KiÕn thøc: HS nắm đợc các Kiến thức cơ bản của phần Lịch sử thế giới cổ đại + Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất + Các giai đoạn phát triên của thời nguyên thuỷ thông qua lao động s[r]
Trang 1Tuaàn: ………… Ngày soạn: ………… Tiết : ……… Ngày dạy: …………
Phần mở đầuBài 1 Sơ lợc về môn Lịch sử
I Mục tiêu bài học
* Hoạt động 1 : Cá nhân/cả lớp
? Con ngời sự vật xung quanh ta có biến đổi
không? Sự biến đổi đó có ý nghĩa gì?
HS: Đọc và trả lời theo nội dung SGK
? Em hiểu Lịch sử là gì?
? Có gì khác nhau giữa Lịch sử một con ngời
và Lịch sử xã hội loài ngời?
? Tại sao Lịch sử là khoa học?
HS: Tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động
của XH loài ngời trong quá khứ
1 Lịch sử là gì ?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trongquá khứ
- Lịch sử loài ngời là toàn bộ nhữnghoạt động của con ngời từ khi xuấthiện đến ngày nay
Trang 2? Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia
đình quê hơng em để thấy rõ sự cần thiết phải
hiểu biết Lịch sử
? Để biết ơn quý trọng những ngời đã làm
nên cuộc sống tốt đẹp nh ngày nay chúng ta
phải làm gì?
- Học Lịch sử để biết những gì màloài ngời đã làm nên trong cuộc sống => Xây dựng xã hội văn minh
* Hoạt động 3: Cá nhân/cả lớp
? Tại sao em biết đợc cuộc sống của ông bà
em trớc đây?
? Em kể lại TL truyền miệng mà em biết?
HS: Qua truyện kể của ông bà, cha mẹ
=> Cho học sinh quan sát hình 1, hình 2
(SGK)
? Qua hình 1, 2 theo em có những chứng tích
nào, t liệu nào?
GV: Lịch sử còn đợc lu giữ lại qua các t liệu
bằng hiện vật và chữ viết
? Những cuốn sách Lịch sử có giúp ích cho
em không? Đó là nguồn t liệu nào?
=> GV sơ kết và giảng:
Để dựng lại Lịch sử phải có bằng chứng cụ
thể Các nguồn t liệu có ý nghĩa gì đối với
việc học tập nghiên cứu Lịch sử?
- Em hãy tìm hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống.”
- GV củng cố lại toàn bài, dặn dò học sinh học kỹ bài
Trang 3Tuaàn: ………… Ngày soạn: ………… Tiết : ……… Ngày dạy: …………
Bài 2 Cách tính thời gian trong Lịch sử
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Làm cho học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong Lịch sử.Thế nào là âm Lịch, dơng Lịch và công Lịch Biết cách đọc ghi và tính năm thángtheo công Lịch
- GV:Tranh ảnh theo sách giáo khoa và Lịch treo tờng, địa cầu, sơ đồ
- HS: Học bài cũ - chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy- học:
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?
? Em hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” nh thế nào?
3.Bài mới:
Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trớc cósau Muốn tính đợc thời gian trong Lịch sử cần theo nguyên tắc Để biết đợc nguyêntắc ấy là gì chúng ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay
* Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
? Con ngời, nhà cửa, cây cối, làng mạc
đều ra đời và thay đổi Sự thay đổi đó
1 Tại sao phải xác định thời gian :
Trang 4=> Cho học sinh quan sát lại hình 1
và 2
- Xem hình 1 và 2 em có biết trờng
học và bia đá đợc dựng lên cách đây
bao nhiêu năm không?
? Dựa vào đâu và bằng cách nào con
ngời sáng tạo ra đợc cách tính thời
gian?
HS: trả lời theo nội dung SGK
- Việc xác định thời gian là cần thiết và là nguyên tắc cơ bản trong việc học tập tìm hiểu Lịch sử
- Dựa vào hiện tợng tự nhiên lặp đi lặp lại thờng xuyên con ngời sáng tạo ra cách tính thời gian
* Hoạt động 2: Cá nhân/cả lớp
? Tại sao con ngời lại nghĩ ra Lịch?
HS trả lời theo nội dung SGK
? Hãy xem trên bảng ghi những ngày
2 Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?
- Dựa vào sự di chuyển của mặt trời, mặt trăng con ngời đã làm ra Lịch
- Sự di chuyển của mặt trăng quanh trái
HS trả lời theo nội dung SGK
? Vì sao trên tờ Lịch của ta có ghi
ngày tháng năm âm Lịch?
? 1 thế kỷ là bao nhiêu năm?
? 1 thiên niên kỷ là bao nhiêu năm?
- GV vẽ bằng thời gian cho học sinh
biết năm trớc công nguyên và năm sau
công nguyên
3 Thế giới có cần một thứ Lịch chung hay không?
- Thế giới cần có Lịch chung: Dơng Lịch
đợc hoàn chỉnh các dân tộc có thể sử dụng
< công Lịch >
- 1 năm có 12 tháng: 165 ngày Năm nhuận thêm 1 ngày
1 KN Lam Sơn và chiến thắng Đống Đa
cách đây bao nhiêu năm?
Trang 5- GV củng cố lại toàn bài: Để thời gian trôi qua có ý nghĩa ta phải làm gì?
5 Dặn dò :
- Dặn dò học sinh về nhà học bài - đọc trớc bài 3
- Làm bài tập: - Các năm 179, 111, 50 trớc công nguyên cách chúng ta ngày naybao nhiêu năm?
- Các năm 40, 248, 542 sau công nguyên cách ngày nay bao nhiêu năm?
Tuaàn: ………… Ngày soạn: ………… Tiết : ……… Ngày dạy: …………
Phần một
Lịch sử thế giới
Bài 3 Xã hội nguyên thuỷ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu và nắm đợc những điểm chính sau:
Trang 6+ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
- GV chuẩn bị tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức
HS học bài cũ – chuẩn bị bài mới
*L
u ý : Học sinh nắm vững 3 khái niệm: Vợn cổ, Ngời tối cổ, Ngời tinh khôn.
III Tiến trình dạy- học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào: 938, 1418,
* Hoạt động 1: Cá nhân/cả lớp
? Vợn cổ sinh sống nh thế nào?
? Cuộc sống của ngời tối cổ ra sao?
? Ngời tối cổ sống ở những địa danh nào trên
thế giới ?
? Tại sao ngời tối cổ sống có tổ chức?
- Cho học sinh quan sát hình vẽ SGK – yêu
Cuộc sống bấp bênh
* Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân
- Cho học sinh quan sát hình vẽ
? Xem hình vẽ em thấy ngời tinh khôn khác
ngời tối cổ ở điểm nào?
? Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
? Em có nhận xét gì về cuộc sống của ngời
tinh khôn?
2 Ng ời tinh khôn sống nh thế nào?
- Ngời tinh khôn có cấu tạo cơ thể giống con ngời ngày nay
- Ngời tinh khôn sống thành nhóm nhỏ gồm vài chục gia đình có quan
Trang 7? Ngời tinh không đã chế tạo công cụ nh thế
nào ?
? Cho học sinh quan sát hình vẽ SGK - em có
nhận xét gì?
? Đời sống của ngời tinh khôn có điểm nào
tiến bộ hơn ngời tối cổ Công cụ kim loại có
tác dụng nh thế nào?
? Tại sao ngời tinh khôn không làm chung ăn
chung nữa ?
? Sự phân biệt giàu nghèo dẫn đến hậu quả gì?
- Ngời tinh khôn biết dùng đá, chếtạo công cụ
Biết dùng kim loại để chế tạo dụng
cụ lao động, công cụ kim loại năng suất lao động cao
Có sản phẩm thừa Phân biệtgiàu nghèo
Xã hội nguyên thuỷ tan rã xãhội có giai cấp ra đời
4 Củng cố - đánh giá:
- Cuộc sống của bầy ngời nguyên thuỷ nh thế nào?
- Ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối cổ?
- Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có tác dụng gì?
GiàuCông cụ sx
bằng kim loại Năng xuấtlao động sản phẩmd thừa
Nghèo
Xã hội có
giai cấp
Xã hộinguyên thuỷtan rã
Không sốngchung, công xãthị tộc ra đời
5 Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK sau bài học
- Chuẩn bị bài mới Bài 4 Các quốc gia cổ đại phơng đông
Trang 8Tuaàn: ………… Ngày soạn: ………… Tiết : ……… Ngày dạy: …………
Bài 4 Các quốc gia cổ đại phơng đông
I Mục tiêu bài học:
L Nền tảng kinh tế thể chế Nhà nớc ở các quốc gia này
- GV chuẩn bị bản đồ các quốc gia phơng Đông cổ đại
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Lu ý: Chú ý đến mối quan hệ qua lại giữa các sự kiện các mục trong SGK tính hệ thống
III Hoạt động dạy - học:
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tốicổ?
3 Bài mới:
=> GV nhắc lại bài cũ: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Do xuất hiện công cụ kim loại Sản xuất phát triển các quốc gia cổ đại
ra đời
Trang 9* Hoạt động 1: Cá nhân/cả lớp
- GV sử dụng bản đồ giới thiệu các quốc gia
cổ đại Tại sao các quốc gia cổ đại phơng đông
- Miêu tả cảnh làm ruộng của ngời Ai Cập
? Tại sao xã hội có giai cấp lại sớm đợc hình
C dân biết làm thuỷ lợi năng xuất lao động tăng lơng thực d thừa
xã hội có giai cấp hình thành
? Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những
tầng lớp nào?
? Địa vị của các tầng lớp trong xã hội?
? Tại sao nô lệ, dân nghèo lại nổi dậy đấu
tranh?
? Hình thức đấu tranh?
? Cho học sinh đọc SGK điều luật 42 – 43
qua 2 điều luật em thấy ngời cày thuê ruộng
phải làm việc nh thế nào?
2 Xã hội cổ đại ph ơng Đông gồm những tầng lớp nào?
* Cơ cấu xã hội
+ Nông dân cấp xã: chiếm đại đa
số trong nông dân là lực lợng sản xuất chính
+ Quý tộc ( vua, quan lại) có nhiều của cải quyền thế
xây dựng nh thế nào? Hãy nêu địa vị của vua?
? Bộ máy hành chính đợc xây dựng ra sao?
? Tầng lớp quý tộc có nhiệm vụ gì trong xã
- GV: nhận xét, đánh giá, bổ xung chốt lại nội
dung toàn bài
Vua đặt pháp luật
Vua lo việc thu thuế
Trang 10Bài 5 Các quốc gia cổ đại phơng tây
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở Hy Lạp và Rô ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây
2 T t ởng:
- Giúp học sinh có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội
3 Kỹ năng:
Trang 11- Bớc đầu thấy đợc mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
II Chuẩn bị:
- Lợc đồ các quốc gia Cổ đại
- Tài liệu, tranh ảnh có liên quan
III Hoạt động dạy học:
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông và vị trí của các quốc gia này trên lợc đồ các quốc gia cổ đại?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
- GV hớng dẫn học sinh quan sát bản đồ thế
giới xác định 2 quốc gia Hy Lạp - Rô-ma
- Các quốc gia cổ đại phơng Đông ra đời từ
bao giờ? Địa hình, điều kiện tự nhiên các
quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây có
gì khác nhau?
? Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ
đại phơng Tây có ảnh hởng đến nền kinh tế
- Địa hình:
+ Các quốc gia này hình thành ở những vùng đồi núi đá vôi xen kẽ là các thung lũng đất khô cứng Thích hợp cho việc trồng cây lâu năm (nho, ô lu)
- Kinh tế: chủ yếu là công thơng nghiệp và ngoại thơng c dân làm nghề thủ công - đồ mĩ nghệ – nấu r-
ợu Hy Lạp, Rôma đợc biển bao bọc
nhiều cảng tốt thơng nghiệp ngoại thơng phát triển
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
? Kinh tế chính của các quốc gia này là gì?
? Với nền kinh tế đó xã hội đã hình thành
tầng lớp nào? Địa vị của tầng lớp này?
Trang 12bao gồm những tầng lớp nào?
=> GV bổ xung thêm giải thích về xã hội
CHNL ở Hy Lạp, Rôma
+ Nô lệ là lao động chính, họ bị bóclột tàn nhẫn
- GV đặt 2 câu hỏi cuối bài cho học sinh trả lời Sau đó giáo viên nhận xét bổ xung
và chốt lại toàn bài
2 T t ởng :
- Tự hào những thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại, bớc đầu giáo dục
ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3 Kỹ năng:
- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh
ảnh
II Chuẩn bị:
- GV: Su tầm tranh ảnh t liệu của văn hoá cổ đại
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy Học
Trang 13- Hãy so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây.
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: Qua hàng nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài ngờimột di sản văn hoá đồ sộ, quý giá Vậy những di sản đó là gì?, có ý nghĩa ntn ? đó lànội dung bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu
Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
? Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại
ph-ơng Đông là KT gì?
- GV: Quá trình sản xuất ngời dân biết đựơc quy
luật tự nhiên quy luật mặt trăng quay quanh trái
đất
? Dựa vào quy luật nào mà con ngời sáng tạo ra
Lịch?
1 Các dân tộc ph ơng đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Ngời cổ đại có những trí thức
đầu tiên về thiên nhiên
- Con ngời sáng tạo ra dơng Lịch
và âm Lịch
=> Cho HS quan sát hình 11 trong sgk
? Qua hình 11 em có nhận xét gì?
? Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?
=> Cho HS đọc sgk trang 17 (đoạn viết về toán
học)
? Về toán học đã đạt đợc những thành tựu gì?
? Tại sao ngời Ai Cập gỏi hình học ?
? Em hãy quan sát hình 12 và nêu lên nhận xét
của em?
- Ngời cổ đại phơng Đông sángtạo ra chữ tợng hình Ai Cập, chữtợng hình TQ
- Thành tựu toán học
+ Phép đếm đến 10 – hìnhhọc ngời Ai Cập rất giỏi
+ Tìm ra số pi = 3,16 + Ngời lỡng hà giỏi sô học + Tìm ra số 0
? Ngời cổ đại sáng tạo nên những công trình
kiến trúc thời cổ đại cho ta biết điều gì? - Kiến trúc + Kim tự tháp, thành Babilon
-> kỳ quan thế giới-> Khả năng sáng tạo to lớn củangời cổ đại
- Sáng tạo ra dơng Lịch
- Sáng tạo ra chữ cái a, b, c
? Ngời Hylạp - Rôma có những thành tựu khoa
học nào?
? Em hãy cho biết tên những khoa học nổi
tiếng văn học cổ Hylạp phát triển ntn?
* Khoa học: Đạt nhiều thànhtựu rực rỡ Toán học, Thiên văn,Vật lý, Triết học, Sử học, Địa lý -> Xuất hiện nhiều nhà khoa họcnổi tiếng (sgk) văn cổ hy lạpphát triển rực rỡ
- Cho HS quan sát những công trình kiến trúc
- GV: Ghi nội dung bài tập len bảng phụ
- Yêu cầu học sinh đọc 1 lần bài tập
- Gọi 1 em lên làm bài lớp bổ xung
- GV: Chốt lại toàn bộ nội dung bài học
* Bài tập:
Những thành tựu nào sau đây
đ-ợc xếp vào kỳ quan thế giới(khoanh tròn vào ý kiến đúng)a) Kim Tự Tháp
b) Thành Ba-bi-lonc) Chữ Viết
d) Tợng Thần Vệ Nữ
4 Củng cố bài học:
- GV: Chốt lại toàn bài – Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: dặn dò HS về nhà học kỹ bài – Quan sát tranh ảnh ở sách giáo khoa.
- Tìm học cuốn “ những kỳ quan của thế giới cổ đại”
- Ôn lại toàn bộ chơng trình chuẩn bị cho tiết ôn tập
Trang 14Bài 7
ôn tập
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
HS nắm đợc các Kiến thức cơ bản của phần Lịch sử thế giới cổ đại
+ Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất
+ Các giai đoạn phát triên của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất+ Các quốc gia cổ đại
+ Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại
2 Kiểm tra bài cũ:
Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn đợc sử dụng đếnngày nay
? Tại sao biết đợc dấu vết ngời tối cổ? Họ
xuất hiện khi nào?
1 Những dấu vết của ngời tối cổ
- Ngời tối cổ sống ở nhiều nơi trênthế giới
- Miền đông Châu Phi, Đảo giava –Bắc kinh T.Quốc
Xuất hiện từ 3 đến 4 triệu năm trớc
- Về công vụ sản xuất ngời tinh không có gì
khác so với ngời tối cổ
* Sự khác nhau:
Ngời tinh khôn:
đứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào,răng gọn thể tích
bộ não lớn hơn
- Công cụ: công
cụ đá đợc cải tiến công cụ kimloại
- Tổ chức xã hội:
Ngời tối cổTrán thấp, hàm nhô và phát triển Thể tích
bộ não nhỏ hơn
- Công cụ: hòn
đá, cành cây
Trang 15- Về tổ chức xã hội của ngời tinh khôn khác
ngời tối cổ ntn?
Sống trong thị tộc, cùng huyết thống, cuộc sốngtiến bộ hơn
- Sống thành bầybấp bênh
Hoạt động 3: Cá nhân/Cả lớp
? Em biết những quốc gia cổ đại lớn nào?
3 Các quốc gia lớn thời cổ đại
=> Loài ngời đã sáng tạo ra nhữngthành tựu văn hóa phong phú đadạng có giá trị đến ngày nay
4 Củng cố bài học:
- GV: Chốt lại toàn bài – Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: dặn dò HS về nhà học kỹ bài - Quan sát tranh ảnh ở sách giáo
khoa
- Chuẩn bị bài 8
Trang 16Phần II
Lịch sử Việt nam
Ch
ơng I: Buổi đầu Lịch sử nớc ta
Bài 8 :Thời nguyên thuỷ trên đất nớc
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Cho HS biết trên đất nớc ta từ xa xa đã có ngời sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm những con ngời đó đã chuyển dần từ ngời tối cổ đếnngời tinh khôn
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu đợc giai đoạnphát triển của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
GV: soạn bài, chuẩn bị bản đồ
HS: học bài cũ, chuẩn bị bài mới
L
u ý: cho hs quan sát kỹ các yếu tố cụ thể của công cụ lao động
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Em hãy kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại ?
Những thành tựu văn hoá lớn nào thời cổ đại đợc coi là kỳ quan thế giới?
3 Bài mới:
ở phần I ta đã nghiên cứu Lịch sử thế giới cổ đại, ta đã biết đợc sự hình thành
ra đời và phát triển của các quốc gia lớn thời cổ đại Vậy Lịch sử Việt Nam ta cótrải qua các thời ky đó không? Xã hội cổ đại ở nớc ta phát triển ntn? đó là nội dungbài học hôm nay ta nghiên cứu
Trang 17Hoạt động của thầy - trò Nội dung ghi baỷng
* Hoạt động 1: Cả lớp
Cho hs đọc mục 1 sgk
Nớc ta xa kia là vùng đất ntn?
Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần
thiết với ngời nguyên thuỷ?
1 Những dấu tích của ngời tối cổ
Di tích ngời tối cổ tìm thấy ở đâu trên đất
n-ớc Việt Nam? đó là những di tích nào? - Di tích ngời tối cổ+ ở hang thẫm hai, thẫm khuyên
(Lạng Sơn) tìm thấy răng ngời tốicổ
Ngoài nhữn di tích ở Lạng Sơn ngời tối cổ
còn c trú ở địa phơng nào trên đất nớc ta?
Các di tích đó bao gồm những gì?
Em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống
của ngời tối cổ trên đất nớc ta?
+ ở núi Đọ Thanh Hoá
+ ở xuât Lộc Đồng Nai Phát hiện racông cụ đá đợc ghè đẽo thô sơ.-> ngời tối cổ sống ở mọi miền trên
đất nứơc ta
-> Việt Nam là một trong những quêhơng của loài ngời
* Hoạt động 2: Cá nhân
Cho hs đọc sgk mục 2 trang 35 sgk ngời tối
cổ trở thành ngời tinh không từ bao giờ trên
đất nớc Việt Nam?
Dấu tích của ngời tinh không tìm thấy ở
đâu?
2 ở giai đoạn đầu ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Cách đây khoảng 3 đến 2 vạn nămngời tối cổ chuyển dần thành ngờitinh khôn
Cho hs quan sát hình 19 – 20 trang sgk
Em có nhận xét gì về 2 công cụ lao động
hình 19 – 20? Việc cải tiến công cụ có ý
nghĩa gì đối với ngời tinh khôn?
- Họ cải tiến việc chế tạo công cụ đá
từ việc ghè đẽo thô sơ đến cái csohình thù
-> Việc đào bới thức ăn dễ hơn ->tăng nguồn thức ăn
* Hoạt động 3: Cả lớp
Cho hs quan sát so sánh công cụ hình 21,
22, 23 Những dấu tích của ngời tinh không
đợc tìm thấy ở nơi nào trên đất nớc ta?
Cho hs quan sát công cụ trong sgk
3 Giai đoạn phát triển của ngời tinh khôn có gì mới?
- Ngời tinh không sống ở Hoà Bình– Bắc Sơn – L Sơn – Quỳnh Văn– Nghệ An - Hạ Long – QuảngNinh – Bàn trò - Quảng Bình
Em có nhận xét gì về các công cụ của ngời
tinh khôn ở giai đoạn phát triển?
Sự tiến bộ về công cụ của ngời tinh khôn ở
giai đoạn phát triển đợc biểu hiện ntn?
Qua sự tiến bộ ấy em có suy nghĩ gì về c/s
của ngời tinh khôn giai đoạn phát triển?
- Công cụ lao động có tiến bộ Cách
đây khoảng 10.000 đến 4000 năm + Biết mài ở lới cho sắc, hình thùgọn hơn
+ Công cụ đa dạng -> c/s nâng cao.Hoạt động 4:
Chia nhóm thảo luận ->ghi ra phiếu học tập
GV: kẻ bảng phụ thành 3 cột ghi địa điểm
thời gian, công cụ
GV: Củng cố toàn bài – nhận xét dánh giá giờ học
Đọc và giải thích câu nói ở cuối bài của Bác Hồ – học thuộc bài
chuẩn bị bài mới
5 dặn dò: học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Trang 18GV soạn bài, su tầm tranh ảnh về công cụ thuộc văn hóa Hoà bình Bắc sơn.
Học sinh học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
Sỹ số:
2 Kiểm tra:
Trang 19- Em hãy giải thích sự tiến bộ của rìu mài lới so với rìu ghè đẽo?
- Em hãy giải thích câu nói của bác Hồ:
“Dân ta phải biết sử taCho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam”
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân
Cho học sinh đọc SGK mục 1
Yêu cầu học sinh quan sát hình 25 SGK
Trong quá trình sinh sống ngời nguyên
Thuỷ Việt Nam làm gì để nâng cao năng
suất lao động?
Công cụ chủ yếu của ngời Nguyên Thuỷ?
Công cụ ban đầu của ngời Sơn Vi đợc chế
tạo nh thế nào?
Đến thời văn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn ngời
Nguyên Thuỷ chế tác công cụ nh thế nào?
Kỹ thuật mài đá và làm đồ gốm có ý nghĩa
- Lúc đầu công cụ chỉ là những hòncuội ghè đẽo thô sơ Mài vát 1bên làm rìu tay rìu tra cán (HoàBình – Bắc Sơn)
- Biết dùng tre, gỗ, sừng xơng làmcông cụ
- Biết làm đồ gốm (dấu hiệu thời kỳ
đồ đá mới)
- Chế tác đá tinh sảo hơn năngsuất lao động tăng
Cho học sinh quan sát hình 26 – 27 SGK
Ngời Hoà Bình – Bắc Sơn đã thể hiện đời
sống tinh thần nh thế nào?
Đồ tran sức của họ làm nh thế nào? Có chất
liệu gì?
Theo em sự xuất hiện của những đồ trang
sức trong các di chỉ nói trên có ý nghĩa gì?
Đời sống tinh thần của ngời Nguyên Thuỷ
còn biểu hiện ở những sự việc nào?
Theo em c2 chôn theo ngời chết nói lên điều
- Đời sống tinh thần của ngờiNguyên Thuỷ phong phú hơn
+ Biết vẽ trên vách hang động+ Tình cảm của ngời Nguyên Thuỷtrong thị tộc gắn bó
Xã hội đã phân biệt giàu nghèo
* Cuộc sống của ngời Nguyên ThuỷBắc Sơn – Hạ long đã phát triểnkhá cao về mọi mặt
4.Củng cố bài học
- Bớc phát triển trong lao động sản xuất và ý nghĩa của nó
- Những điểm mới trong tổ chức xã hội và cuộc sống tinh thần
5 dặn dò : Dặn dò học sinh về học thuộc bài
Trả lời câu hỏi bài tập cuối bài
Đọc trớc bài mới
Trang 20KiĨm tra viÕt 1 tiÕt
- GV: soạn đề + đáp án
- HS: Học bài theo hướng dẫn của GV từ tiết 11
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
1 GV phát đề – HS làm bài Đề bài:
A/ TRẮC NGHIỆM:( 4 ĐIỂM ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất :
1) Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử :(0.5 điểm )
A Tư liệu truyền miệng C Tư liệu chữ viết
B Tư liệu hiện vật D Cả 3 đều đúng
2)Người tối cổ được tìm thấy ơ những nơi nào trên thế giới ? (0.5 điểm )
A Miền Đông Châu Phi C Đảo Gia-Va ( In-đô-nê-xi-a )
B Gần Bắc Kinh (Trung Quốc ) D Cả 3 đều đúng
3)Công cụ sản xuất đầu tiên của người tối cổ là: (0.5 điểm )
A Đá có sẵn trong tự nhiên.C Lưỡi cày đồng
B Đá được ghè đẽo qua loa D Cuốc sắt
4)Người tinh khôn sống như thế nào? (0.5 điểm )
A Sống theo bầy C Sống thành thị tộc
B Sống đơn lẻ D Cả 3 đều sai
5)Các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người là ở: (0.5
Trang 21điểm )
A Phương Tây C Cả phương Tây và phương Đông
B Phương Đông D Em không biết
6)Kim tự tháp là thành tựu văn hoá của: (0.5 điểm )
B Lưỡng Hà D Hy Lạp
7)Tầng lớp nông dân công xã, quý tộc, nô lệ là của: (0.5 điểm )
A Xã hội chiếm hữu nô lệ C Xã hội nguyên thuỷ
B Xã hội tư bản chủ nghĩa D Xa õhội cổ đại phương Đông
8)Quốc gia cổ đại Trung Quốc được hình thành ở: (0.5 điểm )
A Lưu vực sông Hoàng Hà và sông Trường Giang
B Lưu vực sông Aán và sông Hằng
C Lưu vực sông Nin
D Cả 3 đều sai
B/.TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM ).
1) Lịch sử là gì? Tại sao cần phải học lịch sư û? (2,5 điểm )
2) Mở đầu thời dựng nước cha ông ta đã có những phát minh nào? Ý nghĩa?(2 điểm)
3) Thế nào nào chế độ thị tộc mẫu hệ? Vì sao người nguyên thuỷ thời Hoà Bình – Bắc Sơn lại chôn người chết kèm theo công cụ ? ( 1, 5 điểm )
2 GV thu bài – nhận xét thái độ trong khi làm bài của HS.
3 Chấm bài
Trang 22- Khái niệm Lịch sử: -Là khoa học dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người
và xã hội loài người trong quá khứ ( 0 5điểm )
- Cần phải học lịch sử để :( 2 điểm )
+ Hiểu được cội nguồn dân tộc.
+ Biết được quá trình sống và lao động của tổ tiên.
+ Biết quý trọng những gì mình đang có, biết ơn tổ tiên.
+ Biết vận dụng vào cuộc sống hiện tại để xây dựng xã hội văn minh ngày nay.
75 điểm)
+ Nghề nông trồng lúa ra đời giúp cho cuộc sống con người ngày càng ổnđịnh vì không còn phụ thuộc vào thiên nhiên, thóc lúa đã trở thành nguồnlương thực chính của con người Õ Con người sống định cư tại ven các sông lớn.( 0 75 điểm)
Câu 3: ( 1.5 điểm )
- Chế độ thị tộc mẫu hệ là : tập hợp những người có cùng dòng máu sống
chung với nhau thành nhóm nhỏ, tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ ( 0
Trang 23Thời đại dựng nớc: Văn lang - Âu lạc
Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
I Mục tiêu bài học:
GV soạn bài, đọc tài liệu tham khảo, tranh ảnh
Học sinh học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Quan sát hình 28, 29, 30 em thấy công cụ
sản xuất của ngời Nguyên Thuỷ gồm có
những gì?
Các công cụ của ngời Nguyên Thuỷ đợc các
nhà khảo cổ tìm thấy ở đâu? Thời gian xuất
hiện?
Em có nhân xét gì về trình độ sản xuất công
cụ cơ ngời Nguyên Thuỷ đó?
1 Công cụ sản xuất đợc cải tiến
nh thế nào?
- Công cụ sản xuất bằng đá, xơng,sừng
- Đồ gốm xuất hiện: văn hoá đadạng
- Đồ trang sức
Trình độ sản xuất công cụ đợcnâng cao cải tiến hơn trớc
Tiến bộ
Trang 24Để định c lâu dài con ngời cần làm gì? Việc
phát minh ra thuật luyện kim đồ đồng ra đời
Cuộc sống ngời Nguyên Thuỷ ổn
định hơn
* Hoạt động 3: Nhóm
Những dấu tích nào chứng tỏ ngời Việt cổ
đã phát minh ra nghề trồng lúa nớc?
Ngày nay cây lúa có còn là cây lơng thực
chính ở nớc ta nữa không? Việc trồng lúa ở
nớc ta ngày nay phát triển nh thế nào?
Theo em vì sao từ đây con ngời có thể định
c lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn?
3 Nghề trồng lúa nớc ra đời ở đâu
và trong điều kiện nào?
- Nớc ta là quê hơng của cây lúahoang
Nghề nông trồng lúa nớc ra đời
cây lúa là cây lơng thực chính
- Con ngời sử dụng những u thế của
đất đai và thiên nhiên
* Hoạt động 4: Cả lớp
GV ghi nội dung bài tập lên bảng phụ- cả
lớp theo dõi – nhận xét, bổ xung 1 hs làm
GV ghi sẵn nội dung bài tập trên bảng phụ
GV yêu cầu 1 hs đọc nội dung bài tập
b Cuộc sống định c lâu dài
c Phát minh ra thuật luyện kim
d Tất cả những ý kiến trên
4 Củng cố bài học
- Theo em sự ra đời của nghề nông trồng lúa nớc có tầm quan trọng nh thế nào?
- Hai phát minh lớn góp phần tạo ra bớc chuyển biến lớn trong đời sống kinh tếcủa con ngời thời kỳ này là gì?
5 dặn dò:
Dặn dò hs về học kỹ bài ôn tập lại toàn bộ chơng trình
Chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết
Tuaàn: ………… Ngày soạn: ………… Tiết : ……… Ngày dạy: …………
Bài 11: Những chuyển biến về xã hội
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Kinh tế phát triển xã hội Nguyên Thuỷ có nhiều chuyển biến Trong xã hội có sựphân công lao động xã hội giữa đàn ông với đàn bà
Trang 25- Sự nảy sanh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nớc buẩn bị bớc sangthời dựng nớc Trong đó chú ý nhất là nền văn hoá Đông Sơn.
GV soạn bài – chuẩn bị tranh ảnh
HS học bài cũ – chuẩn bị bài mới
Lu ý: Sản xuất phát triển thì lao động càng phức tạp sự phân công lao động
sự chuyên môn hoá
Đó là những chuyển biến đầu tiên trong xã hội Mẫu hệ phụ hệ
III Tiến trình tổ chức dạy học:
Sản xuất phát triển số ngời lao động ngày
càng tăng tất cả mọi ngời lao động vừa lo
sản xuất ngoài đồng, vừa lo sản xuất công
cụ đợc không?
Sự phân công lao động diễn ra nh thế nào?
Ai là ngời cày ruộng? Ai là ngời cấy lúa?
Tại sao địa vị của ngời đàn ông trong gia
đình và ngoài xã hội ngày càng trở nên quan
trọng?
Nội dung ghi baỷng
1 Sự phân công lao động đã đợc hình thành nh thế nào?
- Thủ công nghiệp tách khỏi nôngnghiệp
Là bớc tiến của xã hội – sựphân công lao động xã hội
Sự chuyển biến quan trọng
- Địa vị của ngời đàn ông trong gia
đình và ngoài xã hội ngày càng quantrọng hơn
Tại sao ở thời kỳ này trong một số ngôi mộ
ngời ta chôn theo công cụ và đồ trang sức
- Xã hội có sự phân biệt giàu nghèo
* Hoạt động 3: Nhóm
Cho hs quan sát hình 31, 32, 33, 34 thời kỳ
văn hoá Đông Sơn các công cụ chủ yếu đợc
chế tác bằng nguyên liệu gì?
Em có nhận xét gì về công cụ bằng Đồng?
Tại sao từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I trớc công
nguyên trên đất nớc ta lại hình thành các
trung tâm văn hoá lớn?
Em có biết những trung tâm văn hoá đó
3 Bớc phát triển mới về xã hội
đ-ợc nảy sinh nh thế nào?
- Công cụ bằng Đồng thay thế công
cụ bằng Đá
Hình thành các trung tâm vănhoá phát triển
Trang 26C dân của nền văn hoá Đông Sơn là ai?
Em có nhận xét gì về cuộc sống của ngời
Lạc Việt? - C dân văn hoá Đông Sơn là ngờiLạc Việt cuộc sống của con ngời có
a Ngời đàn ông là ngời cày ruộng
b Ngời đàn ông làm những côngviệc nặng nhọc
c Đàn ông là ngời luyện kim
d Tất cả các ý trên
4 Hớng dẫn học tập:
Dặn dò hs về nhà học thuộc bài – trả lời câu hỏi bài tập cuối bài
Chuẩn bị bài mới Nớc văn lang
5 dặn dò : Dặn dò học sinh về học thuộc bài
Trả lời câu hỏi bài tập cuối bài
nh thế nào ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học hôm nay
4 Bài mới:
Trang 27Hoạt động của thầy - trò Nội dung ghi baỷng
* Hoạt động 1: Cá nhân
Cho hs đọc SGK trang 35
Vào khoản cuối thế kỷ VIII đầu thế kỷ VII
trớc công nguyên ở đồng bằng Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ đã có thay đổi gì lớn?
Theo em chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói
lên hoạt động gì của nhân dân hồi đó?
Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên
c dân Lạc Việt hồi đó đã làm gì?
Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình ở bài 11
Hãy liên hệ các loai vũ khí ấy với truyện
Thánh Gióng
Nếu một làng chạ cần có ngời đứng đầu thì
tình hình xã hội mới đòi hỏi một tổ chức nh
Có nhu cầu thống nhất các bộlạc
đứng đầu
Địa bàn c trú của bộ văn lang ở đâu?
Dựa vào thế mạnh của mình thủ lĩnh bộ lạc
văn lang đã làm gì:
- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đãthống nhất các bộ lạc ở Đồng BằngBắc Bộ và Bắc Trung bộ thành liênminh bộ lạc vào khoảng thế kỷ VIITCN
Nhà nớc Văn Lang ra đời vào thời gian nào?
đô Văn Lang (Bạch Hạc – PhúThọ)
Tại sao nói nhà nứơc Văn Lang là Nhà nớc
đơn giản? (tổ chức đơn giản, cha coự PL,
quân đội mới hình thành) Chứng minh bằng
truyện Thánh Gióng
Cho HS quan sát hình 35 Lăng vua Hùng
Qua hình 35 em cso suy nghĩ gì ? (ND ta
- Tổ chức Nhà nứơc: 15 bộ
Để biết ơn vua Hùng ngày nay chúng ta phải
làm gì? (XD và bảo vệ đất nứơc) Liên hệ với
câu nói của Bác Hồ
“ Các vua Hùng đã giữ lấy nớc”
=> Là nhà nớc đơn giảnKL: Thời kỳ các vua hùng dựng nớc
a) Đã hình thành cac bộ lạc lớn.b) Cần đoàn kết để chống lũ lụt,bảo vệ mùa màng
Hùng vơng Lạc Hầu – Lạc tớng (Trung ơng)
Lạc tớng (Bộ) Lạc tớng(Bộ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Trang 28e) Tất cả cac lý do trên.
4 Củng cố bài học:
GV: củng cố lại toàn bài
5/ Dặn dò:
HS về học bài – Tìm đọc cuốn Việt Nam cổ trung đại
Nếu có điều kiện có thể đi thăm đền Hùng
S tầm tranh ảnh t liệu Viết về đến Hùng
Trang 29- Tranh ảnh, lỡi cày, trống đồng, hoa văn trang trí mật trống đồng.
- Một số câu truyện cổ tích
C Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
Những điều kiện nào để hình thành Nhà nớc Văn Lang? Em có nhận xét gì về
tổ chức của Nhà nớc đầu tiên này?
a) Nông nghiệp:
Qua công cụ LĐ vừa quan sát em hãy cho
biết c dân Văn Lang xới đất và gieo cấy
C dân Văn Lang biết làm những gnhề thủ
công nào? cho HS quan sát hình 36, 37, 38
Qua hình vẽ em thấy nghề thủ công nào phát
triển nhất thời bấy giờ?
Kỹ thuật luyện kim phát triển ntn?
Theo em việc tìm thấy đồng ở nhiều nơi trên
đất nớc ta và ở nớc ngoài thể hiện điêu gì?
=> Đây là thời kỳ đồ đồng -> cuộcsống ổn định no đủ , cuộc sống VH
đồng nhất
*Hoạt động 2: Cá nhân
Đời sống vật chất thiết yếu của con ngời là
gì? (ăn, ở, mặc)?
Ngời văn lang ở ntn? Vì sao họ ở nhà sàn?
ngày nay nhà ở của ngời Văn Lang còn lu
giữ không?
Thc ăn chủ yếu của ngời Văn Lang là gì?
Ngày nay thc ăn nh vậy có còn đợc sử dụng
không?
Ngời Văn Lang có trang phục ntn?
2 Đời sống vật chất của c dân Văn Lang ra sao?
* Nhà ở: La nhà sàn, thành làng,chạ
* Thức ăn: Cơm, rau, cá, thịt
* Mặc: Nam đóng khố, cởi trần Nữ mặc váy, biết dùng đồtrang sức
C dân Văn Lang có phơng tiện nào để đi lại * Đi lại: bằng thuyền
=> Sự phân biệt xã hội cha sâu sắc
Sau những ngày lao động mệt nhọc c dân
Văn Lang có hoạt động gì?
Qua truỵên trầu cau, bánh chng bánh dày
cho ta biết thời Văn Lang có phong tục gì?
phong tục ấy có đợc bảo tồn đến ngày nay
Trang 30Em có nhận xét gì về đời sống tinh thần của
c dân Văn Lang? Nêu đặc trng nhất của đ/s
c dân Văn Lang là gì?
=> Tính cộng đồng sâu sắc
Hoạt động 4: củng cố bài học
GV: củng cố bài học: đời sống vật chất, đ/s
tinh thần của c dân Văn Lang
4 củng cố bài học
GV: củng cố bài học: đời sống vật chất, đ/s tinh thần của c dân Văn Lang
5 Dặn dò
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài
- Ra câu hỏi ôn tập cho HS – hớng dẫn HS làm đề cơng
Đọc trớc bài mới: nớc âu lạc
Tuaàn: ………… Ngày soạn: ………… Tiết : ……… Ngày dạy: …………
Bài 14
nớc âu lạc
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Học sinh thấy đợc tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nớc của ND ta ngay từ buổi
đầu dựng nớc Hiểu đựơc bớc tiến mới trong xây dựng đất nứơc dới thời An DơngVơng
Chuẩn bị bản đồ Văn Lang - Âu Lạc – Tranh ảnh; HS học bài cũ
Chuẩn bị bài mới
III Hoạt động dạy học:
Khi quân tần xâm lợc lãnh thổ của Ngời Lạc
Việt và Tây Âu 2 bộ lạc này đã làm gì?
- Quân Tần xâm lợc lãnh thổ ngờilạc Việt => Ngời Việt trốn vàorừng để kháng chiến Ban ngày nằmyên, ban đêm tiến đánh quân Tần.Ngời lạc Việt đã làm thế nào đê kháng chiến
chống Tần?
Em có biết ngời chủ tớng đợc bầu là ai
không?
Kết quả của cuộc k/c chống Tần ra sao?
Bầu Tuấ Việt làm chủ tớng, đó làthục phán