bài tập kinh tế vi mô trường uel đại học kinh tế luật sát bài học chính thức, nguyên seri nhớ tìm các seri khác để làm tiếp nhéPhân loại các nhận định sau đây, nhận định nào thuộc kinh tế vi mô thực chứng, kinh tế vi mô chuẩn tắc, kinh tế vĩ mô thực chứng, kinh tếvĩ mô chuẩn tắc:a. Xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn và trung hạn giữa lạm phát và thất nghiệpb. Ngân hàng nhà nước Việt Nam cắt giảm tỉ lệ tăng cung ứng tiền tệc. Việc định ra giá trần cho tiền thuê nhà làm giảm số lượng và chất lượng nhà ở hiện cód. Xã hội cần yêu cầu người nhận trợ cấp thất nghiệp tìm việc làme. Mức thuế thu nhập cá nhân thấp hơn khuyến khích mọi người làm việc nhiều hơn và tiết kiệm ít hơn2. Nền kinh tế được coi là đạt được hiệu quả Pareto nếu: a. Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biênb. Tất cả máy móc được sử dụng hết công suấtc. Không ai được lợi hơn mà không làm người khác bị thiệtd. Đạt được một sự phân phối thu nhập hợp lý3. Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế gồm:a. Tạo ra môi trường luật pháp cho các hoạt động kinh tếb. Xác định mức giá và mức tiền lươngc. Can thiệp khi thị trường không đạt hiệu quả kinh tếd. Câu a và c4. Các nguyên nhân dẫn đến thất bại thị trường gồm:a. Thiếu sự cạnh tranh b. Ảnh hưởng của ngoại tác c. Các vấn đề về thông tin d. Tất cả các câu trên5. Tiêm chủng đối với bệnh truyền nhiễm tạo ra:a. Ngoại tác tích cựcb. Ngoại tác tiêu cựcc. Chi phí cho các cá nhân không tiêm chủngd. Tất cả các câu trên6. Hàng hóa công:a. Là những hàng hóa khó có thể loại trừ một người nào đó ra khỏi việc tiêu dùng chúngb. Có thể được hưởng thụ bởi tất cả mọi người một khi chúng được cung ứngc. Là dạng điển hình nhất của hàng hóa có ảnh hưởng ngoại tácd. Tất cả các câu trên đều đúng7. Hàng hóa nào sau đây không phải là hàng hóa công cộng:a. Quốc phòng b. Không khí c. Giáo dục d. Chiếu sáng đô thị8. Một nền kinh tế được xem là hoạt động hiệu quả khi nến kinh tế:a. Sử dụng kỹ thuật với chi phí thấp nhấtb. Sản xuất ra hàng hóa mà người tiêu dùng mong đợi nhấtc. Toàn dụng nguồn nhân lực d. Các câu trên đều đúng9. Điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện sự lựa chọn tối ưu của xã hội phụ thuộc vào:a. Nguồn lực kinh tế b. Công nghệ sản xuất c. Mức nhân dụng d. Sở thích của xã hội10. Sự khan hiếm trong kinh tế học được định nghĩa:a. Dư cầub. Lượng cầu hàng hóa lớn hơn lượng cung hàng hóa với một mức gía cho trướcc. Sự thiếu hụt hàng hóa trên thị trườngd. Nhu cầu vượt quá khả năng cung cấp11. Điểm nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện phương án sử dụng nguồn lực:a. Kém hiệu quảb. Kém hiệu quả hoặc nguồn lực chưa sử dụng hết hoặc cả haic. Nguồn lực chưa sử dụng đầy đủd. Có công nghệ lạc hậu12. Khái niệm chi phí cơ hội dựa trên giả thiết:a. Mỗi một phương án có khả năng sinh lợi khác nhaub. Nguồn lợi có nhiều phương án sử dụng khác nhauc. Nguồn lực là khan hiếmd. Tất cả đều đún
Trang 1CHƯƠNG 2: CUNG CẦU VÀ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM
1/ Thị trường sản phẩm X đang cân bằng tại mức giá PE= 0,75 và sản lượng QE= 7,5 Tại điểm cân bằng này thì hệ số
co dãn theo giá của cầu và của cung lần lượt là ED=-0,8 và ES= 1,6 Phương trình đường cầu và cung của sản phẩm này
sẽ là:
a.QD= -8P +13,5 và QS= 16P +4,5
b.QD= 8P +13,5 và QS= 16P -4,5 c.Qd.Không có câu nào đúngD= -8P +13,5 và QS= 16P -4,5
2/ Một cửa hàng rau có 50kg rau tươi phải bán ngay với bất kì giá nào Cầu về rau tươi là một đường dốc xuống Cửa
hàng này có thể bán hết lượng rau nói trên ở mức giá 10.000 đồng/kg Nếu đường cầu về rau tươi dịch chuyển sau phải thì gía và lượng cân bằng cuối cùng của cửa hàng trên là:
a.P> 10.000 đồng/kg và Q=50kg
b.P< 10.000 đồng/kg và Q>50kg c.P< 10.000 đồng/kg và Q=50kgd.P> 10.000 đồng/kg và Q<50kg
3/ Cho A là hàng hóa thứ cấp Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu thu nhập của người tiêu dùng giảm
xuống thì đường cầu về hàng hóa A theo giá sẽ:
a.Dịch chuyển sang trái b.Dịch chuyển sang phải c.Không dịch chuyển d.a, b, c đều sai
4/ Khi giá hàng hóa Y là 8 thì lượng cầu hàng hóa X là 10; khi giá hàng hóa Y là 6 thì lượng cầu hàng hóa X là 12 Có
thể kết luận X và Y là hai sản phẩm:
a.Vừa thay thế vừa bổ b.Bổ sung cho nhau c.Thay thế cho nhau d.a, b, c đều sai
5/ Giá của một chai bia Sài Gòn là 5.000 đồng trên thị trường Sau khi giá nhà nước tăng thuế tiêu thụ đặt biệt đối với
bia rượu giá của một chai bia Sài Gòn lúc này là 6.000 đồng trên thị trường Chênh lệch giá 1.000 đồng/ chai của bia là phần thuế:
a.Người mua chịu b.Ng.mua, ng.bán chịu c.Người bán chịu d.CP thu từ mỗi chai bia
6/ Một sản phẩm có hàm cầu và cung là: QD= 200 – 5P và QS= 50 + 10P Giá và sản lượng cân bằng trên thị trường là: a.P = 100; Q = 15 b.P = 150; Q = 10 c.P = 10; Q = 150 d.a, b, c đều sai
7/ Khi đường cầu của một hàng hóa là đường thẳng dốc xuống:
a.Độ co dãn không đổi tại mọi điểm trên đường cầu
b.Độ co dãn thay đổi tại mọi điểm trên đường cầu nhưng luôn luôn dương
c.Độ co dãn thay đổi tại mọi điểm trên đường cầu nhưng luôn luôn âm
d.Cầu co dãn ở mức giá thấp
8/ Hàng hóa X có số cầu và cung lần lượt là QD= -2P +500 và QS = 3P + 200 Chính phủ đánh thuế làm sản lượng cân bằng giảm 30 đơn vị so với sản lượng ban đầu Mức thuế chính phủ đánh là:
9/ Hàm số cầu và cung của sản phẩm X lần lượt là : QD= 380 – 30P và QS= 50P – 100 Nếu chính phủ quy định giá sàn là 8 đvtt/ sp thì lượng ngân sách cần dự trù để mua hết sản phẩm dư thừa là (đvtt):
10/ Cho QD= 180 – 3P và QS= 30+ 2P Độ co dãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng thị trường là :
11/ Trên thị trường một sản phẩm thông thường được coi là cạnh tranh hoàn hảo, khi thu nhập của người tiêu dùng
giảm mà chi phí sản xuất của các doanh nghiệp cũng giảm thì:
a.P giảm nhưng Q chưa biết b.P và Q cùng tăng c.P và Q cùng giảm d.Q giảm nhưng P chưa biết
12/ Thu nhập của người tiêu dùng tăng 20% làm lượng cầu về hàng hóa X tăng 10% Vậy X là mặt hàng:
13/ Vào những năm được mùa, giá gạo giảm làm thu nhập của nhà nông giảm, hệ số co dãn (ED) của cầu về gạo là:
14/ Khi thu nhập tăng 10%, khối lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm xuống 5%, với các điều kiện khác không đổi, có thể
kết luận X là sản phẩm:
15/ Hàm cung và cầu sản phẩm X: QS= P- 5 và QD= -2P +40 Nếu chính phủ định giá tối đa là 18 thì tổn thất vô ích là: