THẾ NÀO LÀ TƯ VẤN?“Phát biểu những ý kiến về những vấn đề được hỏi đến nhưng không có quyền quyết định” Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, 1998, tr.1035 Tư vấn pháp luật là việc l
Trang 1Phiếu kỹ thuật bài giảng
Trang 2Phần 1
Trang 3THẾ NÀO LÀ TƯ VẤN?
“Phát biểu những ý kiến về những vấn đề được hỏi
đến nhưng không có quyền quyết định”
(Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, 1998, tr.1035)
Tư vấn pháp luật là việc luật sư hướng dẫn , đưa ra ý
kiến , giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ
hàng thực hiện đúng pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ
1.1 KHÁI NIỆM TVPL
Trang 4 Đưa ra giải đáp pháp lý cho
một tình huống cụ thể
Hướng dẫn ứng xử đúng
pháp luật
Giúp khách hàng soạn thảo
các giấy tờ liên quan đến quyền
hiệu quả nhất
Giúp khách hàng bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ một cách
hiệu quả nhất
1.1.1 TƯ VẤN PHÁP LUẬT LÀ GÌ ?
Trang 5Tư vấn PL là việc thực hiện một dịch vụ pháp lý
Ý NGHĨA
Trang 71 Thông tin : Vấn đề có hợp pháp không ?Luật quy định như thế nào?
2 Chỉ dẫn, lời khuyên (chính kiến của LS)
- Chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu (rủi ro)
- Đánh giá mức độ rủi ro để khuyên KH
có nên hay không nên hành động
- Lựa chọn phương án tối ưu (hiệu quả nhất, giảm thiểu rủi ro)
(Định hướng cho khách hàng)
Trang 8TƯ VẤN
PHÁP LUẬT
1.1.2 PHÂN BIỆT TVPL VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHÁC
Cung cấp thông tin
Trang 9Phân biệt TVPL với cung cấp thông tin pháp luật
Về mục đích
✽ Cung cấp TTPL: cung cấp thông tin pháp luật cho KH
✽ TVPL: bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp của KH
Trang 10Phân biệt TVPL với tuyên truyền, phổ biến pháp luật
Về mục đích
✽ TT, PB PL: bảo vệ lợi ích xã hội
✽ TVPL: bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp của KH
Về nội dung
✽ TT, PB PL: chung chung
✽ TVPL: cụ thể
Về phương pháp
✽ TT, PB PL: có định hướng của Nhà nước
✽ TVPL: luật sư hướng tới việc bảo vệ quyền lợi của KH
Trang 11Phân biệt TVPL với giảng dạy pháp luật
✽ Giảng dạy pháp luật: áp đặt hoặc gợi mở
✽ TVPL: đưa ra kết luận trên cơ sở cung cấp thông tin
và phân tích
Trang 141.2.2 QUY TẮC ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP TRONG TVPL
* Giữ bí mật nghề nghiệp
Không tiết lộ thông tin của KH
Giữ gìn an toàn các giấy tờ tài liệu của KH
Bài trí văn phòng xúc với kh Tiếp Soạn thảo văn bản
Trang 15 Không được tư vấn cho cả hai bên có quyền lợi đối lập
nhau trong cùng một vụ việc
Chấp nhận hay từ chối một hồ sơ ?
* Tránh xung đột lợi ích giữa các KH
Trang 16* Trung thực
Không lừa dối KH
Xây dựng với KH quan hệ chân tình, hợp tác, bền
vững và hai bên cùng có lợi
Trang 17* Khách quan
Tôn trọng sự thật khách quan
Không định kiến
Trả lời KH Lắng nghe KH
Trang 19Phần 2
Trang 21✽ Kỹ năng giao tiếp
✽ Cách lắng nghe, đặt câu hỏi
✽ Những thông tin, tài liệu cần thu thập
1 Nội dung sự việc ?
2 Khách hàng chờ đợi điều gì ?
Bước 1 TÌM HIỂU YÊU CẦU CỦA KH
Trang 22✽ Đón tiếp khách hàng
✽ Những thông tin ban đầu mà luật sư cần thu thập
✽ Xây dựng lòng tin nơi khách hàng
Trang 23NHỮNG THÔNG TIN BAN ĐẦU MÀ LUẬT
SƯ CẦN THU THẬP
Tính chất vụ việc
Tính khẩn cấp của vụ việc
Đối tác của KH hoặc bên kia trong tranh chấp
Các tài liệu chủ yếu liên quan đến hồ sơ
Thông tin về chính KH
Trang 24CÁCH ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ LÀM RÕ TÌNH TIẾT
Mọi câu chuyện đều có bối cảnh, bối cảnh này xoay quanh:
Trang 25Để nắm bắt bối cảnh và tất cả các thông tin, luật sư cần phải có khả năng vừa khái quát hoá vừa cụ thể hóa.
1 Tư cách chủ thể (năng lực hành vi, người đại diện )
2 Nội dung sự việc (giao dịch gì ?), đối tượng của giao dịch (đối tượng
đó có được phép lưu thông ? )
3 Thời điểm giao kết HĐ ? thời điểm tranh chấp ?, (nhằm xác định thời
điểm phát sinh nghĩa vụ, thời hiệu khởi kiện, hiệu lực về thời gian của VBPL áp dụng )
4 Nhằm xác định hiệu lực về không gian của VBPL áp dụng
5 Diễn biến sự việc (nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể,
việc thực hiện quyền, nghĩa vụ, mục đích tham gia giao dịch, nguyên nhân tranh chấp, lỗi, phương án hoà giải )
6 Mong muốn của KH (nhằm xác định phạm vi tư vấn )
Trang 26NẮM BẮT SỰ VIỆC
Đọc kỹ tài liệu, ghi chép về vụ việc
Giữ thái độ khách quan
Đừng nhìn ngay vào chi tiết, đừng tìm ngay giải pháp mà
nhìn vào tổng thể để tìm ra các điểm cốt lõi của vụ việc xoay quanh 3 vấn đề:
QUAN HỆ - TƯ CÁCH - ĐỐI TƯỢNG
Chú ý các mốc thời gian, địa điểm, con số, sự kiện
Một số gợi ý về phương pháp
Trang 27Tóm tắt sự việc:
Sơ đồ nội vụ theo trật tự thời gian
Sơ đồ nội vụ theo quan hệ ph ¸p luật
Bảng tóm tắt sự kiện
Xác định tính chất pháp lý của các dữ kiện
Trang 29(Tư cách - đối tượng)
Câu hỏi của khách hàng?
(Quyền lợi của KH là gì ? KH muốn gì ?)
Sự việc
Câu hỏi pháp lý mấu chốt (khái quát) ?
(Câu hỏi trong tâm trí LS)
Các câu hỏi pháp lý cần thiết?
(Câu hỏi trong tâm trí LS) Đây là các câu hỏi pháp lý thành phần giúp trả lời cho câu hỏi pháp lý mấu chốt
Quá trình xác định
vấn đề pháp lý là
quá trình luật sư phân tích
sự việc, bằng cách liên
tục đặt các câu hỏi Các câu hỏi pháp lý phụ ?
(Đây là câu hỏi có thể hỏi khách hàng
Nhằm tìm bằng chứng – giá trị)
Bước 3.
XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ PHÁP LÝ
Trang 301 Dựa vào tính chất pháp lý của dữ kiện để định vị lĩnh
vực pháp luật và định chế pháp luật liên quan
2 Dựa vào các câu hỏi pháp lý
3 Xác định hiệu lực về thời gian, không gian của VBPL
Bước 4
TÌM LUẬT - ÁP DỤNG LUẬT VÀO TÌNH HUỐNG CỦA
KH
Trang 31Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu về mặt pháp lý
trong lập luận bảo vệ quyền lợi của KH
ÁP DỤNG LUẬT VÀO TÌNH
HUỐNG CỦA KH
Quá trình lập luận để trả lời các câu hỏi pháp lý
Sử dụng các phương
pháp lập luận
(Gắn liền với giải thích luật, hiểu luật; đánh giá chứng cứ)
Trang 32Luật áp dụng là luật Việt Nam
Luật áp dụng là luật nước ngoài hoặc luật quốc tế
Dự kiến sự hỗ trợ của một đồng nghiệp
Dự kiến chi phí bổ sung
ÁP DỤNG LUẬT VÀO TÌNH HUỐNG CỦA KH
Trang 33 Định ra tất cả các giải pháp khác nhau cho vấn
đề được yêu cầu tư vấn
Kết luận của luật sư: Nên lựa chọn giải pháp nào ?
Rà soát tính hợp pháp và tính khả thi của từng giải pháp (góc
độ pháp lý và kinh tế gắn liền với thực tiễn)
1 Đánh giá hậu quả
2 Khả năng thắng lợi và mức độ rủi ro
Trang 34BẢNG PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP
Đánh giá trên hai ph ơng diện pháp luật(kể cả thực tiễn áp dụng PL) và kinh tế
dụng PL)
Có đạt đ ợc mục đích của khách hàng không ?
Giải
Trang 35KẾT LUẬN CỦA LUẬT SƯ
Định hướng cho KH
✽ Cách 1: Lựa chọn một giải pháp
✽ Cách 2: Sắp xếp các giải pháp theo thứ tự
ưu tiên