1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Lập trình và Thiết kế Web 1 – Bài 9: PHP nâng cao docx

37 556 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề PHP Nâng Cao
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gửi mail sử dụng cấu hình trong Mail Client - Outlook Key Ý nghĩa CC Danh sách địa chỉ Email người nhận, mỗi địa chỉ cách nhau bằng dấu chấm phẩy ;.. Gửi mail sử dụng PHP mail - Non Aut

Trang 1

Khoa CNTT – ĐH.KHTN

i 10

PHP nâng cao

Trang 4

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Upload File

Trang 6

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Thiết kế Form cho phép Upload File

<input type="FILE" name =“myfile" ><br>

<input type="submit" value=“Submit">

</FORM>

Trang 7

Xử lý lưu File lên hệ thống file system trên Server

Upload.php

-<?php

move_uploaded_file ( $_FILES["file"]["tmp_name"],

"upload/" $_FILES["file"]["name"]);

echo "Upload: " $_FILES["file"]["name"] "<br />";

echo "Type: " $_FILES["file"]["type"] "<br />";

echo "Size: " ($_FILES["file"]["size"] / 1024) " Kb<br />"; echo “Temp Stored in: " $_FILES["file"]["tmp_name"];

?>

Trang 8

if ( $_FILES["file"]["error"] > 0 ) {

echo “Error Code: " $_FILES["file"]["error"] "<br />";

} else {

// Xu ly luu file }

}

?>

Trang 9

Cấu hình phân quyền WRITE cho thự mục upload

Trang 11

Gửi Email

– PHP mail() – Non Authentication

– PHP PEAR package – SMTP Authentication

Trang 12

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Gửi Email

 Cơ chế gửi Email

– PHP mail() – Non Authentication

– PHP PEAR package – SMTP Authentication

Trang 13

Cơ chế gửi Email

Trang 14

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Cơ chế gửi Email

Trang 15

Ví dụ Cấu hình Gửi Email sử dụng GMAIL

Trang 16

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Gửi Email

 Gửi mail sử dụng Outlook

– PHP mail() – Non Authentication

– PHP PEAR package – SMTP Authentication

Trang 17

Gửi mail sử dụng cấu hình trong Mail Client - Outlook

<A href="mailto:abc@yahoo.com?SUBJECT=Question&BODY=Plz answer">

Key Ý nghĩa

CC Danh sách địa chỉ Email người nhận, mỗi địa chỉ cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;)

BCC Danh sách địa chỉ Email người nhận được ẩn mỗi địa chỉ cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;)

BODY Nội dung Email

Trang 18

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Gửi Email

 Gửi mail sử dụng Web Mail

– PHP mail() – Non Authentication

– PHP PEAR package – SMTP Authentication

Trang 19

Gửi mail sử dụng PHP mail() - Non Authentication

Key Specifies

TO Địa chì email người nhận

bằng ký tự xuống dòng (\r\n)

Trang 20

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Cấu hình mặc định của PHP mail() – Non Authentication

Cấu hình mặc định được định nghĩa trong file php.ini

Default Ý nghĩa

sendmail_from NULL Địa chỉ người gửi

sendmail_path NULL Đường dẫn đến ứng dụng gửi mail

(UNIX)

Trang 21

$subject = 'Test email';

// nội dung email

$message = "Hello World!\n\nThis is my first mail.";

// định nghĩa email người gửi và email trả lời

$headers = " From: mymail@yahoo.com \r\n Reply-To : replymail@yahoo.com";

// gửi email

// kiểm tra gửi thành công và thông báo

echo $mail_sent ? "Mail sent" : "Mail failed";

?>

Trang 22

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Gửi Email

 Gửi mail sử dụng Web Mail

– PHP mail() – Non Authentication

– PHP PEAR package – SMTP Authentication

Trang 23

Gửi mail sử dụng PHP PEAR package – SMTP Authentication

require_once(„Mail.php‟);

$smtp = Mail::factory(„smtp‟, $params );

$params [“host”] = “hostname”;

$params [“auth”] = true;

$params [“username”] = “smtp_username”;

$params [“password”] = “smtp_password”;

$mail = $smtp->send( $to, $headers, $message )

$headers ['From'] = 'from@example.com';

$headers ['To'] = $to;

$headers ['Subject'] = 'Test message';

$headers ['Cc'] = 'cc@example.com';

$headers ['Reply-To'] = 'from@example.com';

4 Kiểm tra lỗi gửi mail

if (PEAR::isError($mail)) echo($mail->getMessage());

Trang 24

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Ví dụ

<?php require_once "Mail.php";

$host = “smtp.gmail.com";

$username = “ttbhanh@gmail.com";

$password = "smtp_password";

$to = “noname@yahoo.com”;

$headers = array ('From' => ‟ttbhanh@gmail.com‟,

'Subject' => „Test send mail‟);

$smtp = Mail::factory ('smtp', array ('host' => $host,

'auth' => true, 'username' => $username, 'password' => $password));

$mail = $smtp-> send ($to, $headers, „this is my message‟);

if (PEAR:: isError ($mail)) echo($mail->getMessage());

else echo("<p>Message successfully sent!</p>");

?>

Trang 26

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Cookies

cookie này lên server

Trang 27

Sử dụng Cookies

Lệnh ghi cookie

• Name: tên cookie

• Value: giá trị cookie

• Expire: ngày/khoảng thời gian hết hạn hết hạn

• Path : đường dẫn mà cookie được gởi đi

• Domain : xác định tên miền mà cookie được gởi đi

Bắt buộc phải xuất hiện trước thẻ <html>

Lấy giá trị cookie

– echo $_COOKIE[“cookieName"];

Xóa cookie

setcookie(“cookieName", "", time()-3600);

Trang 30

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Session

trong 1 phiên làm việc của client

Trang 31

Sử dụng Session

session_start();

Bắt buộc phải xuất hiện trước thẻ <html>

– if (isset( $_SESSION [“sessionName"] )

echo $_SESSION [“sessionName"];

session_destroy();

Trang 34

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

Ứng dụng Session

vào các trang web nếu chưa đăng nhập?

– Dùng các biến Session để lưu trạng thái đăng nhập của người dùng:

$_SESSION[“IsLogin”] = 0/1 : Lưu trạng thái đăng nhập

$_SESSION[ “Username”] : Lưu Tên đăng nhập

$_SESSION[ “Authentication”] : Lưu Loại quyền đăng

nhập

Trang 35

vào các trang web nếu chưa đăng nhập?

1 Tạo trang login.htm yêu cầu người dùng đăng nhập.

2 Tạo trang validateuser.php là trang xử lí thông tin đăng nhập từ trang

login – Kết nối với CSDL, kiểm tra xem thông tin đăng nhập có đúng hay không

– Nếu không đúng thì cho redirect đến trang login.htm

– Còn nếu ĐÚNG thì dùng một biến Session để lưu trạng thái login thành công lại

• Ví dụ $_SESSION[ "IsLogin“] = 1

• Lưu ý là phải đặt giá trị mặc định cho biến này là 0 khi khởi tạo một Session.

3 Tạo trang logout.php là trang xử lý khi người dùng logout

 Reset trạng thái login là chưa đăng nhập

Trang 36

© 2007 Khoa CNTT - ĐHKHTN

vào các trang web nếu chưa đăng nhập?

4 Trong tất cả các trang muốn bảo mật, phải thêm đoạn mã

sau để kiểm tra người dùng đã login hay chưa, nếu chưa thì redirect lại trang login.htm

<?php session_start();

if ($_SESSION["IsLogin“] != 1)

header(“Location: login.htm“);

?>

Trang 37

So sánh

Database/File Session (client1) Session (client2) cookies

cookies

Thông tin chia sẽ Vị trí

lưu trữ

Thời gian tồn tại

Số client Số trang web

Ngày đăng: 12/12/2013, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cấu hình phân quyền WRITE cho thự mục upload - Tài liệu Lập trình và Thiết kế Web 1 – Bài 9: PHP nâng cao docx
u hình phân quyền WRITE cho thự mục upload (Trang 9)
Cấu hình phân quyền WRITE cho thự mục upload - Tài liệu Lập trình và Thiết kế Web 1 – Bài 9: PHP nâng cao docx
u hình phân quyền WRITE cho thự mục upload (Trang 9)
Ví dụ Cấu hình Gửi Email sử dụng GMAIL - Tài liệu Lập trình và Thiết kế Web 1 – Bài 9: PHP nâng cao docx
d ụ Cấu hình Gửi Email sử dụng GMAIL (Trang 15)
Cấu hình mặc định của PHP mail() – Non Authentication - Tài liệu Lập trình và Thiết kế Web 1 – Bài 9: PHP nâng cao docx
u hình mặc định của PHP mail() – Non Authentication (Trang 20)
 Cấu hình trong php.ini - Tài liệu Lập trình và Thiết kế Web 1 – Bài 9: PHP nâng cao docx
u hình trong php.ini (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w