Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ 1.. Đối tượng nghị luận - Đặc trưng riêng của thơ - Thơ là tổ chức ngôn từ nghệ thuật theo những qui định riêng về từ ngữ, hình ảnh, vần điệu, n
Trang 1Chuyên đề ôn thi TN THPT Quốc Gia
KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
A MỤC TIÊU ÔN
1 Kiến thức cơ bản
- Tầm quan trọng của các kiểu bài nghị luận văn học
- Kĩ năng làm bài nghị luận văn học: Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý, diễn đạt, hành văn và cách trình bày
- Biết cách mở bài, kết bài và diễn đạt trong bài văn nghị luận: súc tích, ấn tượng
2 Luyện đề: Câu làm văn (4 điểm)
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
SGK, tài liệu chuẩn KTKN, tài liệu ôn tập, tài liệu tham khảo, giáo án
2 Học sinh
SGK, tài liệu ôn tập, rèn kĩ năng làm văn
C PHƯƠNG PHÁP ÔN
- Giáo viên định hướng HS tìm hiểu ngữ liệu, chốt kiến thức trọng tâm, KT, đánh giá kĩ năng thực hành của HS
- Học sinh trao đổi, thảo luận, luyện tập rèn kĩ năng
D TIẾN TRÌNH ÔN
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
(KT phần chuẩn bị của HS)
3 Ôn tập
GV hướng dẫn HS
ôn tập kiến thức
A Kiến thức cơ bản
I Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
1 Đối tượng nghị luận - Đặc trưng riêng của thơ
- Thơ là tổ chức ngôn từ nghệ thuật theo những qui định riêng về từ ngữ, hình ảnh, vần điệu, nhịp điệu…
- Thơ là thể loại văn học trữ tình thể hiện cảm xúc của con người trước hiện thực cuộc sống
2.Yêu cầu, cách thức triển khai
- Các bước làm bài: Tuân thủ
theo yêu cầu viết văn nghị luận + Tìm hiểu đề
+ Lập dàn ý
+ Viết bài + KT sửa chữa
- Trình tự triển khai các ý trong
Trang 2bài làm:
+ Giới thiệu khái quát về bài
thơ, đoạn thơ
+ Phân tích, bàn luận, cảm nhận
về những giá trị nội dung và
nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
- Đánh giá chung về bài thơ,
đoạn thơ
3 Dàn ý khái quát
Mở bài: giới thiệu tác giả, vị trí
của đoạn thơ, bài thơ; định
hướng vấn đề cần nghị luận
Thân bài
- Phân chia đoạn thơ, bài thơ
thành các đoạn, các phần theo
bố cục, mỗi đoạn văn triển khai
một luận điểm, giữa các đoạn có
sự liên kết
- Nhận xét, đánh giá gia trị nội
dung, nghệ thuật của bài thơ,
đoạn thơ
Kết bài: khẳng định lại giá trị, ý
nghĩa của đoạn thơ trong bài
thơ, ý nghĩa của bài thơ trong sự
nghiệpcủa tác giả, trong lịch sử
VH
* Lưu ý
- Với đề bài có yêu cầu cụ thể, bài làm phải lấy việc đáp ứng yêu cầu đó làm trọng tâm
VD: Phân tích bài thơ Tây Tiến (QD) để làm nổi bật
hình ảnh người lính Tây Tiến
- Với đề bài để cho người viết tự chọn cách khai thác (đề mở) thì người viết cần quan sát, nhận xét toàn bộ bài thơ, chọn ra một vài điểm nổi bật nhất để bình luận
VD: Một vẻ đẹp của bài thơ Việt Bắc (TH)
=> Tác dụng: Những lưu ý này giúp người viết đi đúng trọng tâm, tránh lan man, vụn vặt
II Nghị luận về một tác phẩm,
đoạn trích văn xuôi
1 Đối tượng nghị luận - Các
dạng bài NL về đoạn trích, tác
phẩm văn xuôi
1.1.Nghị luận về giá trị nội dung
của đoạn trích, tác phẩm văn
xuôi
1.2 Nghị luận về giá trị nghệ
thuật của đoạn trích, tác phẩm
văn xuôi
1.3.Nghị luận về một hình tượng
nhân vật trong đoạn trích, tác
phẩm văn xuôi
1.4.Nghị luận về một giá trị nội
dung, nghệ thuật, một phương
diện hay một khía cạnh của
nhiều tác phẩm, đoạn trích khác
Trang 32 Yêu cầu
- Đọc kĩ tác phẩm, đoạn trích ,
nắm chắc nội dung, cốt truyện,
các nhân vật, các chi tiết tiêu
biểu thể hiện tư tưởng chủ đề tác
phẩm
- Biết nêu nhận xét, đánh giá về
tác phẩm, đoạn trích theo định
hướng của đề hoặc một số khía
cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm,
đoạn trích
+ Biết triển khai các luận cứ phù
hợp
+ Biết lựa chọn các thao tác lập
luận Ngoài các thao tác thường
gặp như giải thích, phân tích,
chứng minh, tổng hợp, so sánh,
bác bỏ, bình luận… trong bài
văn nghị luận về một tác phẩm,
đoạn trích văn xuôi rất cần kết
hợp các phương thức biểu đạt tự
sự (thuật, kể, tóm tắt nội dung,
cốt truyện, nhân vật, chi tiết…)
miêu tả, thuyết minh
+ Nắm vững đặc trưng của văn
bản truyện, biết kể lại tình
huống truyện, nhớ chính xác
những từ ngữ quan trọng miêu tả
đặc điểm, thuật lại những chi tiết
nghệ thuật đắt giá, thuộc được
những câu văn hay, đặc sắc…
3 Dàn ý khái quát
Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác
phẩm, đoạn trích và vấn đề cần
nghị luận
Thân bài
- Phân tích, trình bày các luận
điểm theo yêu cầu của đề Trong
từng luận điểm sử dụng các luận
cứ (lí lẽ và dẫn chứng) làm sáng
tỏ luận đề
- Nhận xét, bình luận hợp lí
Kết bài: Đánh giá về ý nghĩa, vị
trí, vai trò của tác phẩm, tác giả
trong giai đoạn văn học, đối với
thời đại; vị trí, ý nghĩa của đoạn
* Lưu ý
- Biết nghị luận so sánh với các đoạn trích, tác phẩm khác Nhận xét, bình luận điểm tương đồng, khác biệt
- Có những bình luận mở rộng, nâng cao mang giá trị lí luận
Trang 4trích trong toàn tác phẩm hoặc
của vấn đề cần nghị luận
III Nghị luận về một ý kiến
bàn về văn học
1 Đối tượng nghị luận - Các
dạng bài nghị luận
1.1 Nghị luận về văn học sử
1.2 Nghị luận về lí luận văn học
1.3.Nghị luận về ý kiến đánh giá
một vấn đề trong tác phẩm văn
học
2 Yêu cầu
- Hiểu đúng về ý kiến cần nghị
luận
- Nắm chắc kiến thức và lựa
chọn đúng dẫn chứng làm rõ vấn
đề mà ý kiến yêu cầu
- Có đánh giá hợp lí
3 Dàn ý khái quát
Mở bài
Nêu vấn đề nghị luận (trích dẫn
ý kiến)
Thân bài
- Giải thích ý kiến: các khía
cạnh, vấn đề được nêu trong đề
bài
- Phân tích, chứng minh, bình
luận:
+ Phân tích các khía cạnh của
vấn đề được nêu trong đề bài
(dẫn chứng)
+ Bình luận:
Ý nghĩa (đối với văn học và
đời sống)
Tác dụng (đối với văn học và
đời sống)
Kết bài
- Thái độ, ý kiến của người viết
về vấn đề
- Liên hệ rút ra bài học
* Lưu ý
- Bình luận về ý kiến trong
so sánh với các ý kiến tương đồng và tương phản khác
- Có những đánh giá, nhận định xác đáng, tạo nên đóng góp mới
B Rèn luyện kĩ năng
Đề bài: Văn bản Những đứa
con trong gia đình của Nguyễn
Thi có lời thoại như sau: “Khôn!
Việc nhà nó thu được gọn thì
Trang 5việc nước nó mở được rộng, gọn
bề gia thế, đặng bề nước
non” Lời thoại trên nói đến
nhân vật nào Anh (chị) hãy bàn
luận về lời thoại đó
1 Phân tích đề
- Kiểu bài: NL về một nhân vật
văn học
- Phạm vi KT: tác phẩm Những
đứa con trong gia đình, tác giả
Nguyễn Thi
2 Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu về tác giả
Nguyễn Thi, về tác phẩm Những
đứa con trong gia đình và từ câu
nói xác định nhân vật cần nghị
luận
Thân bài
- Xác định đây là lời của chú
Năm nói về chị Chiến sau khi
biết việc chị chiến thu xếp công
việc gia đình
- Giải thích câu nói
+ Việc nhà thu được gọn, gọn bề
gia thế: thu xếp việc nhà chu
toàn
+ Việc nước mở rộng được,
đặng bề nước non: yêm tâm lo
việc nước
- Phân tích,bàn luận
+ Câu nói trên đã khái quát được
sự đảm đang tháo vát của nhân
vật chị Chiến (Má mất, thay má
nuôi nấng và dạy dỗ hai em, thu
xếp việc nhà chu toàn trước khi
lên đường….)
+ Câu nói trên đã khái quát được
mối quan hệ thiêng liêng giữa
gia đình và quê hương đất nước
(Việt và Chiến dành nhau đi
tòng quân không chỉ nôn nóng
muốn trả thù cho ba má mà còn
góp phần giải phóng quê hương
đất nước …)
-> Khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp
tâm hồn của nhân vật
+ Nhân vật chị Chiến còn nhiều
* Lưu ý:
- Vẻ đẹp của nhân vật chị Chiến là vẻ đẹp chung của tuổi trẻ Việt Nam trong kháng chiến (liên hệ, so sánh)
- Lí luận khái quát: Sự hòa hợp giữa tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước luôn là yếu tố tạo nên những sức mạnh tinh thần kì diệu (dẫn chứng)
Trang 6phẩm chất tốt đẹp nữa:
Giàu yêu thương (dẫn chứng) Giàu nhiệt tình cách mạng (dẫn chứng)
.Gan góc dũng cảm (dẫn chứng) Hồn nhiên yêu đời (dẫnchứng)
- Cảm nhận riêng của bản thân
Kết bài
- Đánh giá khái quát về câu nói của chú Năm
- Liên hệ rút ra bài học khi tiếp nhận giá trị của nhân vật trong tác phẩm văn học
3 Thực hành viết đoạn văn
(GV hướng dẫn HS thực hành theo dàn ý)
4 Củng cố
Các yêu cầu về kĩ năng làm văn nghị luận
5 Hướng dẫn tự học
- Nắm chắc kỹ năng và các bước nghị luận văn học
- Tập viết bài nghị luận hoàn chỉnh
6 Dặn dò
Chuẩn bị chuyên đề tiếp theo