Em hãy viết một đoạn văn Tổng - Phân - Hợp 10 đến 15 câu diễn tả suy nghĩ của mình về tình đồng đội của những chiến sĩ lái xe trong bài thơ trên...[r]
Trang 1Họ và tên: ……….
Lớp: ………
Đề thi học kì II- Năm học: 2008 - 2009
Môn: ngữ văn 9 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3 điểm)
Mùa xuân ngời cầm súng Lộc giắt đầy trên lng Mùa xuân ngời ra đồng Lộc trải dài nơng mạ Tất cả nh hối hả
Tất cả nh xôn xao…
(Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)
a, Hãy giải nghĩa từ “lộc” trong đoạn thơ trên
b, Viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu, phân tích để làm rõ giá trị của các điệp ngữ trong đoạn thơ trên
Câu 2: (2 điểm)
Em hãy nêu ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh chuyến đò ngang chạm vào bờ đất và hành động lúc đó của Nhĩ (Bến quê - Nguyễn Minh Châu)
Câu 3: (5 điểm) Tình yêu quê hơng thắm thiết, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của
dân tộc mình qua cách diễn tả độc đáo của nhà thơ Y Phơng trong bài thơ Nói với con.
Đáp án và biểu điểm đề thi học kì II – Ngữ Văn 9 Ngữ Văn 9
Câu 1(3 điểm) Đáp ứng đợc những yêu cầu sau:
a, (0,5 điểm)
- Nghĩa gốc: chồi non của mùa xuân, mầm non của cây cối.
- Nghĩa chuyển: Hình ảnh tợng trng cho vẻ đẹp của mùa xuân, sức sống mãnh liệt của đất nớc, của con ngời.
b, (2,5 điểm)
- Về hình thức: Trình bày đúng yêu cầu của đoạn văn.
+ Số câu theo quy định (6-8 câu).
+ Không mắc lỗi diễn đạt.
- Về nội dung:
+ Chỉ rõ các điệp ngữ trong đoạn: mùa xuân, lộc, tất cả.
+ Vị trí điệp ngữ ở đầu câu.
+ Cách điệp ngữ: Cách nhau và nối liền nhau
+ Tác dụng: Tạo nhịp điệu cho câu thơ, các điệp ngữ tạo nên điểm nhấn trong câu thơ nh nốt nhấn trong bản nhạc, góp phần gợi không khí sôi nổi, tấp nập của bức tranh đất nớc lao động, chiến đấu.
Câu 2: (2 điểm) Nêu đợc ý nghĩa biểu tợng, hành động của Nhĩ:
Trang 2- Hình ảnh khi con đò ngang chạm vào bờ đất, Nhĩ đã thu hết tàn lực dồn vào một cử chỉ tởng chừng kì quặc
anh đang cố thu nhặt hết mọi chút sức lực cuối cùng còn sót lại để nho mình ra ngoài, nhô một cánh tay
“
gầy guộc ra phía ngoài cửa sổ khoát khoát y nh đang khẩn thiết ra hiệu cho một ai đó ”
- Hành động cuối cùng này của Nhĩ có thể hiểu là anh đang non nóng thúc giục cậu con trai thức tỉnh để khỏi
lỡ chuyến đò ngang và cũng mang ý nghĩa biểu tợng đánh thức mỗi con ngời tránh xa những cám dỗ, vòng vèo, chùng chình của cuộc sống Chuyến đò ngang cũng mang ý nghĩa tợng trng cho chuyến đò duy nhất của cuộc đời mỗi con ngời, đừng bao giờ để lỡ chuyến đò trong cuộc đời mình để sau này phải hối tiếc.
Câu 3 (5 điểm) Yêu cầu:
- Học sinh cần thực hiện đợc các thao tác phân tích thơ, từ ngữ, hình ảnh, nội dung, nghệ thuật, có đẫn chứng.
- Bố cục, cách trình bày ý của mỗi học sinh có thể khác nhau nhng cần hợp lí, phù hợp với bài thơ.
1 Mở bài: 0,5 điểm
- Giới thiệu tác giả Y Phơng, bài thơ Nói với con
- Nêu ý kiến khái quát về bài thơ.
2 Thân bài: 4 điểm
- Cha nói với con về tình yêu thơng của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hơng với con.
+ Đó là hạnh phúc đợc sống trong sự yêu thơng của cha mẹ Cha mẹ đã dìu dắt, nâng đỡ con từ bớc đi đầu tiên, tìm thấy niềm vui từ con.
+ Đó là hạnh phúc đợc sống giữa “ngời đồng mình”- những con ngời “yêu lắm” bởi họ khéo tay, yêu thiên nhiên, lạc quan và nhân hậu Con đã trởng thành trong nghĩa tình của quê hơng nh vậy.
Nói với con những điều ấy, cha cho con hiểu những tình cảm cội nguồn đã sinh dỡng con để con yêu cuộc sống.
- Cha nói với con về quê hơng, về ngời “đồng mình”
+ Cuộc sống của ngời “đồng mình” thơng lắm bởi vất vả gian nan.
+ Nhng ngời đồng mình sống đẹp: Sức sống mạnh mẽ: Vất vả nhng khoáng đạt, gắn bó với quê hơng; mộc mạc chân chất nhng giàu ý chí, niềm tin, mong xây dựng quê hơng tốt đẹp.
- Ngời cha dặn dò con
+ Từ tình cảm gia đình, quê hơng, nhà thơ năng lên lẽ sống cho con.
+ Ca ngợi những đức tính cao đẹp của ngời đồng mình, cha mong con sống có nghĩa tình với quê hơng, biết chấp nhận gian khó và vơn lên bằng ý chí của mình.
+ Ngời cha muốn con hiểu, cảm thơng cuộc sống khó khăn của quê hơng, tự hào với truyền thống quê hơng
để vững bớc trên đờng đời.
Ngời cha trong bài thơ đã vun đắp cho con những tình cảm tốt đẹp, cho con một hành trang vào đời.
3 Kết bài: 0,5 điểm
- Khẳng định lại vấn đề.
- Nâng cao.
Họ và tên: ………
Lớp: ………
Đề thi thử vào lớp 10 - lần I Môn: ngữ văn (Văn học trung đại) Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề số 1
Phần I (4 điểm)
1 Hãy tóm tắt ngắn gọn tùy bút “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” của Phạm Đình Hổ
2 Qua tùy bút “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”,trình bày cảm nhận của em về tình trạng của đất nớc ta thời vua Lê - chúa Trịnh bằng đoạn văn từ 6 đến 8 câu theo cách quy nạp Trong đoạn có sử dụng một câu hỏi tu từ (gạch chân dới câu hỏi tu từ đó)
Phần II (6 điểm)
1 Một đoạn trích trong SGK Văn học 9 có câu:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
a Hãy chép lại chín câu thơ nối tiếp câu trên
b Đoạn thơ em vừa chép có trong tác phẩm nào, do ai sáng tác?
Kể tên nhân vật đợc nói đến trong đoạn thơ
Trang 32 Từ “hờn” trong câu thơ thứ hai của đoạn thơ trên bị một bạn chép nhầm thành từ “buồn”.
Em hãy giải thích ngắn gọn cho bạn hiểu rằng chép sai nh vậy đã làm ảnh hởng lớn đến ý nghĩa câu thơ
3 Để phân tích đoạn thơ đó, một học sinh có câu:
Khác với Thúy Vân, Thúy kiều mang một vẻ đẹp “sắc sảo măn mà” về cả tài lẫn sắc.
a Nếu dùng câu văn trên làm câu mở đoạn của một đoạn văn theo kiểu Tổng - Phân -Hợp thì đoạn văn ấy sẽ mang đề tài gì?
b Viết tiếp sau câu mở đoạn trên từ 8 đến 10 câu để hoàn chỉnh đoạn văn với đề tài em vừa xác định Trong đoạn có một câu chứa thành phần khởi ngữ (gạch một gạch dới thành phần khởi ngữ đó và chú thích rõ)
Đáp án và biểu điểm - Đề số 1 thi thử vào lớp 10
Phần I (4 điểm)
1 (1 điểm)Tóm tắt đợc tác phẩm đúng, đủ ý, diễn đạt trôi chảy, rõ nghĩa cho 1 điểm
- Tóm tắt đợc 1/2 yêu cầu cho 0,5 điểm
- Học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhng phải đúng, đủ ý.
Cụ thể:
- Ghi lại đời sống xa hoa vô độ của triều đình phong kiến thời vua Lê - chúa Trịnh suy tàn
- chúa chỉ thích đi chơi ngắm cảnh đẹp, thờng ngự ở các ly cung trên Tây Hồ.
- Việc xây dựng đình đài cứ liên miên, bao nhiêu vật quý ở chốn trần gian , chúa đều ra sức thu lấy, không thiếu một thứ gì, từ chân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh …
- Bọn hoạn quan cung giám “nhờ gió bẻ măng”, tha hồ nhũng nhiễu, cớp bóc, dọa dẫm ngời dân để thu của, lấy tiền đến mức bà mẹ của tác giả cũng phải chặt đi những cây quý ở trong nhà để khỏi bị vạ lây
2 (3 điểm)Viết đoạn văn quy nạp, yêu cầu:
- Có câu hỏi tu từ ( 0,5 diểm)
- Có bố cục ró ràng: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn hình thức là đoạn văn quy nạp, đủ số câu theo quy định (o,5 điểm)
- Nội dung: 2 điểm
+ Cảnh vật trong phủ chúa: xa hoa ,lộng lẫy, bóng bẩy.
+ Cuộc sống trong phủ chúa cũng rất bóng bẩy.
+ Con ngời trong phủ chúa đa dạng, phần lớn là những kẻ ăn chơi, hoang dâm vô đôk, vô trách nhiệm, vô lơng tâm.
thời đại phong kiến Lê-Trịnh là thời đại thối nát, mục ruỗng Vua và quan chỉ lo vui chơi, chúa thì mải hởng thụ cuộc sống xa hoa, phú quý Nhân dân không chỉ chịu đói khổ mà còn phải chịu ấm ức bởi bị bóc lột, bị ăn cớp trắng trợn tiền bạc và những đồ mà họ yêu quý nâng niu Triều đại ấy sụp đổ là một
lẽ tự nhiên không thể tránh khỏi.
Viết đủ ý với đầy đủ dẫn chứng, lý lẽ trình bày cảm nhận về tình trạng đất nớc (2 điểm)
Cha thật đủ ý, cha thực sự làm sáng tỏ (1,5 điểm)
Chỉ nêu đợc 1/2 số ý, bố cục cha chặt chẽ, cha làm rõ nội dung (1 điểm)
Cha thể hiện đợc phần lớn số ý, hoặc sai lạc về nội dung, diễn đạt kém … (0,5 điểm)
Phần II (6 điểm)
1 (1,75 điểm)
a Chép chính xác 9 câu thơ nối tiếp câu đã cho, đúng bản in trong SGK Ngữ văn 9 tập I (không tính dấu câu) (1 điểm)
b Nêu đợc tên tác giả: Nguyễn Du, tác phẩm: truyện Kiều (0,5 điểm)
Nêu đợc tên nhân vật Thúy kiều (0,25 điểm)
2 (0,5 điểm)
Nói đợc ý từ “buồn” không diễn tả đợc nỗi uất ức, đố kị, tức giận nh từ “hờn”; do đó cha phù hợp với ý nghĩa dự báo số phận Kiều trong câu thơ của nguyễn Du.
3 (3,75 điểm)
Trang 4a Đề tài đoạn văn là: vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà cả về tài lẫn sắc của Kiều (0,5 điểm)
b Viết đoạn văn Tổng-Phân-Hợp, yêu cầu:
- Có thành phần khởi ngữ ( 0,25 diểm)
- Phần mở đoạn đạt yêu cầu (0,5 điểm)
- Phần thân đoạn (2 điểm)
Gồm 8 đến 10 câu với đầy đủ dẫn chứng, lý lẽ để làm rõ vẻ đẹp sắc sảo, thông minh, đa cảm của Kiều thể hiện ở tài và sắc
Phần thân đoạn cha thật đủ ý, nghị luận cha thực sự làm sáng tỏ đề tài đoạn văn (1,5 điểm)
Chỉ nêu đợc 1/2 số ý, bố cục cha chặt chẽ, cha làm rõ đề tài, còn mắc một số lỗi câu, chính tả… (1 điểm) Cha thể hiện đợc phần lớn số ý, hoặc sai lạc về nội dung, diễn đạt kém … (0,5 điểm)
- Phần kết đoạn; Đạt yêu cầu của đoạn văn theo kiểu Tổng-Phân-Hợp (0,5 điểm)
Họ và tên: ………
Lớp: ………
Đề thi thử vào lớp 10 - lần II Môn: ngữ văn (Văn học trung đại) Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề số 2
Câu 1: (4 điểm)
Dới đây là những câu thơ tả các nhân vật trong “Truyện Kiều” (đã học trong các đoạn trích):
+ “Hoa cời, ngọc thốt, đoan trang, Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da”
+ “Quá niên trạc ngoại tứ tuần,
Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao”
a Hãy cho biết, những câu thơ trên tả hai nhân vật nào?
b Chép hai câu thơ tả một nhân vật khác trong các đoạn trích “Truyện Kiều” đã
học
c Từ hiểu biết về các nhân vật nêu trên, em hãy viết một đoạn văn từ 5 đến 8 câu giới thiệu về một trong ba nhân vật đó theo cách diễn dịch Trong đoạn có sử dụng một thành phần biệt lập chú thích (gạch chân dới thành phần biệt lập đó)
Câu 2: (2 điểm) Quan niệm sống của nhân vật Lục vân Tiên và nhân vật ông Ng trong
truyện “Lục Vân Tiên”của Nguyễn Đình Chiểu có những nét giống nhau Hãy chép lại những
câu nói về quan niệm sống giống nhau đó và nêu rõ đó là quan niệm sống nh thế nào?
Câu 3: (4 điểm) Giải thích nhan đề “Hoàng lê nhất thống chí” của Ngô Gia Văn Phái Nêu
ngắn gọn những cảm nhận của em về hình ảnh ngời anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ trong đoạn trích hồi thứ 14
Trang 5Đáp án và biểu điểm - Đề số 2 thi thử vào lớp 10
Câu 1: (4 điểm)
a Những câu thơ trên tả hai nhân vật Thúy Vân và Mã giám Sinh (0,5 điểm)
b Học chép đúng hai câu thơ tả nhân vật Thúy Kiều: (0,5điểm)
“Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”
c Viết đoạn văn (3 điểm)
Về hình thức: Học sinh viết đợc đoạn văn theo yêu cầu của đề ra về số câu, đúng quy
-ớc về đoạn văn, trình bày theo cách diễn dịch Diễn đạt tốt không mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp Bố cục chặt chẽ, ý tứ mạch lạc (0,5 điểm)
Có sử dụng thành phần biệt lập phụ chú, gạch chân đúng (0,5 điểm)
Về nội dung (2 điểm)
Giới thiệu đợc một trong ba nhân vật đợc học trong các đoạn trích: Thúy Vân, Thúy Kiều, Mã Giám Sinh
Câu 2: (2 điểm)
- Trình bày đợc quan niệm sống giống nhau: Không ham muốn ớc vọng về tiền bạc, của cải, chỉ dốc sức mình cứu giúp con ngời, luôn tìm việc nghĩa hớng về điều thiện một cách hào hiệp vô t (1 điểm)
- Những câu thơ thể hiện quan niệm sống đó là: chép đúng mỗi câu thơ cho 0,5 điểm
“Vân Tiên nghe nói liền cời Làm ơn há dễ trông ngời trả ơn”
“Ng rằng lòng lão chẳng mơ
Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả ơn”
Câu 3: (4 điểm)
* Giải thích đợc nhan đề “Hoàng Lê nhất thống chí” là truyện vua Lê thống nhất đất nớc (0,5 điểm)
* Nêu cảm nhận ngắn gọn về ngời anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ (3,5
điểm)
+ Về hình thức: Trình bày thành một đoạn văn, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt không mắc lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp, ý tứ mạch lạc
+ Về nội dung: Có đẫn chứng, cần đảm bảo đợc các ý sau: Quang Trung là một vị vua yêu nớc, sáng suất và có tài cầm quân
- Ngay thẳng cơng trực căm ghét bọn xâm lợc và kẻ bán nớc cấu vinh
- Biết nghe lẽ phải, có ý chí quyết tâm đánh đuổi quân xâm lợc, cứu nớc, cứu dân
- Có tài khích lệ quân sĩ chiến dấu vì nghĩa lớn
- Là ngời cầm quân đầy mu lợc, luận tội rõ ràng
- Có tầm nhìn xa trông rộng
+Viết đợc đầy đủ cá ý trên, hành văn trong sáng (3,5 điểm)
+ Viết đợc đủ ý nhng bố cục còn lộn xộn, ít dẫn chứng (2,5 điểm)
+ Viết đợc 1/2 yêu cầu , bố cục cha chặt chẽ, còn mắc lỗi chính tả, câu, ít dẫn chứng (1,5
điểm)
+ Cha thể hiện đợc phần lớn số ý, hoặc sai lạc về nội dung, diễn đạt kém … (0,5 điểm)
Họ và tên: ………
Lớp: ………
Đề thi thử vào lớp 10 - lần 3 Môn: ngữ văn (truyện hiện đại) Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề số 3 Câu 1 (4 điểm)
Trang 6Các nhân vật: ngời họa sĩ, cô kĩ s trẻ và bác lái xe trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của
Nguyễn Thành Long mặc dù chỉ đợc miêu tả rất ít nhng vẫn hiện lên với những nét cao
đẹp đáng quí.
Dùng câu trên làm câu mở đoạn, em hãy viết một đoạn văn diễn dịch khoảng một trang giấy thi Trong đoạn có sử dụng một lời dẫn trực tiếp (gạch chân dới lời dẫn trực tiếp đó)
Câu 2 (6 điểm)
Cho đoạn văn sau:
Tây nó đốt nhà tôi rồi ông chủ ạ Đốt nhẵn Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính
chính cái tin làng chợ Dầu chúng em Việt gian ấy mà Ra láo! Láo hết, chẳng có gì sất Toàn là sai sự mục đích cả!
Cũng chỉ đợc bằng ấy câu, ông lão lại lật đật bỏ đi nơi khác, còn phải để cho ngời khác biết chứ Ông lão cứ múa tay lên mà khoe cái tin ấy với mọi ngời Ai ai cũng mừng cho
ông lão.”
1 Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Của tác giả nào? Trình bày vài nét về tác giả?
2 Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm?
3 Nêu ý nghĩa nhan đề của tác phẩm Nhan đề ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm
4 Đoạn trích vừa chép kể về sự việc nào, về ai?
5 Phân tích đoạn văn trên bằng một đoạn văn Tổng - Phân -Hợp (từ 10 đến 12 câu) trong đó có sử dụng một câu cảm thán
Họ và tên: ………
Lớp: ………
Đề thi thử vào lớp 10 - lần 4 Môn: ngữ văn (truyện hiện đại) Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề số 4
Câu 1(3 điểm)
Trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long, cách sống của ngời thanh niên làm khí tợng trên đỉnh Yên Sơn đã gợi suy t mới: Ng“ ời con trai ấy đáng yêu thật, nhng làm cho ông nhọc quá ”
1 Suy t đó của ai?
2 Em hiểu suy t đó nh thế nào? Qua đó, em thấy nhân vật ấy có cách nhìn thế nào đối với những con ngời lao động trẻ tuổi? Hãy trình bày ý kiến của em bằng một đoạn văn hoàn chỉnh, có độ dài từ 8 đến 10 câu trong đoạn có sử dụng một câu đơn mở rộng (gạch chân dới câu đơn đó)
Trang 7Câu 2 (3 điểm)
Khi nghe tin làng chợ Dầu của mình theo giặc, lòng ông Hai diễn ra bao nhiêu giằng xé, bộn bề Qua đó ta càng thấy tình yêu làng, yêu nớc chân thành, tha thiết của ông.
Dùng câu trên làm câu mở đoạn, em hãy viết tiếp để hoàn chỉnh đoạn văn Tổng-Phân-Hợp (từ
8 đến 10 câu) Phần kết đoạn có sử dụng một câu hỏi tu từ (gạch chân dới câu hỏi tu từ đó)
Câu 3(4 điểm)
Trong một bài phân tích truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, có một đoạn văn đợc mở đầu bằng câu:
Nhng Nguyễn Thành Long còn cho ta thấy: ở chốn Sa Pa lặng lẽ kia, anh thanh niên ấy không phải là ngời duy nhất có một đời sống đẹp đẽ, hăng say.
1 Hãy cho biết, đoạn văn kề trớc nó phải viết về đề tài gì? Đồng thời câu này còn báo hiệu đoạn văn chứa nó phải mang đề tài gì?
2 Dùng câu trên làm câu mở đoạn, hãy hoàn thành đoạn văn (từ 6 đến 8 câu)
3 Trong truyện ngắn này có sự kết hợp các yếu tố trữ tình, bình luận với tự sự Em hãy chỉ ra các chi tiết tạo nên chất trữ tình của tác phẩm và nêu tác dụng của chất trữ tình
đó
Họ và tên: ………
Lớp: ………
Đề thi thử vào lớp 10 - lần 5 Môn: ngữ văn (thơ hiện đại)
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề số 5
Phần I: (3 điểm)
Cho các câu thơ sau:
- Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng
- Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
1 Các câu thơ trên đợc trích từ những bài thơ nào, tác giả là những ai?
2 Hãy chỉ ra nét tơng đồng của những câu thơ đó?
3 Viết một đoạn văn dài từ 8 đến10 câu để phân tích và trình bày cảm nhận của em về giá trị thẩm mĩ của các câu thơ trên
Phần II: (7 điểm)
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội Gặp bạn bè suốt dọc đờng đi tới Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy Võng mắc chông chênh đờng xe chạy Lại đi, lại đi trời xanh thêm
(Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)
Trang 81 Em hãy giới thiệu đôi nét về hoàn cảnh bài thơ.
2 Nội dung của những câu thơ trên gợi cho em nhớ đến bài thơ nào đã học trong chơng trình Ngữ Văn 9 Điểm giống nhau của hai bài thơ đó là gì?
3 Hãy trình bày cảm nhận của em khi đọc hai câu thơ:
Võng mắc chông chênh đờng xe chạy Lại đi, lại đi trời xanh thêm
4 Em hãy viết một đoạn văn Tổng - Phân - Hợp (10 đến 15 câu) diễn tả suy nghĩ của mình
về tình đồng đội của những chiến sĩ lái xe trong bài thơ trên