1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De thi HK I sinh 9

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 25,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc điểm của NST trong quá trình phân chia tế bào - Phân biệt NST thường với NST giời tính 1 câu = 1câu = 0,25đ 1,5đ Nêu được điểm giống và khác nhau trong cấu trúc của ADN và ARN.. Tí[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM

Lớp: 9/…

Họ tên: ………

SBD: ………

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI 2011-2012

MÔN: SINH HỌC 9

THỜI GIAN: 45 phút

(Không kể chép phát đề)

Giám thị:

Đề 1:

I/ Trắc nghiệm: (2 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1:Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau, được gọi là:

a Cặp gen tương phản b Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản

c Hai cặp tính trạng tương phản d Cặp tính trạng tương phản

Câu 2: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?

a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữa d Kì sau e Kì cuối

Câu 3: Khi quan sát tiêu bản cố định NST của một loài thực vật Nếu thấy các NST tập trung ở

giữa tế bào thành hàng thì tế bào đó đang ở kì nào của quá trình phân chia tế bào:

a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữa d Kì sau

Câu 4: Từ mỗi noãn bào bậc I qua giảm phân cho ra:

a 1 trứng b 2 trứng c 3 trứng d 4 trứng

Câu 5: Ở Đậu Hà Lan 2n = 14 Một tế bào của Đậu Hà Lan đang ở kì sau của giảm phân II có

số NST trong tế bào đó là:

Câu 6: Bản chất hoá học của gen là :

a ADN b ARN c Prôtêin d NST

Câu 7: Dạng nào sau đây không phải là đột biến gen:

a Mất một cặp Nuclêôtic b Đảo đoạn NST

c Thêm một cặp Nucleôtic d Thay thế một cặp Nuclêôtic

Câu 8: Bộ NST của một bệnh nhân chỉ có 1 NST giới tính X Người đó bị bệnh :

a Bạch tạng b Câm điếc bẩm sinh c Tơcnơ d Đao

II/ Tự luận: (8,0đ)

Câu 1 (1,5đ): Phân biệt NST giới tính và NST thường?

Câu 2 (2,0đ): Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN? Câu 3 (1,5đ): Đột biến gen là gì? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Câu 4 (3,0đ): Ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so với thân cao , hạt chín sớm trội hoàn toàn so với

hạt chín muộn Cho cây lúa thuần chủng có thân thấp, hạt chín muộn giao phấn với cây lúa thuần chủng có thân cao, hạt chín sớm thu được F1

Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con F1 Biết các tính trạng di truyền độc lập với nhau

Trang 2

-Hết-TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM

Lớp: 9/…

Họ tên: ………

SBD: ………

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI 2011-2012

MƠN: SINH HỌC 9

THỜI GIAN: 45 phút

(Khơng kể chép phát đề)

Giám thị:

Đề 2:

I/ Trắc nghiệm: (2 điểm) Khoanh trịn chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Phép lai cho kết quả ở con lai khơng đồng tính là:

a P: BB  BB b P: Bb  bb c P: BB  bb d P: bb  bb

Câu 2: Trong giảm phân , các nhiểm sắc thể kép trong cặp tương đồng cĩ sự tiếp hợp và bắt chéo

với nhau vào kỳ nào ?

a Kỳ đầu I b Kỳ đầu II c Kỳ giữa I d Kỳ giữa II

Câu 3: Chiều dài mỗi chu kỳ xoắn trên phân tử ADNø là bao nhiêu?

a 20A0 b 10A0 c 34A0 d 20A0

Câu 4:Ở động vật nếu số tinh bào bậc I và số nỗn bậc I bằng nhau thì kết luận nào sau đây đúng:

a Số tinh trùng nhiều gấp đơi số trứng b Số tinh trùng nhiều gấp 4 lần số trứng

c Số trứng nhiều gấp 4 lần số tinh trùng d Số tinh trùng và số trứng bằng nhau

Câu 5: Ở Cà chua 2n = 24 Một tế bào của Cà chua đang ở kì sau của giảm phân II cĩ số NST

trong tế bào đĩ là:

Câu 6: Loại ARN cĩ chức năng vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp Prơtêin là:

a mARN b tARN c rARN Cả ba loại ARN trên

Câu 7: Loại biến dị khơng di truyền được cho thế hệ sau là:

a Đột biến gen b Đột biến NST c Biến dị tổ hợp d Thường biến

Câu 8: Người bị hội chứng Đao cĩ số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng

a 46 chiếc b 47 chiếc c 45 chiếc d 44 chiếc

II/ Tự luận: (8,0đ)

Câu 1 (1,5đ) : Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:

Gen (một đoạn AND)  1 mARN  2 Prơtêin  3 Tính trạng

Câu (2,0đ): Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của hai quá trình phát sinh giao tử

đực và cái?

Câu 3 (1,5đ): Đột biến cấu trúc NST là gì? Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con

người ,sinh vật?

Câu 4 (3,0đ): Ở chĩ lơng ngắn trội hồn tồn so với lơng dài, chân cao trội hồn tồn so với chân

thấp Cho chĩ thuần chủng cĩ lơng ngắn, chân thấp giao phối với chĩ thuần chủng lơng dài, chân cao thu được F1 Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con F1 Biết các tính trạng di truyền độc lập với nhau

Trang 3

-Hết-MA TRẬN ĐỀ 1

Nội dung kiến

thức

Mức độ nhận thức

mức cao hơn

Chủ đề 1:

Các thí nghiệm

của Menđen

(7 tiết)

Biết được cặp tính trạng tương phản

Xác định được kết quả ờ F1 khi cho lai hai cặp tính trạng

Số câu hỏi

2 câu = 3,25đ

Chủ đề 2:

Nhiễm sắc thể

(7 tiết)

- Biết được sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở kì nào

- Kết quả của quá trình phát sinh giao tử

- Đặc điểm của NST trong quá trình phân chia tế bào

- Phân biệt NST thường với NST giời tính

Tính số NST khi ở kì sau của giảm phânII

Số câu hỏi

5 câu = 2,5đ

0,25đ

1câu = 1,5đ

1 câu= 0.25đ Chủ đề 3:

ADN và Gen

(6 tiết)

-Biết được bản chất hóa học của gen

Nêu được điểm giống và khác nhau trong cấu trúc của ADN và ARN

-Số câu hỏi

Chủ đề 4:

Biến dị

(7 tiết)

- Nhận biết được các dạng của đột biến gen

- Biết được đột biến gen là gì

Giải thích được đột biến gen thường có hại cho sinh vật

Số câu hỏi

3 câu = 1,75 đ

1 câu = 0,25đ

1 câu = 0,5đ

1 câu

= 1 đ Chủ đề 5:

Di truyền học

người

(3 tiết)

Nhận biết được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng

Số câu hỏi

1 câu = 0,25 đ

1 câu = 0,25đ Tổng số câu 13

Tổng số điểm10

6 câu =1,5 đ

(15,0%)

1 câu = 0,5đ (5,0%)

1=0,25 đ (2,5%)

3 câu = 4,5 đ (45,0%)

1 câu = 3,0 đ (30,0%)

1 câu = 0,25 đ (2,5%)

Trang 4

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM:

Đề 1:

Câu

hỏi

điểm

A/ Trắc

nghiệm:

(Mỗi ý

đúng

được

0.25 đ)

Câu 1 – d

Câu 2 – a

Câu 3 – c

Câu 4 – a

Câu 5 – c

Câu 6 – a

Câu 7 – b

Câu 8 – c

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

B/ Tự

luận:

Câu 1.

(Mỗi ý

đúng

được 0.5

đ)

Câu 2

(Mỗi ý

phân

biệt

đúng

được 0.5

đ)

Câu 3.

(Mỗi ý

đúng

được 0.5

đ)

Câu 4

HS cĩ

thể quy

ước

bằng

chữ cái

khác

đúng GV

cho điểm

tối đa

(Mỗi ý

- Chỉ cĩ một cặp - Cĩ nhiều cặp trong tế bào 2n

- Là cặp tương đồng (XX) hoặc

khơng tương đồng (XY) khác nhau

giữa giới đực và giới cái trong lồi

- Đều là những cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và giới cái trong lồi

- Cĩ chức năng quy định giới tính - Khơng cĩ chức năng quy định giới tính

- Giống nhau: Là đại phân tử, cĩ cấu trúc đa phân mà mỗi đơn phân là các

nuclêơtit

- Khác nhau:

- Số mạch đơn

- Các loại đơn phân

- Kích thước, khối lượng

- 2 mạch

- A, T,G , X

- Lớn

- 1 mạch

- A, U, G, X

- Nhỏ

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen

- Đột biến gen thường cĩ hại cho bản thân sinh vât vì: chúng phá vỡ sự thống nhất

hài hồ trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự

nhiên, gây ra những rối loạn trong qúa trình tổng hợp prơtêin ( Hai ý : Mỗi ý đúng

được 0.5 đ)

4 - Quy ước: Gen A : thân thấp ; a : thân cao; B : hạt chín sớm ; b : hạt chín muộn

- Ở P cĩ : cây thuần chủng thân thấp, chín muộn mang kiểu gen : AAbb

cây thuần chủng thân cao, chín sớm mang kiểu gen : aaBB

- Sơ đồ lai từ P đến F1 :

P : AAbb (thấp,chín muộn) x aaBB (cao,chín sớm)

G : Ab aB

F1: Kiểu gen : AaBb

Kiểu hình: thân thấp,chín sớm

0.5đ 0.5đ 0.5đ

0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ

0.5đ 1.0đ

0.5đ 0.25đ 0.25đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ

Trang 5

đúng

được

0.25 đ)

10.0đ

MA TRẬN ĐỀ 2

Nội dung kiến

thức

Mức độ nhận thức

mức cao hơn

Chủ đề 1:

Các thí nghiệm

của Menđen

(7 tiết)

Biết được kết quả của quy luật đồng tính

Xác định được kết quả ờ F1 khi cho lai hai cặp tính trạng

Số câu hỏi

2 câu = 3,25đ

Chủ đề 2:

Nhiễm sắc thể

(7 tiết)

Biết được đặc điểm của NST trng kì đầu I

- Phân biệt được kết quả của phát sinh giao tử đực và giao

tử cái

- So sánh quá trình phát sinh giao tử đực

và giao tử cái

Tính số NST khi ở kì sau của giảm phânII

Số câu hỏi

4 câu = 2,75đ

0,25đ

1câu = 2,0đ

1 câu= 0.25đ Chủ đề 3:

ADN và Gen

(6 tiết)

-Biết được chiều dài của một chu kì xoắn trên phân tử ADN

- Chức năng của ARN

Nêu được bản chất mối quan hệ giữa gen

và tính trạng

-Số câu hỏi

3 câu = 2,0 đ

1,5 đ Chủ đề 4:

Biến dị

(7 tiết)

- Biết được đột biến dạng nào di truyền được

- Biết được đột biến cấu trúc NST là gì

Giải thích được đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật

Số câu hỏi

3 câu = 1,75 đ 1 câu = 0,25đ 1 câu = 0,5đ

1 câu

= 1 đ Chủ đề 5:

Di truyền học

người

(3 tiết)

Nhận biết được đặc điểm di truyền của bệnh Đao

Số câu hỏi

1 câu = 0,25 đ

1 câu = 0,25đ Tổng số câu 13

Tổng số điểm10

6 câu =1,5 đ

(15,0%)

1 câu = 0,5đ (5,0%)

1=0,25 đ (2,5%)

3 câu = 4,5 đ (45,0%)

1 câu = 3,0 đ (30,0%)

1 câu = 0,25 đ (2,5%)

Trang 6

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM:

Đề 2:

Câu

hỏi

điểm

A/ Trắc

nghiệm:

(Mỗi ý

đúng

được

0.25 đ)

Câu 1 – b

Câu 2 – a

Câu 3 – c

Câu 4 – b

Câu 5 – c

Câu 6 – b

Câu 7 – d

Câu 8 – b

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ B/ Tự

luận:

Câu 1

(Mỗi ý

đúng

được 0.5

đ)

Câu 2

(Mỗi ý

phân

biệt

đúng

được 0.5

đ)

Câu 3

(Mỗi ý

đúng

được 0.5

đ)

Câu 4

HS có

thể quy

ước

bằng

chữ cái

khác

đúng GV

cho điểm

tối đa

- Trình tự các Nu trong ADN quy định trình tự các Nu trong ARN,

- Qua đó quy định trình tự các axit amin của phân tử prôtêin,

- Prôtêin tham gia vào các hoạt động sinh lý của tế bào  biểu hiện thành tính trạng

- Giống nhau:

Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần Noãn bào bậc I và tinh

bào bậc I đều thực hiện giảm phân để tạo giao tử

- Khác nhau

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I

cho thể cực thứ nhất và noãn bào bậc

2

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II

cho thể cực thừ 2 và 1 tế bào trưng

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng

- Kết quả: Mỗi noãn bào bậc 1 qua

giảm phân cho 3 thể cực và 1 tế bào

trứng

- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho

4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST

- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho con người,sinh vật vì: Trải qua quá trình

tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST.Biến đổi cấu trúc NST đã

làm đảo lộn cách sắp xếp nói trên, gây ra các rối loạn trong hoạt động của cơ thể, dẫn

đến bệnh tật, thậm chí gây chết.( Hai ý : Mỗi ý đúng được 0.5 đ)

- Quy ước: Gen A : lông ngắn ; a : lông dài; B : chân cao ; b : chân thấp

- Ở P có : chó thuần chủng lông ngắn, chân thấp mang kiểu gen : AAbb

chó thuần chủng lông dài, chân cao mang kiểu gen : aaBB

- Sơ đồ lai từ P đến F1 :

P : AAbb (lông ngắn, chân thấp) x aaBB (lông dài,chân cao)

G : Ab aB

F1: Kiểu gen : AaBb

0.5đ 0.5đ 0.5đ

0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ

1 đ

0.5đ 0.25đ 0.25đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ

Trang 7

(Mỗi ý

đúng

được

0.25 đ)

Kiểu hình: lông ngắn, chân cao

10.0đ

Ngày đăng: 09/06/2021, 05:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w