh với cảnh vật, cuộc sống và con ngời quê
ông?
5 Bài thơ “Quê hơng” tái hiện phong cảnh, cuộc sống và con ngời làng chài trong nỗi nhớ của ngời xa
quê Tình yêu quê hơng, sự gắn bó sâu sắc, thấu hiểu tinh tế ngời và cảnh quê hơng đã giúp nhà thơ thổihồn vào cảnh vật, làm cho hình ảnh quê vừa chân thực vừa có vẻ đẹp khoẻ khoắn đầy lãng mạn
6 Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê hơng”?
6 Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê hơng”:
_ Sự sáng tạo hình ảnh thơ: Những hình ảnh lãng mạn bay bổng nên thơ đã đa ngời đọc vào những cảmxúc chân thành về quê hơng Sự sáng tạo đó không chỉ thể hiện tài năng mà còn là tấm lòng của nhà thơvới quê hơng
_ Bức tranh làng chài tơi sáng, khoẻ mạnh
7 Em hiểu nhan đề bài thơ “Khi con tu hú” nh thế nào?
7 Nhan đề bài thơ “Khi con tu hú” có thể hiểu:
_ Là phần phụ của câu văn, nêu thời gian
_ Là một phần của câu thơ mở bài
_ Đặt tên bài thơ nh vậy có tác dụng gợi mở, gây ấn tợng cho ngời đọc cũng nh mở đầu cho mạch cảmxúc của toàn bài
8 Vì sao tiếng chim tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ Tố Hữu? Viết một câu văn mở
đầu là Khi con tu hú để tóm tắt nội dung bài thơ?
8 Tiếng chim tu hú kêu tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ bởi nhiều lí do:
_ Tố Hữu bị địch bắt giữa lúc đang hăng hái tham gia hoạt động cách mạng Trong hoàn cảnh bị giamcầm, tách khỏi cuộc sống bên ngoài, âm thanh của cuộc sống tự do vọng vào nhà giam càng khơi dậytrong ý thức ngời tù niềm khao khát tự do
_ Tiếng chim tu hú là âm thanh báo hiệu mùa hè Nghe âm thanh quen thuộc đó những cảm xúc tinh tế,mãnh liệt với mùa hè tự do bên ngoài xà lim đợc sống dậy Nhà thơ - chiến sĩ đó đã hình dung một bứctranh mùa hè đầy sức sống, rất sinh động Và cũng vì thế nên cái ngột ngạt chốn lao tù càng thấm thíahơn với ngời tù cộng sản
9 Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Khi con tu hú”?
9 Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Khi con tu hú”:
Trang 6_ Bài thơ có 2 đoạn: Đoạn 1 tập trung tả cảnh trời đất vào hè còn đoạn 2 tập trung tả tâm trạng ng ời tùcộng sản Hai đoạn có mối quan hệ chặt chẽ, tạo nên ý nghĩa của bài thơ.
_ Thể thơ lục bát và những hìnha nhr quen thuộc, rất gợi cảm, nhịp thơ sáng tạo đã khiến cảnh đẹp, cóhồn, còn tình lúc thì sôi nổi, tha thiết, lúc u uất, phẫn nộ
Cõu nghi vấn
1 Thế nào là câu nghi vấn?
Câu nghi vấn là câu có hình thức nghi vấn; có chức năng chính là dùng để hỏi.
Trong giao tiếp, khi có những điều cha biết hoặc còn hoài nghi, ngời ta sử dụng câu nghi vấn để yêucầu trả lời, giải thích
Ví dụ:
_ áo đen năm nút viền tà
Ai may cho bậu hay là bậu may?
( Ca dao )
_ Sao u lại về không thế?
( Ngô Tất Tố )
_ Hôm nay anh đi học phải không?
Câu nghi vấn khi viết có dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu, khi trả lời phải nhằm vào các từ biểu thị ý nghivấn để trả lời Chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi và yêu cầu trả lời, ngoài ra còn có cácchức năng khác
2 Các hình thức nghi vấn th ờng gặp :
a Câu nghi vấn không lựa chọn.
Kiểu câu này đợc chia thành các trờng hợp sau:
* Câu nghi vấn chứa các đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, nh thế nào, bao nhiêu, đâu, bao giờ, sao ( vì sao, tại
_ Hai chàng đều vừa ý ta, nhng ta chỉ có một ngời con gái, biết gả cho ngời nào?
( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh )
* Câu nghi vấn có chứa các tình thái từ: à, , nhỉ, hử, hả, hở, chứ, chăng,
b Câu nghi vấn có lựa chọn.
Kiểu câu này đợc chia thành các trờng hợp sau:
* Câu nghi vấn dùng quan hệ từ: hay, hay là, hoặc, hoặc là.
b _ Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:
_ Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có nh dạo trớc đâu!
Ngoài giời ma bụi bay.
Theo em những câu thơ đó là tả cảnh hay tả tình?
Trang 7( Ngữ văn 8, tập hai )
Bài tập 2:
a Điền dấu câu thích hợp vào chỗ ( ) trong đoạn trích dới đây:
Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của ngời hút nhiều xái cũ ( )
_ Thằng kia ( ) Ông tởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à ( ) Nộp tiền su ( ) Mau ( )
Hoảng quá, anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói đợc câu gì( ) Ngời nhà lí trởng cời một cách mỉa mai ( )
_ Anh ta lại sắp phải gió nh đêm qua đấy ( )
Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu ( )
_ Chị khất tiền su đến chiều mai phải không ( ) Đấy ( ) Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra đình kêu với quan cho ( ) Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa ( )
( Ngô Tất Tố )
b Chỉ ra những câu nghi vấn trong đoạn trích sau khi đã điền dấu xong Cho biết dấu hiệu nào để nhận ra
đó là câu nghi vấn?
Bài tập 3:
Phân biệt sự khác nhau trong hai câu nghi vấn ( in đậm ) sau:
( Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi: )
Phân biệt sự khác nhau trong hai câu nghi vấn sau:
_ Hôm nào lớp cậu đi píc-níc?
_ Lớp cậu đi píc-níc hôm nào?
Các câu sau đây có phải là câu nghi vấn không? Vì sao?
a Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
( Ca dao )
b Nhớ ai giãi nắng dầm sơng
Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao.
( Ca dao )
c Ngời nào chăm chỉ học tập ngời ấy sẽ tiến bộ.
d Sao không để chuồng nuôi lợn khác!
( Tô Hoài )
Bài tập 7:
Cho biết sự khác nhau giữa các đại tì in đậm trong các câu sau:
a _ Ai đấy?
_ Anh cần ai thì gọi ngời ấy.
b _ Cái này giá bao nhiêu?
_ Anh cần bao nhiêu, tôi sẽ đa anh bấy nhiêu.
c _ Mai, anh đi đâu?
_ Mai, anh đi đâu, tôi theo đấy.
d _ Anh cần cái nào?
_ Anh cần cái nào, tôi đa anh cái ấy.
a Điền dấu câu
Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của ngời hút nhiều xái cũ:
_ Thằng kia ! Ông tởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền su ! Mau!
Hoảng quá, anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói đợc câu gì Ngời nhà lí trởng cời một cách mỉa mai:
_ Anh ta lại sắp phải gió nh đêm qua đấy!
Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:
Trang 8_ Chị khất tiền su đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra đình kêu với quan cho ! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!
Bài tập 1:
Xác định chức năng của câu nghi vấn trong các đoạn trích sau:
a Tỏ sự ngậm ngùi thơng xót thấy tôi, cô tôi chập chừng nói tiếp:
_ Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày, và mày cũng còn phải có họ, có hàng, ngời ta hỏi đến chứ?
( Nguyên Hồng )
b Cái Tí ở trong bếp sa sả mắng ra:
_ Đã bảo u không có tiền, lại cứ lằng nhằng nói mãi! Mày tởng ngời ta dám bán chịu cho nhà mày sao? Thôi! Khoai chín rồi đây, để tôi đổ ra cho ông xơi, ông đừng làm tội u nữa.
( Ngô Tất Tố )
c Thoắt trông lờn lợt màu da,
Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao?
( Nguyễn Du )
d Nghe nói, vua và các triều thần đều bật cời Vua lại phán:
_ Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là giống đực, làm sao mà đẻ đợc!
( Em bé thông minh )
e Mụ vợ nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lão:
_ Mày cãi à? Mày dám cãi một bà nhất phẩm phu nhân à? Đi ngay ra biển, nếu không tao sẽ cho ng ời lôi đi.
( Ông lão đánh cá và con cá vàng )
Bài tập 2:
Thay thế các câu ở bài tập 1 bằng những câu không phải là câu nghi vấn mà có ý nghĩa tơng đơng
Bài tập 3:
Xét các trờng hợp sau đây rồi trả lời câu hỏi:
a Hôm qua cậu về quê thăm bà ngoại phải không?
_ Đâu có?
b _ Bạn cất giùm mình quyển vở bài tập Toán rồi à?
_ Đâu?
c Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.
( Tố Hữu )
d Nam ơi! Bạn có thể trao cho mình quyển sách đợc không?
Câu hỏi:
_ Trong các trờng hợp trên, câu nào là câu nghi vấn?
_ Cho biết chức năng cụ thể của mỗi câu nghi vấn?
Bài tập 4: Các câu nghi vấn sau đây biểu thị những mục đích gì?
a Bác ngồi đợi cháu một lúc có đợc không?
b Cậu có đi chơi biển với bọn mình không?
c Cậu mà mách bố thì có chết tớ không?
d Sao mà các cháu ồn thế?
e Bài văn này xem ra khó quá cậu nhỉ?
Trang 9Câu nghi vấn ( tiếp )
Bài tập 1:
Xác định chức năng của câu nghi vấn trong các đoạn trích sau:
a Tỏ sự ngậm ngùi thơng xót thấy tôi, cô tôi chập chừng nói tiếp:
_ Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày, và mày cũng còn phải có họ, có hàng, ngời ta hỏi đến chứ?
a Khẳng định, biểu cảm
( Nguyên Hồng )
b Cái Tí ở trong bếp sa sả mắng ra:
_ Đã bảo u không có tiền, lại cứ lằng nhằng nói mãi! Mày tởng ngời ta dám bán chịu cho nhà mày sao? Thôi! Khoai chín rồi đây, để tôi đổ ra cho ông xơi, ông đừng làm tội u nữa.
c Cảm thán d Nghe nói, vua và
các triều thần đều bật cời Vua lại phán:
_ Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là giống đực, làm sao mà đẻ đợc!
a Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày, và mày
cũng còn phải có họ, có hàng, ngời ta hỏi đến chứ.
b Mày đừng tởng ngời ta dám bán chịu cho nhà mày.
c Không biết ăn gì mà rất to lớn đẫy đà.
d Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là giống đực không thể đẻ đợc.
e Mày không đợc cãi Mày không đợc phép cãi một bà nhất phẩm phu nhân.
Bài tập 3:
Xét các trờng hợp sau đây rồi trả lời câu hỏi:
a Hôm qua cậu về quê thăm bà ngoại phải không?
_ Đâu có?
b _ Bạn cất giùm mình quyển vở bài tập Toán rồi à?
_ Đâu?
c Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.
( Tố Hữu )
d Nam ơi! Bạn có thể trao cho mình quyển sách đợc không?
Câu hỏi:
_ Trong các trờng hợp trên, câu nào là câu nghi vấn?
Cho biết chức năng cụ thể của mỗi câu nghi vấn?
_ Tất cả các trờng hợp đều sử dụng câu nghi vấn
_ Các câu: Đâu có?; Đâu? có chức năng phủ định Câu: Bác đã đi rồi sao, Bác ơi! có chức năng cảm thán Câu: Bạn có thể trao cho mình quyển sách đợc không? có chức năng cầu khiến.
Bài tập 4:
Các câu nghi vấn sau đây biểu thị những mục đích gì?
a Bác ngồi đợi cháu một lúc có đợc không?a Cầu khiến.
b Cậu có đi chơi biển với bọn mình không?b Rủ rê.
c Cậu mà mách bố thì có chết tớ không? Biểu lộ tình cảm.
d Sao mà các cháu ồn thế? d Cầu khiến.
e Bài văn này xem ra khó quá cậu nhỉ?e Trình bày.
Bài tập 5:
Hãy đặt các câu nghi vấn nhằm các mục đích sau ( mỗi mục đích một câu ):
a Nhờ bạn đèo về nhà
b Mợn bạn một cái bút
Trang 10c Bộc lộ cảm xúc trớc một bức tranh đẹp
Có thể đặt các câu nh sau:
a Cậu có thể đèo tớ về nhà đợc không?
b Cậu có thể cho tớ mợn cái bút đợc không?
c Sao lại có một bức tranh đẹp thế?
Câu nào là câu cầu khiến? Hãy chỉ ra những dấu hiệu hình thức của câu cầu khiến đó
_ Mẹ đa bút thớc cho con cầm.
_ Mẹ đa bút thớc cho con cầm ( Về hình thức câu dùng dấu chấm nhng có từ mang ý nghĩa xin, cho.
Câu đó là lời đề nghị )
_ Các em đừng khóc Tra nay các em đợc về nhà cơ mà Và ngày mai lại đợc nghỉ cả ngày nữa._
Các em đừng khóc ( Về hình thức, câu không có dấu chấm than nhng có từ đừng nhằm ý khuyên can ).
( Thanh Tịnh )
_ Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.
( Nguyên Hồng )
_ Con nín đi! ( Câu có từ đi và dấu chấm than nhằm ý dỗ dành ).
_ U nó không đợc nói thế! Ngời ta đánh mình không sao, mình đánh ngời ta thì mình phải tù, phải tội.
a ừ, đợc! Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mời tấm lụa đào, mời con lợn béo,
mời vò rợu tăm đem sang đây.
( Sọ Dừa )
+ Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mời tấm lụa đào, mời con lợn béo, mời vò
r-ợu tăm đem sang đây.
b Chị Dậu vẫn thiết tha:
_ Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại!
( Ngô Tất Tố )
c Rồi hắn quay lại, bảo anh ngời nhà lí trởng:
_ Không hơi đâu mà nói với nó, trói cổ thằng chồng nó lại, điệu ra đình kia.
( Ngô Tất Tố )
Bài tập 4:
Gạch chân những từ ngữ biểu thị ý van xin trong các câu cầu khiến sau:
a Nhà cháu đã túng lại phải đóng cả suất su của chú nó nữa, nên mới lôi thôi nh thế Chứ cháu có dám
bỏ bễ tiền su của nhà nớc đâu? Hai ông làm phúc nói với ông lí cho cháu khất
( Ngô Tất Tố )
b Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại!
( Ngô Tất Tố )
Bài tập 5:
Chỉ ra sự khác nhau về hình thức câu cầu khiến và sự thay đổi quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe
trong các câu sau ( trích từ truyện “ Ông lão đánh cá và con cá vàng”):
a Lão đi tìm con cá và bảo nó tao không muốn làm một bà nhất phẩm phu nhân nữa, tao muốn làm nữ
hoàng kia.
b Mày hãy đi tìm con cá, bảo nó tao không muốn làm nữ hoàng, tao muốn làm Long V ơng ngự trên mặt
biển, để con cá vàng hầu hạ tao và làm theo ý muốn của tao.
Trang 11-> Mong muốn, cầu khẩn.
_ Chồng tôi đau ốm, xin ông chớ hành hạ!
-> Van xin
b Câu “Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phép hành hạ!” có tác dụng nhất vì đây là mệnh lệnh từ trái
tim, từ lẽ phải, do đó chị Dậu kiên quyết hành động để bảo vệ chồng
a Câu nào là câu cầu khiến?
a Câu cầu khiến: Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi
b Phân biệt sự khác nhau giữa từ hãy trong câu “Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi!” và câu “Hãy còn nóng b.
Sự khác nhau:
_ Từ hãy trong câu “Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi!” là từ có ý nghĩa cầu khiến.
_ Từ hãy trong câu “Hãy còn nóng lắm đấy nhé!” là từ mang ý nghĩa tồn tại, đồng nghĩa với từ đang.
Câu cảm thán
Bài tập 1:
Đọc kĩ đoạn văn dới đây và trả lời câu hỏi ở bên dới
Cảm ơn Trinh quá Món quà ngày sinh nhật Trinh mang đến cho mình mới quý giá làm sao! Nó không
phải là món quà mua vội vàng trên vỉa hè, trong cửa hiệu, chỉ cốt bỏ tiền ra là mua đợc mà nó là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh; Trinh đã ấp ủ, nâng niu, hằng nghĩ đến suốt bao ngày nay Trinh đã săn sóc chùm ổi ấy, để mắt đến nó, từ khi nó mới chỉ là những chiếc nụ nhỏ xíu, rồi nở hoa, rồi kết quả Trinh đã mong ngày, mong đêm, tìm mọi cách giữ chùm quả ấy lại nguyên vẹn để hôm nay có đ ợc chùm quả vàng tơi thơm mát này
( “Món quà sinh nhật” – Trần Hoài Dơng )
1 Câu nào trong đoạn văn là câu cảm thán? Dấu hiệu nào nói lên điều đó?
2 Câu “Cảm ơn Trinh quá.” có phải là câu cảm thán không? Vì sao? Nếu thay dấu chấm của câu bằng
dấu chấm than thì câu có sự thay đổi không? Vì sao?
_ Câu cảm thán trong đoạn là: “Món quà ngày sinh nhật Trinh mang đến cho mình mới quý giá làm
sao!”.
_ Dấu hiệu:
+ Trong câu có từ cảm thán: sao.
+ Cuối câu có dấu chấm than
2 Câu “Cảm ơn Trinh quá.” cũng đợc dùng bộc lộ cảm xúc nếu thay dấu chấm bằng dấu chấm than thì ý
cảm ơn đợc nhấn mạnh hơn
Bài tập 2:
Tìm các câu cảm thán trong những câu sau Chỉ ra dấu hiệu của câu cảm thán đó
a Ôi quê hơng! Mối tình tha thiết
Cả một đời gắn chặt với quê hơng.
( Tế Hanh )
b Phỏng thử có thằng chim Cắt nó nhòm thấy, nó tởng mồi, nó mổ cho một phát, nhất định trúng giữa
l-ng chú, thì chú có mà đi đời! Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳl-ng có khôn.
+ Trong câu có từ cảm thán: ôi.
+ Cuối câu có dấu chấm than
b
Trang 12_ Câu cảm thán: Ôi thôi, chú mày ơi!
_ Dấu hiệu:
+ Trong câu có từ ngữ cảm thán: ôi thôi.
+ Cuối câu có dấu chấm than
c
_ Câu cảm thán: Chao ôi!
_ Dấu hiệu:
+ Trong câu có từ ngữ cảm thán: chao ôi.
+ Cuối câu có dấu chấm than
Các câu sau đây có phải là câu cảm thán không? Vì sao?
a Lan ơi! Về mà đi học!
b Thôi rồi, Lợm ơi!
( Tố Hữu )
a Đây là hai câu, câu sau có ý nhấn mạnh nên có đặt dấu chấm than Câu đầu ( Lan ơi!) có hình thức
cảm thán nhng không phải là câu cảm thán vì mục đích là gọi đáp
b Đây là câu cảm thán, nhằm biểu thị cảm xúc, không có mục đích gọi
Bài tập 5:
Tại sao hai kiểu câu sau đây lại khác nhau?
a Biết bao ngời lính đã xả thân cho Tổ quốc!
b Vinh quang biết bao ngời lính đã xả thân cho Tổ quốc!
a Biết bao là từ chỉ số lợng.
b Biết bao là từ chỉ sự cảm thán.
Bài tập 6:
Hãy điền thêm các từ ngữ cảm thán và dấu chấm than để chuyển đổi các câu sau thành câu cảm thán
a Anh đến muộn quá.
b Buổi chiều thơ mộng.
c Những đêm trăng lên.
a Trời ơi, anh đến muộn quá!
b Buổi chiều thơ mộng biết bao!
c Ôi, những đêm trăng lên!
Bài tập 7:
Cho các từ ngữ cảm thán sau: ôi, biết bao, thay, biết bao nhiêu, trời ơi, hỡi ơi Hãy điền các từ đó vào
chỗ trống trong các đoạn trích dới đây
a Ta thích thú khi lại đợc ngồi vào bàn ăn!
Trang 13g Ôi Bác Hồ ơi, những xế chiều
Nghìn thu nhớ Bác biết bao nhiêu!
( Tố Hữu )
Bài tập 8:
Đặt các câu cảm thán có các từ: trời ơi, hỡi ôi, chao ôi, biết bao, thay.
_ Chao ôi, ngôi chùa đẹp quá!
_ Đẹp thay, cảnh vật ở quê tôi!
Câu phủ định
Bài tập 1:
Trong những câu dới đây, câu nào là câu phủ định? Vì sao em biết đó là câu phủ định?
a Trong thời thơ ấu tôi cha lần nào thấy xa mẹ tôi nh lần này.
Trong những câu dới đây, câu nào là phủ định miêu tả, câu nào là phủ định bác bỏ?
a Không, đôi giầy không làm ngài đau đâu mà.
( Mô - li - e )
b Tôi không lội qua sông thả diều nh thằng Quý và không đi ra đồng nô đùa nh thằng Sơn nữa.
Trang 14“Cha”: phủ định sự có mặt của sự việc tại một thời điểm nào đó ( ở đây là tại thời điểm nói ): sự việc
“tôi ăn cơm” có thể diễn ra sau đó một thời gian ngắn.
b Tôi không ăn cơm.
_ “Không” có thể dùng để phủ định toàn bộ: sự việc “tôi ăn cơm” không diễn ra.
_ “Không” có thể dùng để phủ định bộ phận: sự việc “tôi ăn ” diễn ra, nhng “không ăn cơm” mà ăn cái khác – “phở” chẳng hạn.
Bài tập 4:
Có thể thay từ cha cho từ không trong câu sau không? Tại sao?
( Trong bữa cơm, ông bảo cháu lấy cơm ăn tiếp Cháu trả lời ):
Tha ông, cháu ăn đủ rồi, cháu không ăn nữa ạ.
Sự việc “cháu ăn” đang diễn ra, đợc dừng lại và không tiếp tục nữa Do đó không đợc dùng từ “cha” ( Từ “cha” dùng để biểu thị: sự bắt đầu của một sự việc nào đó đợc hoãn lại đến thời điểm sau, chứ
không hoàn toàn không xảy ra )
Bài tập 5:
Các câu sau có ý phủ định không? Phủ định miêu tả hay phủ định bác bỏ? Hãy diễn đạt ý nghĩa củacác câu đó bằng các câu phủ định tơng ứng
_ Ai lại bán vờn đi mà cới vợ?
_ Vả lại bán vờn đi, thì cới vợ về, ở đâu?
Các câu đã cho có ý phủ định – phủ định bác bỏ ( phủ định ý kiến “ bán vờn đi để cới vợ”) Có thể
diễn đạt ý nghĩa của các câu đó bằng các câu phủ định tơng ứng nh sau:
_ Ai lại bán vờn đi mà cới vợ? -> Không ai lại bán vờn đi mà cới vợ.
_ Vả lại bán vờn đi, thì cới vợ về, ở đâu? -> Vả lại bán vờn đi, thì cới vợ về, làm gì có chỗ mà ở ( không
có chỗ mà ở ).
Bài tập 6:
Trong hai câu sau đây, câu nào có ý nghĩa phủ định mạnh hơn? Tại sao?
a Lạy chị, em nói gì đâu! ( Tô Hoài )
b Lạy chị, em không nói gì đâu!
Câu (b) mang ý nghĩa phủ định nhiều hơn do có từ “không” Vì trong trờng hợp này, Dế Choắt chối
chứ không phải cãi
Bài tập 7:
Chuyển các câu khẳng định dới đây thành câu phủ định
a Ta sống mãi trong tình thơng nỗi nhớ.
( Thế Lữ )
b Chúng ta lầm rồi các cháu ạ.
( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng )
c Vờn cây xung quanh tốt tơi nhờ nguồn nớc này.
( Theo Quà tặng của cuộc sống
Chuyển các câu khẳng định dới đây thành câu phủ định
a Ta sống mãi trong tình thơng nỗi nhớ.
-> Ta không sống mãi trong tình thơng nỗi nhớ.
b Chúng ta lầm rồi các cháu ạ.
-> Không phải chúng ta lầm rồi các cháu ạ
c Vờn cây xung quanh tốt tơi nhờ nguồn nớc này.
-> Chẳng phải vờn cây xung quanh tốt tơi nhờ nguồn nớc này.
Trang 15Dựa vào các văn bản Chiếu dời đô và Hịch t“ ” “ ớng sĩ , hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của ”
những ngời lãnh đạo anh minh nh Lí Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn đối với vận mệnh đất nớc.
_ Giới thiệu khái quát về lịch sử đấu tranh và xây dựng đất nớc hào hùng của dân tộc ta
_ Giới thiệu các văn bản “Chiếu dời đô” và “Hịch tớng sĩ”.
_ Giới thiệu vai trò của những ngời lãnh đạo, những bậc anh hùng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc của dân tộc
B Thân bài:
(1) Lịch sử dân tộc là lịch sử dựng nớc và giữ nớc, là lịch sử ghi dấu ấn của những nhà lãnh đạo tài ba.Vai trò của từng nhà lãnh đạo trong những giai đoạn lịch sử nhất định:
_ Vai trò của Lí Công Uẩn:
+ Thẳng thắn và cặn kẽ chỉ ra những hạn chế của việc định đô lâu ở Hoa L
+ Khẳng định việc dời đô là tuân theo “mệnh trời” - đó là một cái nhìn thấu suốt lịch sử bằng tài năng vàbằng tấm lòng yêu nớc thơng dân sâu sắc
_ Nhìn ra những thuận lợi mang tính dài lâu của nơi định đô mới: ở vào nơi trung tâm trời đất, có thếrồng cuộn hổ ngồi,
_ Vai trò của Trần Quốc Tuấn:
+ Phân tích mục đích viết bài hịch của Trần Quốc Tuấn: thức tỉnh thái độ cảnh giác với kẻ thù và độngviên lòng yêu nớc, căm thù giặc của binh lính
+ Tác dụng của những lời khích lệ của ngời tớng quân đối với binh sĩ và với vận mệnh quốc gia: thứctỉnh lòng yêu nớc, thái độ căm thù giặc,
(2) Khái quát vai trò của những bậc lãnh đạo, những ngời anh hùng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc:
_ Là ngời lãnh đạo, chỉ đờng sáng suốt cho dân tộc
_ Là linh hồn của những cuộc chiến đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc
(3) Bài học rút ra cho thế hệ trẻ: học tập, rèn luyện tiếp bớc cha anh
Trang 16C Kết bài:
_ Đất nớc ta đang bớc vào thời kì hội nhập và rất cần những nhà lãnh đạo của thời đại mới
_ Thế hệ trẻ hôm nay ra sức rèn luyện để trở thành những thủ lĩnh trẻ toàn vẹn đức, tài
_ Văn bản “Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp.
_ Suy nghĩ bản thân về mối quan hệ giữa “học” và “hành”
2 Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận
_ Học tập là công việc quan trọng nên cần có phơng pháp hiệu quả
_ Trong “Bàn luận về phép học”, cách chúng ta hơn hai thế kỉ, La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp đã đa ra
quan niệm về phơng pháp học đi đôi với hành
_ Vậy mối quan hệ giữa “học” và “hành” là gì?
B Thân bài:
(1) “Học” là quá trình chúng ta tiếp thu kiến thức của nhân loại:
_ Có thể học dới sự hớng dẫn của thầy, cô hoặc tự học
_ Nội dung học là các kiến thức của nhân loại đã đợc chọn lọc
_ Việc học hớng đến mục đích làm phong phú hiểu biết, giúp phát triển nhân cách, rèn luyện kĩ xảo, trởthành ngời có ích cho xã hội
-> Việc “học” thờng gắn với lí thuyết
(2) “Hành” là thực hành, là quá trình vận dụng kiến thức vào cuộc sống:
_ “Hành” có nhiều cấp độ: bắt chớc, tự làm lại, sáng tạo cái mới
_ Hiệu quả của việc thực hành phụ thuộc những tri thức cá nhân tích luỹ đợc: ngời nông dân khác với
ng-ời kĩ s, ngng-ời công nhân khác với ngng-ời kĩ s,
(3) Mối quan hệ giữa “học” và “hành”:
_ Việc học có tính chất quyết định:
+ Vốn tri thức nhân loại ta có thể lĩnh hội đợc những điểm quan trọng nhất trong vài chục năm
+ Nhng cả cuộc đời ta không thể thực hiện lại một phần nhỏ những gì lớp lớp cổ nhân từng làm
-> Phải có đầy đủ lí thuyết trớc mới đảm bảo cho thành công của công việc
_ Nhng cũng không thể tuyệt đối hoá vai trò của “học”:
+ Mục đích của việc học là áp dụng kiến thức vào cuộc sống
+ Không có “hành”, kiến thức học đợc chỉ là vô ích:
* Trờng hợp HS Việt Nam tham gia những kì thi quốc tế ( thờng gặp khó khăn khi giải quyết các yêu cầuliên quan đến vận dụng lí thuyết )
* Những sinh viên giỏi nhng không có kĩ năng sống và làm việc,
+ Đã có kiến thức nhng việc thực hành chúng cũng rất khó khăn -> cần thực hành nhiều lần để có kĩnăng, kĩ xảo
-> Cần biết học đi đôi với hành
(4) Tác dụng của việc học đi đôi với hành:
_ Khẳng định đợc con đờng chiếm lĩnh tri thức là đúng đắn
_ Phát huy đợc sự chủ động và sáng tạo trong học tập
_ Vai trò của sách đối với đời sống và bài học rút ra về việc đọc sách
2 Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận
Trang 17Sự gần gũi, gắn bó, thân thiết của sách với đời sống mỗi con ngời.
+ Chứng minh sách đúng là kho kiến thức
_ Tại sao “chỉ có kiến thức mới là con đờng sống”?
+ Cuộc sống của con ngời có rất nhiều nhu cầu chính đáng và cũng luôn phải đối mặt với nhiều mốinguy cơ, thách thức
+ Đáp ứng nhu cầu của con ngời và đối phó với những nguy cơ ấy, cần phải có kiến thức và chỉ có kiếnthức mới thực hiện đợc
C Kết bài:
Phải yêu quý sách nh thế nào?
Luyện tập về xây dựng và trình bày luận điểm
A Lý thuyết:
1 Khái niệm luận điểm:
Luận điểm trong bài văn nghị luận là những t tởng, quan điểm mà ngời viết nêu ra nhằm giải quyết vấn
đề một cách hợp lí, chính xác, xác lập cho ngời đọc một t tởng đúng đắn
Ví dụ:
Văn bản “Thuế máu” ( Nguyễn ái Quốc ) gồm có 3 luận điểm:
_ Chiến tranh và “ngời bản xứ”
_ Chế độ lính tình nguyện
_ Kết quả của sự hi sinh
2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống luận điểm:
_ Các luận điểm đợc sắp xếp theo tầng bậc rõ ràng Các luận điểm ngang nhau phải đợc chia ra từ mộtcăn cứ duy nhất
_ Các luận điểm ngang bậc không đợc trùng lặp hoặc chồng chéo lên nhau
_ Các luận điểm phải có quan hệ lô gíc Bắt đầu từ luận điểm xuất phát, qua các luận điểm phát triển dẫntới luận điểm kết luận toàn bài
_ Các luận điểm có thể sắp xếp theo trình tự không gian, thời gian hoặc từ dễ đến khó, từ thấp đến cao
Ví dụ:
Văn bản “Thuế máu” ( Nguyễn ái Quốc ).
_ Các luận điểm đợc sắp xếp theo tầng bậc rõ ràng ( Đánh số la mã: I, II, III )
_ Các luận điểm không trùng lặp hay chồng chéo
_ Luận điểm xuất phát: Chiến tranh và “ngời bản xứ”
_ Luận điểm phát triển: Chế độ lính tình nguyện
_ Luận điểm kết luận: Kết quả của sự hi sinh
_ Các luận điểm trong văn bản “Thuế máu” đợc sắp xếp theo trình tự thời gian.
A bài tập thực hành:
Bài tập 1:
Có các luận cứ để làm rõ luận điểm sau: Nam Cao viết về ngời nông dân rất chân thực, sâu sắc.
1 Tác giả đã phản ánh khá chân thực những nỗi thống khổ cùng cực của ngời nông dân vùng Bắc Bộ
2 Ông cũng lí giải một cách thuyết phục bi kịch của tâm hồn ngời trí thức bấy giờ
3 Ông phát hiện những nét phẩm chất, đức tính đẹp ẩn náu đằng sau cái bề ngoài xấu xí, quê mùa cũng
nh đằng sau cái khốn khổ lầm than của họ
4 Đáng nói nhất là Nam Cao đã phản ánh đợc những bi kịch của ngời nông dân
5 Tác giả đi vào phân tích để chỉ ra những bế tắc hằn sâu trong nếp cảm nhận, suy nghĩ của nhiều cảnhngộ, số phận bất hạnh của số đông nông dân thời trớc Cách mạng
( Theo Nguyễn Quang Ninh )
a Luận cứ nào không phù hợp với luận điểm?
b Theo em, những luận cứ còn lại nên sắp xếp theo thứ tự nào cho hợp lí?
c Hãy sắp xếp luận điểm và các luận cứ đã chọn thành một đoạn văn diễn dịch
a Luận cứ 2 không phù hợp với luận điểm
b.Những luận cứ còn lại nên sắp xếp theo thứ tự: 1- 3 – 5 – 4
c Sắp xếp luận điểm và các luận cứ đã chọn thành một đoạn văn diễn dịch:
Nam Cao viết về ngời nông dân rất chân thực, sâu sắc Tác giả đã phản ánh khá chân thực những nỗi
thống khổ cùng cực của ngời nông dân vùng Bắc Bộ Ông phát hiện những nét phẩm chất, đức tính đẹp
ẩn náu đằng sau cái bề ngoài xấu xí, quê mùa cũng nh đằng sau cái khốn khổ lầm than của họ Tác giả
Trang 18đi vào phân tích để chỉ ra những bế tắc hằn sâu trong nếp cảm nhận, suy nghĩ của nhiều cảnh ngộ, số phận bất hạnh của số đông nông dân thời trớc Cách mạng Đáng nói nhất là Nam Cao đã phản ánh đợc những bi kịch của ngời nông dân.
Bài tập 2:
Hãy viết câu chủ đề cho đoạn văn sau để có đoạn văn trình bày theo cách quy nạp:
Đúng là ngời thầy có vai trò rất lớn trong sự thành đạt, trong sự làm nên của ng“ ” ời học trò nhng không phải là quyết định tất cả Ngời học trò còn có nỗ lực chủ quan, có sự phấn đấu của bản thân để tiếp thu kiến thức, học hỏi tay nghề Có những điều học hỏi đợc không phải nhờ ông thầy dạy cho mà do
tự mình tiếp nhận từ cuộc sống, gia đình, bạn bè.
1 Câu chủ đề của đoạn văn có thể là: Ngời thầy có vai trò rất lớn đối với sự thành đạt của con ngời nhng
không phải là tất cả.
2 Đoạn văn quy nạp:
Đúng là ngời thầy có vai trò rất lớn trong sự thành đạt, trong sự làm nên của ng“ ” ời học trò nhng không phải là quyết định tất cả Ngời học trò còn có nỗ lực chủ quan, có sự phấn đấu của bản thân để tiếp thu kiến thức, học hỏi tay nghề Có những điều học hỏi đợc không phải nhờ ông thầy dạy cho mà do
tự mình tiếp nhận từ cuộc sống, gia đình, bạn bè Nh vậy, ngời thầy có vai trò rất lớn đối với sự thành
đạt của con ngời nhng không phải là tất cả.
Bài tập 3:
Đoạn văn:
Múc một gáo nớc, biển cả không vì thế mà vơi; thêm một gáo nớc; biển cả không vì thế mà đầy Ngời
từng trải không vì công nhỏ mà vội mừng, cũng không vì thất bại mà nản chí Cho nên, ai muốn trởng thành thì phải khiêm tốn và bền gan.
( Theo Nguyễn Quang Ninh )
a Câu nào nêu chủ đề của đoạn?
b Luận điểm đã đợc trình bày theo cách nào?
c Hai luận cứ của luận điểm có quan hệ thế nào với nhau?
d Dựa vào cách lập luận của đoạn văn trên, em hãy viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về học tập
a Câu chủ đề của đoạn: Câu cuối
b Luận điểm đã đợc trình bày theo cách quy nạp
c Hai luận cứ (1) và (2) của luận điểm có quan hệ liên tởng: từ hiện tợng tự nhiên đến con ngời.
d Muốn viết đợc đoạn văn cần xác định đợc luận điểm và các luận cứ theo cách của đoạn văn trên, sau
đó viết thành đoạn hoàn chỉnh
a Câu chủ đề của đoạn: Câu đầu
b Đoạn văn mẵc lỗi cha triển khai hoàn chỉnh ý của câu chủ đề vì mới nói đợc ý thông minh, thiếu ý ngỗ
ngợc Muốn chữa cần viết nối tiếp vài ba câu nói về sự ngỗ ngợc của Lê Quý Đôn hồi bé.
Bài tập 4:
Thuở nhỏ, Lê Quý Đôn là một đứa trẻ thông minh nhng ngỗ ngợc Ngay khi đi học, Lê Quý Đôn đã có
ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phản khoa học đợc tôn sùng thời bấy giờ Ông thờng tham gia bình văn cùng những ngời lớn tuổi Không ai dám coi thờng chú học trò nhãi ranh học nhiều,“
biết rộng ấy ”
a Xác định câu chủ đề của đoạn văn?
b Dựa vào câu chủ đề, hãy phát hiện lỗi sai của đoạn văn và tìm cách chữa lại cho đúng?
Bài tập 5:
Có các câu sau:
1 Họ dồn tình yêu quê hơng trong tình yêu tiếng Việt.
2 Tiếng Việt họ nghĩ là tấm lụa hứng vong hồn của thế hệ đã qua.
3 Họ yêu vô cùng thứ tiếng trong mấy mơi thế kỉ đã chia sẻ vui buồn với cha ông.
4 Bi kịch ấy họ gửi cả vào tiếng Việt.
5 Đến lợt họ, họ cũng muốn mợn tâm hồn bạch chung để gửi nỗi băn khoăn riêng.
a Hãy sắp xếp trật tự các câu trên để có đoạn văn diễn dịch
a Sắp xếp trật tự các câu để có đoạn văn diễn dịch: 4 – 3 – 1 – 2 – 5
Bi kịch ấy họ gửi cả vào tiếng Việt Họ yêu vô cùng thứ tiếng trong mấy mơi thế kỉ đã chia sẻ vui buồn
với cha ông Họ dồn tình yêu quê hơng trong tình yêu tiếng Việt Tiếng Việt họ nghĩ là tấm lụa hứng vong hồn của thế hệ đã qua Đến lợt họ, họ cũng muốn mợn tâm hồn bạch chung để gửi nỗi băn khoăn riêng.
b Chuyển đoạn văn diễn dịch thành đoạn quy nạp: Chuyển câu 1 xuống cuối đoạn nhng phải thay đổi
nội dung câu cho hợp với các câu trong đoạn và câu thứ 2 phải thay lại từ họ bằng các nhà thơ mới Nh
vậy đoạn văn sẽ là:
Các nhà thơ mới yêu vô cùng thứ tiếng trong mấy mơi thế kỉ đã chia sẻ vui buồn với cha ông Họ dồn
tình yêu quê hơng trong tình yêu tiếng Việt Tiếng Việt họ nghĩ là tấm lụa hứng vong hồn của thế hệ đã qua Đến lợt họ, họ cũng muốn mợn tâm hồn bạch chung để gửi nỗi băn khoăn riêng Tóm lại, có thể nói: bi kịch tinh thần của các nhà thơ mới đều đợc họ gửi vào tiếng Việt.
c ( HS tự làm )
Trang 19Bài tập bổ trợ:
Bài tập 1:
Có các luận cứ để làm rõ luận điểm sau: Nam Cao viết về ngời nông dân rất chân thực, sâu sắc.
1 Tác giả đã phản ánh khá chân thực những nỗi thống khổ cùng cực của ngời nông dân vùng Bắc Bộ
2 Ông cũng lí giải một cách thuyết phục bi kịch của tâm hồn ngời trí thức bấy giờ
3 Ông phát hiện những nét phẩm chất, đức tính đẹp ẩn náu đằng sau cái bề ngoài xấu xí, quê mùa cũng
nh đằng sau cái khốn khổ lầm than của họ
4 Đáng nói nhất là Nam Cao đã phản ánh đợc những bi kịch của ngời nông dân
5 Tác giả đi vào phân tích để chỉ ra những bế tắc hằn sâu trong nếp cảm nhận, suy nghĩ của nhiều cảnhngộ, số phận bất hạnh của số đông nông dân thời trớc Cách mạng
( Theo Nguyễn Quang Ninh )
a Luận cứ nào không phù hợp với luận điểm?
b Theo em, những luận cứ còn lại nên sắp xếp theo thứ tự nào cho hợp lí?
c Hãy sắp xếp luận điểm và các luận cứ đã chọn thành một đoạn văn diễn dịch
Bài tập 2:
Hãy viết câu chủ đề cho đoạn văn sau để có đoạn văn trình bày theo cách quy nạp:
Đúng là ngời thầy có vai trò rất lớn trong sự thành đạt, trong sự làm nên của ng“ ” ời học trò nhng không phải là quyết định tất cả Ngời học trò còn có nỗ lực chủ quan, có sự phấn đấu của bản thân để tiếp thu kiến thức, học hỏi tay nghề Có những điều học hỏi đợc không phải nhờ ông thầy dạy cho mà do
tự mình tiếp nhận từ cuộc sống, gia đình, bạn bè.
Bài tập 3:
Đoạn văn:
Múc một gáo nớc, biển cả không vì thế mà vơi; thêm một gáo nớc; biển cả không vì thế mà đầy Ngời
từng trải không vì công nhỏ mà vội mừng, cũng không vì thất bại mà nản chí Cho nên, ai muốn trởng thành thì phải khiêm tốn và bền gan.
( Theo Nguyễn Quang Ninh )
a Câu nào nêu chủ đề của đoạn?
b Luận điểm đã đợc trình bày theo cách nào?
c Hai luận cứ của luận điểm có quan hệ thế nào với nhau?
d Dựa vào cách lập luận của đoạn văn trên, em hãy viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về học tập
Bài tập 4:
Thuở nhỏ, Lê Quý Đôn là một đứa trẻ thông minh nhng ngỗ ngợc Ngay khi đi học, Lê Quý Đôn đã có
ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phản khoa học đợc tôn sùng thời bấy giờ Ông thờng tham gia bình văn cùng những ngời lớn tuổi Không ai dám coi thờng chú học trò nhãi ranh học nhiều,“
biết rộng ấy ”
a Xác định câu chủ đề của đoạn văn?
b Dựa vào câu chủ đề, hãy phát hiện lỗi sai của đoạn văn và tìm cách chữa lại cho đúng?
Bài tập 5:
Có các câu sau:
1 Họ dồn tình yêu quê hơng trong tình yêu tiếng Việt
2 Tiếng Việt họ nghĩ là tấm lụa hứng vong hồn của thế hệ đã qua
3 Họ yêu vô cùng thứ tiếng trong mấy mơi thế kỉ đã chia sẻ vui buồn với cha ông
4 Bi kịch ấy họ gửi cả vào tiếng Việt
5 Đến lợt họ, họ cũng muốn mợn tâm hồn bạch chung để gửi nỗi băn khoăn riêng
a Hãy sắp xếp trật tự các câu trên để có đoạn văn diễn dịch
b Chuyển đoạn văn diễn dịch thành đoạn quy nạp
c Nếu biến đổi đoạn văn trên thành đoạn tổng - phân - hợp thì cuối đoạn em sẽ viết thêm câu gì?
Bài tập 6:
Cho đoạn văn sau:
Thơng chồng ốm đau mà bị đánh đập, cùm kẹp, chị Dậu lấy thân mình che chở cho chồng trớc đòn roi
tàn nhẫn của bọn lính tráng Phải bán con, chị nh đứt từng khúc ruột nhng cũng chẳng qua là vì một suất su của chồng Đến khi bị giải lên huyện, ngồi trong quán cơm mà chị vẫn nghĩ đến chồng, đến cái Tứu, thằng Dần, cái Tí.
1 Chọn một trong ba câu sau làm câu chủ đề cho đoạn văn Vì sao em chọn câu đó?
A Có thể nói, chị Dậu là ngời rất mực thơng yêu chồng con
B Chị Dậu là ngời rất yêu quý các con
C Chị Dậu yêu thơng chồng con đến quên cả bản thân
2 Dùng câu chủ đề đã chọn đặt vào đoạn văn đúng vị trí để có đoạn diễn dịch
3 Viết thêm câu kết đoạn cho đoạn diễn dịch trên để có đoạn tổng - phân - hợp