Đề cao đạo lí biết ơn khi được cứu giúp khỏi tai nạn, khát vọng về lẽ công bằng trong cuộc sống và hướng tới một cuộc sống tốt đẹp cho con người.. Lên án cái ác đang hoành h[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 48 – KIỂM TRA VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI
(NGỮ VĂN LỚP 9)
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Phòng giáo dục Tp Buôn Ma Thuột
Trang 2I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt
chuẩn kiến thức, kĩ năng trong nhóm các bài
học về truyện Trung đại Việt Nam (chương
trình học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9) với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận + trắc nghiệm
Trang 3II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Hình thức đề kiểm tra: Tự luận + trắc nghiệm
Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 45 phút.
Trang 4III THIẾT LẬP MA TRẬN
Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của nhóm các bài học về truyện Trung đại Việt Nam (chương trình học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9) cần kiểm tra.
Chọn nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Xác định khung ma trận.
Trang 5Mức độ
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
Chủ đề 1:
Chuyện
người
con gái
Nam
Xương
Cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vật
Vũ Nương.
Số câu
Số điểm Tỉ
lệ %
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm :0 câu:0 Số
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm :0
Số câu:
1
Số điểm:
5
Số câu:1 5điểm= 50%
Chủ đề 2:
- Chuyện cũ
trong
phủ
Chúa
Trịnh
Hiểu đặc điểm nghệ thuật của văn bản viết theo thể loại bút kí thời kì
Trung đại.
Số câu
Số điểm tỉ
lệ
Số câu: 0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:1
Số điểm:0,5 câu:0 Số
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu: 1 0,5 điểm=5
Trang 6Mức độ
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
Chủ đề
3:
Hoàng Lê
nhất
thốn
g chí
Nhận ra được nội dung chủ
yếu về
nội dung của đoạn trích.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:1 0,5điể m=0,5
%
Chủ đề 4:
- Truyện
Kiều
Nhận ra được giá trị nhân đạo của truyện Kiều.
Hiểu được ý nghĩa của từ và cụm
từ mà
ND sử dụng
Trình bày sự khác nhau về
bút pháp tả người của Nguyễn Du
Số câu
Số điểm
Tỉ
lệ %
Số câu :1
Số điểm:0,5
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:
0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:3 3điểm
=30%
Trang 7Mức độ
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
Chủ đề
5
Truyện
Lục
Vân
Tiên
Nhận biết được đoạn trích LVT cứu KNN giống mô típ truyện cổ
Hiểu được đạo lí mà
NĐC muốn truyền bá trong tác phẩm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
%
Số câu:1
Số điểm:0,5 Số câu:0 Số
điểm:0
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:
0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:0
Số điểm:
0
Số câu:2 1điểm=10%
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 3
Số điểm 1,5 15%
Số câu: 3
Số điểm: 1,5 15%
Số câu: 1
Số điểm: 2 20%
Số câu: 1
Số điểm: 5 50%
TS câu: 8
TS điểm:10
Tỉ lệ 100%
Trang 8IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Đề kiểm tra tiết 48 – Kiểm tra về truyện
Trung đại (Ngữ văn lớp 9)
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Trang 9I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước phương án trả lời
đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Các từ và cụm từ sân Lai, gốc tử, quạt nồng ấp
lạnh được sử dụng trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng
Bích” diễn tả điều gì?
A Tâm trạng nhớ thương và tấm lòng hiếu thảo của Kiều
đối với cha mẹ.
B Tâm trạng nhớ thương của Kiều đối với Kim Trọng.
C Nỗi buồn bã của Kiều khi phải ở một mình trên lầu
Ngưng Bích.
D Sự cô đơn, sự trống vắng của Kiều trước không gian và
thời gian mênh mông.
Trang 10Câu 2: Nét đặc sắc về nghệ thuật của “Chuyện cũ trong phủ
chúa Trịnh” là gì?
A Kết cấu chặt chẽ, kể chuyện hấp dẫn.
B Ghi chép sự việc cụ thể, chân thực và sinh động.
C Có nhiều chi tiết thực tế về con người, sự việc.
D Có nhiều chất trữ tình, lời văn mạch lạc
Câu 3: Nội dung chủ yếu của “Hồi thứ 14” tác phẩm “Hoàng
Lê nhất thống chí” là gì ?
A Kể về việc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế trước khi tiến
quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.
B Miêu tả hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ khi
tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.
C Kể về chiến công của Nguyễn Hụệ, sự thất bại thảm hại
của quân Thanh và sự thảm hại của vua Lê.
D Kể về việc vua Lê Chiêu Thống bỏ Thăng Long chạy theo
quân Thanh.
Trang 11Câu 4: Ý nào dưới đây nói đúng nhất giá trị nhân đạo của “Truyện
Kiều”?
A Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án thói
ghen tuông mù quáng; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.
B Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế
lực đen tối, tàn bạo; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.
C Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án những
kẻ bất nhân bất nghĩa hãm hại bạn bè; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.
D Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế
lực đen tối, tàn bạo; trân trọng ngợi ca những con người có tinh thần nghĩa hiệp, khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi
Trang 12Câu 5: Hình ảnh Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga được
khắc hoạ giống với môtip nào trong truyện cổ ?
A Một chàng trai tài giỏi cứu cô gái thoát nạn, cô gái mang
nặng ơn sâu và trở thành vợ chồng.
B Những con người ăn ở hiền lành, phúc đức sẽ được
đền đáp xứng đáng, được hưởng hạnh phúc.
C Một chàng trai tài giỏi trong lốt người dị tật, làm những
việc tốt, được cô gái đẹp đem lòng yêu mến.
D Một anh nông dân nghèo nhờ chăm chỉ , được thần tiên
giúp đỡ lấy được vợ đẹp con nhà giàu
Trang 13Câu 6: Đạo lí mà Nguyễn Đình Chiểu muốn truyền bá trong
“Truyện Lục Vân Tiên” là gì ?
A Đề cao đạo lí biết ơn khi được cứu giúp khỏi tai nạn, khát
vọng về lẽ công bằng trong cuộc sống và hướng tới một cuộc sống tốt đẹp cho con người.
B Lên án cái ác đang hoành hành trong xã hội, khát vọng về lẽ
công bằng trong cuộc sống, hướng tới một cuộc sống tốt đẹp.
C Đề cao lòng bao dung, nhân hậu, tình nghĩa của con người,
lên án những thế lực tàn ác làm hại người lương thiện
D Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người, đề cao
tinh thần nghĩa hiệp, khát vọng về lẽ công bằng, về cuộc sống tốt đẹp.
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 7: Trình bày sự khác nhau về bút pháp tả người của Nguyễn
Du qua các đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, “Mã Giám Sinh mua Kiều”
Câu 8: Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ
Trang 14V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU
ĐIỂM
Đề kiểm tra tiết 48 – Kiểm tra về truyện
Trung đại (Ngữ văn lớp 9)
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Trang 15I Trắc nghiệm: 3 điểm
Mỗi câu đúng 0,5 điểm
II Tự luận: 7điểm
Câu 7: 2 điểm
- Đánh giá chung sự tài tình và linh hoạt trong sử dụng bút pháp tả
người của Nguyễn Du: 0,25 điểm
- Nêu được mỗi nhân vật được khắc họa bằng một bút pháp riêng, với những chi tiết riêng: 0,25 điểm
- Nêu được chân dung chị em Kiều được tác giả giới thiệu trực tiếp, khắc họa bằng bút pháp ước lệ: 0,75 điểm
- Nêu được chân dung Mã Giám Sinh khắc họa bằng bút pháp tả thực, để nhân vật bộc lộ tính cách qua ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ, hành động: 0,75 điểm
Trang 16Câu 8: 5điểm
Học sinh cảm nhận được những nét đẹp có tính chất truyền thống của Vũ Nương Bố cục rõ, dẫn chứng tiêu biểu Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, không mắc lỗi chính tả Có những sáng tạo cá nhân (ý hay, diễn đạt ấn tượng)
-Giới thiệu chung về tác phẩm và nhân vật Vũ Nương: 0,5 điểm
-Làm rõ vẻ đẹp của tình yêu chồng, lòng chung thủy, khát khao hạnh phúc
-Làm rõ vẻ đẹp của người phụ nữ đảm đang, chịu thương chịu khó, tận tình,
rất mực yêu thương con: 1 điểm
-Làm rõ vẻ đẹp của một nàng dâu hiếu thảo 01điểm
- Bao dung vị tha, nặng lòng với gia đình 1 điểm Bao dung vị tha, nặng lòng với gia đình
-Đánh giá chung về nhân vật; thái độ của tác giả: 0,5 điểm
Lưu ý: