Vậy khối lượng của chì là 13g khối lượng của kẽm là 37g Câu 3 3đ Các vật cần được chặt hoặc thái thường có khối lượng nhỏ nên quán tính nhỏ, khi lưỡi dao chạm vào chúng dễ thay đổi vận t[r]
Trang 1PHÒNG GD – ĐT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2011 - 2012 GIAO THỦY MÔN VẬT LÝ LỚP 8
(Thời gian làm bài 90 phút)
(Học sinh làm trực tiếp vào giấy thi này)
Họ và tên: ……… SBD: ……… Lớp: ……… Trường: ………
Câu 1 : Nhiệt năng là gì? Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng? Lấy ví dụ minh họa cho từng
cách (3đ)
Câu 2: (4 điểm)
a Công suất là gì? Viết công thức tính công suất, nêu rõ ý nghĩa của các đai lượng có mặt trong công thức
b Chứng minh rằng công suất P= F.v Từ đó hãy giải thích ý nghĩa của hộp số trong động cơ
xe máy
Câu 3: (3 điểm)
Giải thích câu thành ngữ “Dao sắc không bằng chắc kê”
Câu 4: (6 điểm)
Một chiếc phà đi xuôi dòng sông từ bến A đến bến B, dừng lại ở bến B 30 phút rồi lại đi ngược dòng từ bến B về bến A hết 2h 18 phút Biết vận tốc của phà lúc xuôi dòng là 25km/h lúc ngược dòng là 20km/h
a tính khoảng cách AB
b Tính thời gian đi từ A đến B và thời gian đi từ B về A
c Tính vận tốc của phà so với dòng nước và vận tốc của dòng nước so với bờ sông
Câu 5: (4 điểm)
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136 C vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14 C Biết nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18 C và muốn cho nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1 C cần 65,15; Nhiệt dung riêng của kẽm là 210 J/kg K, của chì là 130J/ kg K của nước là 4200 J/kg K
Hỏi có bao nhiêu gam chì, bao nhiêu gam kẽm trong hợp kim?
GV: Trần Thị Thủy – Trường THCS Giao Lạc
Chuyên ngành: Lý – Kỹ Trình độ: Cao đẳng sư phạm
Trang 2ĐÁP ÁN
Câu 1: (3đ)
-Nhiệt năng của 1 vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật (0,5đ)
- Có 2 cách làm thay đổi nhiệt năng: thực hiện công, truyền nhiệt (0,5đ)
- VD đúng (chỉ rõ nhiệt năng thay đổi) mỗi VD 1 điểm
Câu 2: (4đ)
a KN: Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian (1đ)
- Công thức tính công suất
P=
A
t (0,5đ)
Trong đó : P là công suất (W)
A là công thực hiện được (J)
t là thời gian thực hiện công A (S)
b Công suất: P=
A
t
ta có A = F.s
nên P=
A
t =
t t (đpcm) 0.5đ
Ý nghĩa của hộp số trong động cơ xe máy (0,5đ)
Công suất của động cơ phụ thuộc vào lực kéo của động cơ và vận tốc của động cơ (P = F.v) Khi lực kéo F tăng thì vận tốc v giảm và ngược lại Nên khi xe máy lên dốc người điều khiển
xe thường điều chỉnh về số nhỏ để lực kéo tăng xe máy lên dốc dễ dàng Khi đi trên đường bằng thường để số lớn để dễ dàng thay đổi vận tốc
Câu 4 (6đ)
Tóm tắt
t = 2h 18 phút
1
v = 25 km/h
2
v = 20km/h
a AB = ?
b
t
c v = ?
v
Bài giải
a Gọi t1 là thời gian phà đi xuôi dòng từ bến A đến bến B ta có 1 1
AB t v
0,5đ Gọi t2 là thời gian phà đi ngược dòng từ B về A , ta có : 2 2
AB t
v
(0,5đ) Thời gian phà thực sự đi về trên quãng đường AB là:
,
t t t t t
= 2h 18 phút – 30 phút = 1h 48 phút = 1,8h (0,5đ)
Do đó
,
t t t AB
v v
0,5đ
Trang 3Khoảng cách AB là:
1 2
1,8
20
25 20
t t AB
v v
(km) (1đ)
b Thời gian phà đi xuôi dòng từ bến A đến B là:
1
1
20 0,8( ) 25
AB
v
(0,75đ) Thời gian phà đi ngược dòng từ B về A là:
2
2
1( ) 20
v
(0,75đ)
c Gọi v là vận tốc của phà so vớ dòng nước, v,là vận tốc của dòng nước so với bờ sông Ta có:
v v v v
v v v v
=> 20 v,20v,
Vận tốc của dòng nước so với bờ sông
2
Vận tốc của phà so với dòng nước
V= 25- 2,5 = 22,5 (km/h) (0,5đ)
Câu 5 : (4đ)
Tóm tắt
m m m g kg
t C
c J kg K
c J kg K
m g kg
t C
18
c J kg K
1
2
?
?
m
m
Bài giải
Gọi m1 là khối lượng của chì, m2 là khối lượng của kẽm, m là khối lượng của hợp kim
m m m kg(1) (0,5đ)
Nhiệt lượng của chì và kẽm tỏa ra là:
Nhiệt lượng do nước thu vào là
Trang 4Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế thu vào là:
,
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Từ (1) và (2) suy ra:
1
2
0, 013
kg
Vậy khối lượng của chì là 13g khối lượng của kẽm là 37g
Câu 3 (3đ)
Các vật cần được chặt hoặc thái thường có khối lượng nhỏ nên quán tính nhỏ, khi lưỡi dao chạm vào chúng dễ thay đổi vận tốc sẽ bị văng ra theo mọi hướng Khi kê lên một đế nặng đế cùng vật tạo thành “ vật –đế” có khối lượng lớn có quán tính lớn nên khi lưỡi dao chạm vào vật vận tốc sẽ thay đổi ít, lực của lưỡi dao gây ra biến dạng của vật, lưỡi dao dễ ăn sâu vào vật
GV: Trần Thị Thủy – Trường THCS Giao Lạc
Chuyên ngành: Lý – Kỹ Trình độ: Cao đẳng sư phạm