Giáo trình Thực tập tốt nghiệp là mô đun chuyên ngành bắt buộc, thông qua đợt thực tập tốt nghiệp, người học tiếp cận với công việc chuyên ngành như: sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng, thiết kế hệ thống mạng, cài đặt hệ thống mạng máy tính, bảo trì hệ thống máy tính, cài đặt hệ thống Windows và xử lý sự cố máy tính, an toàn và bảo mật hệ thống thông tin,..., nâng cao nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo kỹ năng thực hành các công việc để sau khi tốt nghiệp người học có thể ứng dụng vào thực tế.
Trang 1Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CDCN&TM ngày tháng năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại
Vĩnh Phúc, năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
Bài 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 5
1.1 Mục đích của thực tập tốt nghiệp 5
1.2 Nội dung của thực tập tốt nghiệp 5
1.2.1 Tổng quan vể đơn vị thực tập 5
1.2.2 Tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị 11
1.2.3 Các chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
1.2.4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp 11
Bài 2: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 13
2.1 Vị trí, đặc điểm, tình hình của đơn vị 13
2.1.1 Tên đơn vị, địa chỉ liên hệ 13
2.1.2 Quá trình hình thành phát triển 13
2.1.3 Lĩnh vực, phạm vi hoạt động 13
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 13
2.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất 13
2.2.2 Quy trình công nghệ 14
2.2.3 Các hoạt động chức năng chủ yếu của đơn vị 14
Bài 3: TÌNH TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 18
3.1 Quy mô ứng dụng công nghệ thông tin và các trang thiết bị tại đơn vị 18
3.2 Các chức năng có ứng dụng công nghệ thông tin 18
3.2.1 Các ranh giới giữa máy tính và thủ công 18
3.2.2.Phương thức xử lý 18
3.2.3.Công nghệ xử lý 18
3.2.4.Các thiết bị sử dụng – cách vận hành 19
3.3.Đánh giá sơ bộ 19
3.3.1 Đánh giá chung 19
3.3.2 Đánh giá về các chức năng đã ứng dụng công nghệ thông tin 19
3.4 Giải pháp khắc phục 20
3.4.1 Giải pháp về mô hình, phương thức ứng dụng, công nghệ, phần cứng và trang thiết bị 20 3.4.2 Giải pháp về nâng cấp, thay thế các phần mềm, các trang thiết ứng dụng đã lạc hậu 20 3.4.3 Giải pháp xây dựng các ứng dụng mới cho các hoạt động 21
Bài 4: CÁC CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 24
4.1 Thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin 24
4.1.1 Viết các trang web giới thiệu về cơ quan và các lĩnh vực hoạt động của cơ quan đó 24 4.1.2.Viết chương trình cỡ vừa phục vụ nhu cầu cụ thể của cơ quan 34
4.1.3.Thiết kế, xây dựng các bài giảng điện tử phục vụ công tác đào tạo 35
4.2 Tìm hiểu cấu trúc hệ thống máy tính và mạng máy tính (phần cứng) 36
4.2.1 Tham gia lắp ráp, cài đặt và cấu hình các máy tính 36
4.2.2.Tham gia thiết kế, lắp đặt và cấu hình các mạng nội bộ (Server và Client) 77
4.2.3.Cấu hình các Server (Web server, Mail server…) 84
4.3 Tìm hiểu và tiếp cận công nghệ 141
4.3.1.Tìm hiểu các phần mềm mã nguồn mở (Linux, Việt Key Linux ) 141
4.3.2Tìm hiểu và tiếp cận các hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn như (Oracle, DB2, SQL Server, MySQL ) 144
4.3.3.Tìm hiểu các công nghệ như XML, UML 146
4.4.Tham gia nghiên cứu lý lụân một trong các lĩnh vực sau: 148
Trang 34.4.1 Kỹ thuật máy tính 148
4.4.2 Mạng máy tính và truyền thông 148
4.4.3 Bảo trì hệ thống mạng 148
4.4.4 Triển khai hệ thống mạng công nghệ thông tin 148
4.4.5 Bảo mật và an toàn cho một hệ thống mạng 148
4.4.6 Quản trị Server, các dịnh vụ trên Server… 148
BÀI 5: BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 149
5.1.1 Hình thức báo cáo tốt nghiệp 149
5.1.2 Nội dung của báo cáo thực tập : 149
Phần I: 149
Phần II: 149
Phần III 149
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên môn học: Thực tập tốt nghiệp
Mã môn học: MĐCC13030201
Thời gian thực hiện môn học: 180 giờ; (Lý thuyết: 10 giờ; Thực hành, thí nghiệm,
thảo luận, bài tập: 165 giờ; Kiểm tra: 5 giờ)
và bảo mật hệ thống thông tin, , nâng cao nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo kỹ năng thực hành các công việc để sau khi tốt nghiệp người học có thể ứng dụng vào thực tế
II Mục tiêu môn học:
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
TT Nội dung môn học
Thời gian (giờ) Tổng
số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
1 Bài 1 Tổng quan về thực tập tốt nghiệp 10 10 0
2 Bài 2: Tổng quan về đơn vị thực tập 20 19 1
3 Bài 3 Tình trạng ứng dụng công nghệ thông
tin tại đơn vị thực tập
1
4 Bài 4 Các chuyên đề thực tập tốt nghiệp 95 93 2
Trang 5Bài 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1.1 Mục đích của thực tập tốt nghiệp
- Sinh viên đi thực tập tại một doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp hay đơn vị sự nghiệp có thu
- Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quy mô, ứng dụng công nghệ thông tin của đơn
vị thực tập
- Mỗi sinh viên phải hoàn thành một chuyên đề hay luận văn tốt nghiệp, có nhận xét và dấu của đơn vị thực tập Có thể chọn một trong các nội dung dưới đây hoặc tự chọn chuyên đề và được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn
+ Thiết kế các trang Web động
+ Ứng dụng mã nguồn mở để phát triển ứng dụng
+
1.2 Nội dung của thực tập tốt nghiệp
1.2.1 Tổng quan vể đơn vị thực tập
a) Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, quy mô, nhân sự, phương pháp tổ chức
sản xuất và kinh doanh của cơ sở Định hướng phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn:
Công ty TNHH có hai loại hình:
Công ty TNHH một thành viên: Là loại hình công ty TNHH do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là loại hình công ty TNHH mà thành viên công ty có từ hai người trở lên, số lượng thành viên không quá năm mươi b) Tìm hiểu về công ty cổ phần
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình công ty cổ phần, bao gồm:
Trang 6Đại hội đồng cổ đông;
Các xí nghiệp, đội sản xuất;
Chi nhánh Công ty tại Lai Châu
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát và những vấn đề khác được quy định trong Điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác
Ban Kiểm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công ty
Ban Giám đốc:
- Giám đốc: Giám đốc điều hành là người điều hành mọi hoạt động kinh
doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc Giám đốc là các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ
Trang 7- Các Phó giám đốc: Các Phó giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý
điều hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực được Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Giám đốc và trước Pháp luật về lĩnh vực mình được phân công phụ trách
Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần
Trang 8-hòng Hành chính quản trị
Sơ lược chức năng của từng phòng:
- Phòng Kinh tế – Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty, theo dõi và chỉ đạo thực hiện sản xuất kinh doanh, báo cáo phân tích kết quả sản xuất và hiệu quả, chỉ đạo và hướng dẫn công tác nghiệm thu, thanh toán Quan hệ thu thập thông tin, lập hồ sơ dự thầu, tham gia soạn thảo hợp đồng kinh tế, quản lý giá cả, khối lượng dự án Giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các xí nghiệp, đội sản xuất;
-Phòng Quản lý thi công: Lập thiết kế bản vẽ thi công, lập tiến độ thi công, quản lý chất lượng công trình, chỉ đạo hướng dẫn lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công, quản lý và xác định kết quả sản xuất tháng, quý, năm Nghiên cứu cải tiến các biện pháp kỹ thuật, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh;
-Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý công tác thu chi tài chính của Công
ty, đảm bảo vốn cho sản xuất, hạch toán giá thành hiệu quả sản xuất kinh doanh;
-Phòng Vật tư – Thiết bị và công nghệ: quản lý và đảm bảo cung ứng vật
tư, trang thiết bị cho các đơn vị, quản lý và xây dựng định mức vật tư vật liệu chỉ đạo các đơn vị thực hiện Xây dựng dây truyền sản xuất thi công tiên tiến, xây dựng kế hoạch đầu tư trang bị, đổi mới công nghệ đưa vào sản xuất
Các xí nghiệp, đội sản xuất: là đơn vị trực tiếp tạo ra sản phẩm
Định hướng phát triển của công ty:
- Tăng cường đào tạo, phát huy tính sáng tạo trong đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm tăng hàm lượng công nghệ, nâng cao hiệu quả công việc
- Củng cố, hoàn thiện và mở rộng mạng lưới tiêu thụ, xây dựng các đại lý then chốt làm nền tảng cho sự phát triển
Năng lực nhân sự:
+ Ban giám đốc:
- Giám đốc:
- P Giám đốc kỹ thuật:
Trang 9- P Giám đốc kế hoạch:
+ Lực lƣợng cán bộ kỹ thuật và công nhân viên
≤5 năm >5 năm ≥10 năm
Ghi chú
Trang 10c) Tìm hiểu về công ty trách nhiệm hữu hạn:
Hình thức và cơ cấu của công ty TNHH tương tự như công ty cổ phần
Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH một thành viên:
:
Trang 11
1.2.2 Tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
Sắp xếp thông tin một cách khoa học
02 Khảo sát chuyên
môn
Giấy bút, máy ảnh Tìm hiểu các khâu, công đoạn
và cả dây chuyền sản xuất Sản phẩm , hệ thống máy móc
+ Triển khai hệ thống mạng công nghệ thông tin
+ Bảo mật và an toàn cho một hệ thống mạng
+ Quản trị Server, các dịnh vụ trên Server…
Ngoài ra sinh viên tin học còn có thể tham gia tin học hóa công tác văn phòng như:
+ Soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word
+ Xử lý số liệu bảng tính bằng Microsoft Excel
+ Soạn thảo báo cáo bằng Microsoft PowerPoint
+ Các chương trình và những vấn đề khác đã được đào tạo
1.2.4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trang 12Năng lực của doanh nghiêp( Các công trình, các sản phẩm đã và đang làm )
Phương châm và định hướng phát triển doanh nghiệp
Cơ hội việc làm Khảo sát chuyên môn Sản phẩm , hệ thống máy móc
Tìm hiểu phương pháp tổ chức sản xuất Tìm hiểu sơ bộ qui trình sản xuất trực tiếp Tìm hiểu các khâu, công đoạn và cả dây chuyền sản xuất
Sản phẩm , hệ thống máy móc Các tài liệu liên quan lắp đặt, vận hành, dảo dưỡng sửa chữa hệ thống lạnh
Catalog của máy lạnh
An toàn lao động Tổng kết Ghi chép đầy đủ số liệu vào Nhật kí thực tập
Trang 13Bài 2: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2.1 Vị trí, đặc điểm, tình hình của đơn vị
2.1.1 Tên đơn vị, địa chỉ liên hệ
Giới thiệu chung về doanh nghiệp: Tên, địa chỉ, quá trình hình thành và phát triển của đơn vị; Chức năng hoạt động theo giấy phép thành lập doanh nghiệp; Một số thông tin về quy mô, kết quả hoạt động của đơn vị, như: doanh thu, vốn, lợi nhuận, lao động
- Đặc điểm tổ chức quản lý tại doanh nghiệp: Bộ máy quản lý tại doanh nghiệp: chức năng, nhiệm vụ;
2.1.2 Quá trình hình thành phát triển
Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là
cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Chỉ có công ty
cổ phần mới được phát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và
cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu Công ty cổ phần là một trong loại hình công ty căn bản tồn tại trên thị trường và nhất là để niêm yết
Bộ máy các công ty cổ phần được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công ty với nguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động Công ty Cổ phần phải có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban Kiểm soát
2.1.3 Lĩnh vực, phạm vi hoạt động
- Nêu được đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị: Sinh viên trình bày những đặc điểm hoạt động cụ thể của doanh nghiệp
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
2.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH nhiều thành viên:
Trang 142.2.2 Quy trình công nghệ
- Viết các chương trình ứng dụng có qui mô vừa và nhỏ cho các cơ quan nhà nước, Cty, doanh nghiệp, yêu cầu sử dụng ngôn ngữ C#, Java, VB.net, với cơ sở dữ liệu SQL Server
- Thiết kế các trang Web động
- Ứng dụng mã nguồn mở để phát triển ứng dụng
2.2.3 Các hoạt động chức năng chủ yếu của đơn vị
Công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng có chức năng và nhiệm vụ xử lý móng công trình, xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, lắp máy xây dựng kỹ thuật hạ tầng, đê đập, đường xá, cấp thoát nước Trang trí nội ngoại thất công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng Kinh doanh nhà, kinh doanh khách sạn và các loại dịch vụ khác Liên kết liên doanh với mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để phát triển sản xuất
Lựa chọn được đơn vị thực tập tốt nghiệp để hoàn thành các yêu cầu đặt ra
- Quản trị hệ thống mạng LAN
- Thiết kế xây dựng và cài đặt hệ thống mạng LAN
Trang 15- Xây dựng hệ thống MailServer
- Vận hành các dịch vụ trên mạng
- Viết các chương trình ứng dụng có qui mô vừa và nhỏ cho các cơ quan nhà nước, Cty, doanh nghiệp, yêu cầu sử dụng ngôn ngữ C#, Java, VB.net, với cơ sở dữ liệu SQL Server
- Thiết kế các trang Web động
- Rèn luyện tính tự chủ và tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Độc lập, tự chủ tạo ra một bản thiết kế, một bản đồ án hay luận văn hoàn chỉnh
Quá trình làm đồ án tốt nghiệp hay nhận nhiệm vụ thực tập, sinh viên cần nhớ và trả lời được 3 câu hỏi lớn như sau:
Trang 16Với tư duy của 3 câu hỏi trên, các sinh viên sẽ yên tâm thoát khỏi sự lúng túng Phần sau đây sẽ trình bày chi tiết hơn các công việc phải làm
Yêu cầu đối với sinh viên
1 Sinh viên phải có trách nhiệm gặp thầy giáo hướng dẫn hàng tuần để báo cáo công việc đã làm trong tuần và xin ý kiến về các công việc tiếp theo Hoặc thầy trò liên lạc nhau qua E-mail, vừa tiện lợi, vừa nhanh chóng
2 Liên hệ và thoả thuận với thầy về điều kiện và phương tiện làm việc Khi được thầy giáo hướng dẫn bố trí nơi làm thì sinh viên phải làm việc tại phòng máy và có trách nhiệm bảo quản máy móc và các trang thiết bị khác và tuân thủ nội qui phòng máy hoặc phòng thí nghiệm
Các bước tiến hành khi làm báo cáo tốt nghiệp
1 Nhận đề tài
2 Tìm tài liệu tham khảo Đây là khâu rất quan trọng Có tài liệu tham khảo tốt sẽ đảm bảo đồ án thành công tốt
3 Nghiên cứu sơ bộ tài liệu và đề tài, sau đó viết đề cương (sơ bộ) của đồ án
và thông qua giáo viên hướng dẫn, bộ môn có trách nhiệm duyệt đề cương
chính thức Đề cương sẽ giúp sinh viên khái quát vấn đề trước khi đi vào
chi tiết Cái tổng thể phải được hình dung trước, làm trước cái chi tiết
4 Tiến hành nghiên cứu lý thuyết, làm thực nghiệm theo nội dung đề tài đã
được vạch ra trong đề cương Vừa làm vừa viết đồ án để thực nhiện đúng
tiến độ do giáo viên hướng dẫn đề ra
5 Hoàn chỉnh báo cáo tốt nghiệp
6 Nộp đồ án cho thầy hướng dẫn duyệt lần cuối
7 Nộp 04 đồ án cho bộ môn (1 cho giáo viên hướng dẫn, 1 cho bộ môn, 1 cho phản biện, 1 cho phòng Đào tạo quản lý sau chuyển sang thư viện)
8 Bộ môn tổ chức đánh giá, xét duyệt lần cuối kết quả từng đồ án (quyển và test chương chình, phần cứng, sơ đồ thiết kế vv…), chuyển kết quả duyệt của Bộ môn và nộp đồ án (02 bộ) cho phòng đào tạo
9 Phòng đào tạo chuyển đồ án cho phản biện (trong khoảng 03-05 ngày phản biện chấm, và nộp bản nhận xét của phản biện về cho Phòng đào tạo)
10 Hội đồng xét tư cách bảo vệ tốt nghiệp họp ra quyết định danh sách chính thức được bảo vệ tốt nghiệp Các trường hợp sau sẽ không được bảo vệ:
- Sinh viên cả đợt làm đồ án tốt nghiệp không gặp thầy giáo hướng dẫn sau lần giao nhiệm vụ đầu tiên, hàng tuần không báo cáo tiến độ thực
Trang 17hiện sẽ bị xử lý như là không làm đồ án và bị đình chỉ, không được bảo
vệ đồ án
- Đến hạn không nộp báo cáo
- Đồ án không đạt yêu cầu khi thông qua duyệt lần cuối ở bộ môn
- Phản biện không đề nghị cho bảo vệ tốt nghiệp trước Hội đồng
- Sinh viên chưa hoàn thành đóng học phí theo quy định, đang trong thời gian thi hành án do vi phạm pháp luật
11 Chuẩn bị bảo vệ tốt nghiệp: chuẩn bị phim chiếu, bảo vệ thử, viết tóm tắt nội dung bảo vệ, chuẩn bị máy tính và máy chiếu, bản vẽ các loại
Xây dựng đề cương của thực tập tốt nghiệp
Dựa vào nội dung bố cục đồ án và yêu cầu tại các phần 3, 4 của các bước tiến hành làm đồ thực tập tốt nghiệp, sinh viên cần lập đề cương viết đồ án cho thầy hướng dẫn kèm theo báo cáo kết quả đã làm để thầy giáo có thể chỉnh sửa, hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn gặp phải Đề cương này đóng vai trò quan trọng, giúp sinh viên có một khung tổng quát về đồ án của mình, sau đó mới viết chi tiết
3 Báo cáo đề tài
Mục tiêu: Trình bày lại kết quả thực tập tại cơ quan việc mà sinh viên đã làm theo mục đích, nội dung, kết quả công việc đạt được
Trang 18Bài 3: TÌNH TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI ĐƠN
VỊ THỰC TẬP
3.1 Quy mô ứng dụng công nghệ thông tin và các trang thiết bị tại đơn vị 3.2 Các chức năng có ứng dụng công nghệ thông tin
3.2.1 Các ranh giới giữa máy tính và thủ công
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 xuất hiện vào khoảng từ 1969, với sự ra
đời và lan tỏa của công nghệ thông tin (CNTT), sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất Cuộc cách mạng này thường được gọi là cuộc cách mạng máy tính hay cách mạng số bởi vì nó được xúc tác bởi sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân (thập niên 1970 và 1980) và Internet (thập niên 1990)
Cuộc cách mạng này đã tạo điều kiện tiết kiện các tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực xã hội, cho phép chi phí tương đối ít hơn các phương tiện sản xuất để tạo ra cùng một khối lượng hàng hóa tiêu dùng Kết quả, đã kéo theo sự thay đổi
cơ cấu của nền sản xuất xã hội cũng như những mối tương quan giữa các khu vực I (nông - lâm - thủy sản), II (công nghiệp và xây dựng) và III (dịch vụ) của nền sản xuất xã hội Làm thay đổi tận gốc các lực lượng sản xuất, cuộc Cách mạng KH&CN hiện đại đã tác động tới mọi lĩnh vực đời sống xã hội loài người, nhất là ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển vì đây chính là nơi phát sinh của cuộc cách mạng này
Công ty còn hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc điều hành giữa các chi nhánh và trụ sở chính của công ty
3.2.2.Phương thức xử lý
- Dựa trên đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị: Sinh viên trình bày những giải pháp cụ thể để có thể theo lộ trình áp dụng phương án ứng dụng công nghệ thông tin vào doanh nghiệp
3.2.3.Công nghệ xử lý
- Tập hợp các số liệu, công thức, qui trình xử lý, đã khảo sát được, kết hợp với các kiến thức đã có để thực hiện chuyên đề dùng công nghệ cụ thế;
Thiết kế được sản phẩm demo cho chuyên đề;
Viết các trang web giới thiệu về cơ quan và các lĩnh vực hoạt động của cơ quan
đó
Viết chương trình cỡ vừa phục vụ nhu cầu cụ thể của cơ quan
Thiết kế, xây dựng các bài giảng điện tử phục vụ công tác đào tạo
Tham gia lắp ráp, cài đặt và cấu hình các máy tính
Tham gia thiết kế, lắp đặt và cấu hình các mạng nội bộ (Server và Client)
Cấu hình các Server (Web server, Mail server…)
Trang 193.2.4.Các thiết bị sử dụng – cách vận hành
Tùy phương án sử dụng với đề tài thực tập tốt nghiệp
3.3.Đánh giá sơ bộ
3.3.1 Đánh giá chung
STT Nội Dung Thời Gian Người Hiện Thực Địa Điểm
1 Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu … … …
2 Thiết kế các Form nhập thông tin … … …
3 Thiết kế các Form nhập câu hỏi … … …
4 Thiết kế các Form đăng nhập và bài làm … … …
5
Tiến hành viết code kết nối
các Form nhập thông tin
với CSDL
6
Tiến hành viết code kết nối
và kiểm tra dữ liệu từ Form
Tiến hành viết code kết nối
các Form nhập câu hỏi với
CSDL
8
Kiểm tra, hoàn chỉnh và
chạy thử nghiệm chương
Trang 20quản lý, hỗ trợ việc xây dựng các chiến lược nhằm đạt lợi thế cạnh tranh,…Có nhiều mô hình đầu tư CNTT trong doanh nghiệp, mỗi mô hình có cách tiếp cận khác nhau nhưng đều có chung mục đích là giúp doanh nghiệp xác định được lộ trình đầu tư và mối quan hệ giữa các thành phần trong bức tranh tổng thể về ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp cần phải chọn cho mình mô hình đầu tư CNTT cho phù hợp để phát huy hiệu quả các khoản đầu tư, phục vụ cho mục tiêu kinh doanh và phù hợp với năng lực khai thác công nghệ của doanh nghiệp
3.4.2 Giải pháp về nâng cấp, thay thế các phần mềm, các trang thiết ứng dụng đã lạc hậu
Mục tiêu của giai đoạn này là đầu tư CNTT để nâng cao hiệu suất hoạt động, hỗ trợ cho các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, cụ thể cho hoạt động của các phòng ban chức năng hoặc các nhóm làm việc theo nhiệm vụ Đây
là bước phát triển tự nhiên của hầu hết các doanh nghiệp, vì khối lượng thông tin cần xử lý tăng lên, và do đã có được các kỹ năng cần thiết về ứng dụng CNTT trong các giai đoạn trước Các đầu tư nhằm tự động hóa các quy trình tác nghiệp, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp như triển khai các ứng dụng để đáp ứng từng lĩnh vực tác nghiệp và sẵn sàng mở rộng theo yêu cầu kinh doanh; chương trình tài chính-kế toán, quản lý nhân sự-tiền lương, quản lý bán hàng; các ứng dụng mang tính rời rạc, hướng tới tác nghiệp
và thống kê, CNTT tác động trực tiếp đến phòng ban khai thác ứng dụng
Trang 213.4.3 Giải pháp xây dựng các ứng dụng mới cho các hoạt động
Nếu coi giai đoạn 2 là giai đoạn số hóa cục bộ, thì giai đoạn 3 là giai đoạn
số hóa toàn thể doanh nghiệp, chuyển từ cục bộ sang toàn thể là vấn đề lớn nhất của giai đoạn 3 này Về cơ sở hạ tầng CNTT cần có mạng diện rộng phủ khắp doanh nghiệp, đảm bảo cho các luồng thông tin lưu chuyển thông suốt giữa các
bộ phận; các phần mềm tích hợp và các CSDL cấp toàn công ty là những công
cụ chủ đạo hỗ trợ cho hoạt động quản lý và tác nghiệp; triển khai các giải pháp đồng bộ giúp DN thay đổi chất lượng quản lý nội tại, nâng cao năng lực điều hành, tăng hiệu quả và tăng năng lực cạnh tranh như ERP, SCM, CRM,…Văn hóa số – được khởi đầu xây dựng và phát triển dần dần trong hai giai đoạn trước nay đã trở nên chín muồi, góp phần tạo nên văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp, mà nền tảng là các chuẩn mực làm việc, các thước đo công việc mới, cùng hệ thống các quy định và công cụ đảm bảo cho việc thực thi đầy đủ các chuẩn mực đó trong toàn doanh nghiệp
Trang 22Họ và tên sinh viên: Lớp:
Cơ quan/ Đơn vị tiếp nhận:
1 Nhận xét của Cơ quan/Đơn vị về chất lƣợng công việc đƣợc giao:
Các công việc được giao:
Hoàn thành xuất sắc Tốt khá Trung bình Yếu
Hoàn tất công việc được giao:
hạn Thỉnh thoảng đúng Không đúng thời hạn
Tính hữu ích của đợt thực tập đối với cơ quan Có giúp ích nhiều
Không giúp ích gì mấy cho hoạt động của cơ quan
2 Nhận xét của Cơ quan/Đơn vị về bản thân sinh viên:
2.1 Năng lực chuyên môn sử dụng vào công việc được giao ở mức:
2.4 Thái độ đối với cán bộ, công nhân viên trong Cơ quan/Đơn vị:
2.5 Khả năng sử dụng phần mềm máy tính (office): Giỏi
2.5 Khả năng sử dụng Tiếng anh:: Giỏi
Trang 233.Nếu được, xin cho biết một “thành tích nổi bật” của sinh viên (nếu không
có, xin bỏ qua):
4.Các nhận xét khác (nếu có):
5.Đánh giá (theo thang điểm 10)
…………
Trưởng (Phó)Cơ quan/Đơn vị
(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Người nhận xét (Ký và ghi rõ họ tên)
2 Báo cáo định kỳ
Mục tiêu:
- Giúp sinh viên hoàn thành tốt đề tài thực tập tốt nghiệp đúng tiến độ
Sinh viên thực tập phải thường xuyên liên hệ giáo viên hướng dẫn để được hướng dẫn chuyên môn (ít nhất 1 tuần/lần sinh viên phải gặp và báo cáo tiến độ thực tập để giáo viên hướng dẫn định hướng và hướng dẫn)
3 Đánh giá khả thi của kế hoạch
Mục tiêu:
- Giúp sinh viên hoàn thành tốt đề tài thực tập tốt nghiệp đúng tiến độ
Dựa vào kế hoạch thực hiện đề tài của sinh viên trình bày, giáo viên hướng dẫn xem xét, đánh giá khả năng sinh viên hoàn thành đúng tiến độ không Nếu không khả thi thì giáo viên tư vấn sinh viên điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp để hoàn thành đề tài theo đúng kết quả mong đợi
Trang 24Bài 4: CÁC CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 4.1 Thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin
4.1.1 Viết các trang web giới thiệu về cơ quan và các lĩnh vực hoạt động của cơ quan đó
Sự phát triển không ngừng của mạng lưới internet, ngành công nghệ thông tin đã ngày càng thúc đẩy vai trò của website hơn, nó mang lại những lợi ích vô cùng
Không tốn nhiều chi phí nhưng vẫn có thể bán được các sản phẩm
Tạo hình ảnh chuyên nghiệp cho thương hiệu, thiết kế website xây dựng là công
cụ hiệu quả để thực hiện Marketting và PR
Là cơ hội để phục vụ khách hàng hiệu quả hơn
Bây giờ thiết kế đã rõ ràng, hãy bắt đầu viết code Tạo một tập tin mới trong
trình soạn thảo văn bản ưa thích của bạn Lưu mục này dưới dạng index.html
Bạn có thể đặt bất cứ tên gì bạn muốn, lý do nhiều trang được gọi là index là do cách máy chủ làm việc Cấu hình mặc định cho phần lớn các máy chủ là để phục
vụ trang index.html nếu không có trang được chỉ định
Đây là code bạn cần:
<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<meta charset="UTF-8">
<title>Noise Media</title>
<linkrel="stylesheet" type="text/css"
type="text/javascript"></script>
<scripttype="text/javascript">
/* JavaScript goes here, at the bottom of the page */
</script>
Trang 25</html>
Code trên thực hiện một số điều sau:
Xác định HTML tối thiểu cần thiết
Xác định tiêu đề trang "Noise Media"
Bao gồm jQuery được host trên Google CDN
Bao gồm Font Awesome được host trên Google CDN
Xác định một thẻ style để viết CSS
Xác định một thẻ script để viết JavaScript
Lưu tệp và mở tệp trong trình duyệt web của bạn
Chú ý tiêu đề trang là Noise Media Điều này được xác định bởi văn bản bên
trong thẻ title Thẻ này nằm bên trong các thẻ head
Tiêu đề
Hãy tạo tiêu đề Tiêu đề sẽ giống như hình bên dưới
Hãy bắt đầu với thanh xám nhỏ ở trên cùng Đó là màu xám nhạt với một chút
màu xám đậm bên dưới
Thêm HTML này bên trong thẻ body ở đầu trang:
<divid="top-bar"></div>
Trang 26Hãy phân tích code trên nhé Div giống như một cái hộp chứa đựng những thứ khác "Những thứ khác" này có thể là nhiều container, văn bản, hình ảnh, bất cứ thứ gì khác Có một số hạn chế khi thêm vào các thẻ nhất định, nhưng các div là
những thứ khá chung chung Nó có một id của top-bar Điều này sẽ được sử
dụng để tạo kiểu với CSS và nhắm mục tiêu bằng JavaScript nếu cần Hãy chắc chắn rằng bạn chỉ có một phần tử với một id cụ thể - chúng nên là duy nhất Nếu
bạn muốn nhiều phần tử có cùng tên, hãy sử dụng class Dưới đây là CSS bạn cần để trang trí nó (đặt ở trên đầu bên trong thẻ style):
background: #F1F1F1; /* light gray */
border-bottom: 1px solid #D4D4D4; /* dark gray "underline" */
height: 25px;
}
Lưu ý cách sử dụng các dấu (#, thẻ hashtag, ký hiệu £) trước tên Điều này có nghĩa rằng phần tử là một ID Nếu đang sử dụng một lớp, bạn sẽ sử dụng một
dấu chấm (.) Các html và các thẻ body có padding và margin bằng không Điều
này ngăn ngừa bất kỳ vấn đề khoảng cách không mong muốn nào
Đã đến lúc chuyển sang logo và thanh điều hướng Trước khi bắt đầu, bạn cần
có một container để đưa nội dung này Hãy tạo một lớp (như vậy bạn có thể sử dụng lại nó sau này), và vì đây không phải là một trang web có độ phản hồi cao (responsive website), hãy để chiều rộng của nó là 900 pixels
Trang 27Bây giờ, bạn có thể tạo logo Font Awesome là cần thiết cho icon Font
Awesome là một bộ các icon được đóng gói như một phông chữ vector Code ban đầu ở trên đã được thiết lập Font Awesome, vì vậy tất cả đã sẵn sàng
Thêm HTML này bên trong normal-wrapper div:
thay đổi fa-volume-down thành tên icon bạn muốn sử dụng
Di chuyển trên thanh điều hướng, bạn sẽ sử dụng một danh sách không có thứ tự
(UL) cho mục này Thêm mã HTML sau logo-container (nhưng vẫn nằm
trong normal-wrapper):
<ul id="navbar">
<li><ahref="">Home</a></li>
<li><ahref="">About</a></li>
<li><ahref="">Reviews</a></li>
<li><ahref="" class="last-link" >Contact</a></li>
</ul>
Href được sử dụng để liên kết đến các trang khác Trang web hướng dẫn này
không có bất kỳ trang nào khác, nhưng bạn có thể thêm tên và đường dẫn tệp
(nếu cần) ở đây, ví dụ: reviews.html Hãy chắc chắn rằng bạn đặt nó bên trong
hai dấu ngoặc kép
Trang 28}
#navbar li a:link, #navbar li a:visited, #navbar li a:active {
text-decoration: none; /* remove underline */
CSS này bắt đầu với một unordered list Sau đó, loại bỏ các chấm đầu dòng
bằng cách sử dụng list-style-type: none; Các liên kết được phân cách nhau một
chút và hiện màu khi bạn di chuột qua chúng Dải phân cách màu xám nhỏ là
đường viền bên phải mỗi phần tử, sau đó sẽ được loại bỏ đối với phần tử cuối
cùng bằng cách sử dụng lớp last-link
Tất cả những gì còn lại của phần này là đường màu đỏ nằm ngang Thêm code
HTML này sau normal-wrapper:
<divid="top-color-splash"></div>
Trang 29Khu vực nội dung chính
Đã đến lúc chuyển sang phần nội dung chính Nó sẽ giống nhƣ thế này:
Đây là một phần khá đơn giản, phần chữ bên trái với một hình ảnh bên phải
Phần này sẽ đƣợc chia thành 3 phần, gần bằng tỷ lệ vàng
Thêm HTML sau phần tử top-color-splash:
<divclass="normal-wrapper">
<divclass="one-third">
<h2 class="no-margin-top">Welcome!</h2>
<p>Noise Media is a technology company specialising in tech reviews.</p>
<p>We’re very good at what we do, but unfortunately, we are not a real
<divclass="two-third">
<imgclass="featured-image" src="Image_1.jpg" />
</div>
</div>
Chú ý cách phần tử normal-wrapper trở lại (đó là niềm vui khi sử dụng các
lớp) Bạn có thể tự hỏi tại sao thẻ hình ảnh (img) không đóng Đây là một thẻ tự
đóng Dấu gạch chéo lên (/>) cho biết điều này vì nó không phải lúc nào cũng có
Trang 30Các thuộc tính quan trọng nhất ở đây là box-sizing: border-box; Điều này đảm
bảo các phần tử luôn luôn có chiều rộng 40% hoặc 60% Mặc định (không có
thuộc tính này) là chiều rộng do bạn chỉ định cộng với bất kỳ padding, lề và
đường viền nào Lớp hình ảnh (featured-image) có chiều rộng tối đa
(max-width) là 500px Nếu bạn chỉ định một chiều (chiều rộng hoặc chiều cao) và để
trống một chiều, css sẽ thay đổi kích thước hình ảnh trong khi vẫn duy trì tỷ lệ
khung hình
Khu vực trích dẫn
Hãy tạo ra khu vực trích dẫn Nó sẽ trông giống như thế này:
Đây là một phần đơn giản Nó chứa một nền màu xám đậm, với chữ màu trắng ở
trung tâm
Thêm HTML này sau normal-wrapper:
<divid="quote-area">
<divclass="normal-wrapper">
<h3>“makeuseof is the best website ever”</h3>
<h4>Joe Coburn</h4>
</div>
</div>
CSS:
Trang 31Bạn cần điều chỉnh kích thước phông chữ, khoảng cách, v.v Hình ảnh bên
dưới trông gần giống với một website
Phần icon
Đây là khu vực tiếp theo cần tạo:
Trang 32Phần này sẽ sử dụng một số lớp Ba icon hầu nhƣ giống nhau, ngoại trừ nội
dung, vì vậy nên sử dụng các lớp thay vì id Thêm HTML này sau quote-area:
<divclass="normal-wrapper">
<divclass="icon-outer">
<divclass="icon-circle">
<iclass="fa fa-youtube logo-icon"></i>
</div>
<h5>YouTube</h5>
<p>Checkout our YouTube channel for more tech reviews, tutorials and
giveaways!</p>
</div><divclass="icon-outer">
<divclass="icon-circle">
<iclass="fa fa-camera-retro logo-icon"></i>
</div>
<h5>Reviews</h5>
<p>If you’re planning to buy a new gadget, check here first We’ll give you
in-depth reviews of the latest devices.</p>
</div><divclass="icon-outer">
<divclass="icon-circle">
<iclass="fa fa-dollar logo-icon"></i>
</div>
<h5>Buying Guides</h5>
<p>At Buying Guides we strive to provide readers with the tools to get the best
stuff for the lowest amount of money.</p>
Trang 34Chân trang
Điều cuối cùng cần làm là chân trang Điều này thực sự rất đơn giản, vì nó chỉ là
một vùng màu xám không có văn bản Thêm HTML sau normal-wrapper của
Thêm một số điều khiến cho trang web của bạn hấp dẫn hơn
Vậy là phần viết code đã xong Bạn hoàn toàn có thể để trang web như vậy, đó
là một trang web hoàn chỉnh Tuy nhiên, bạn có thể đã nhận thấy rằng nó không
giống như thiết kế Lý do chính là phông chữ được sử dụng
4.1.2.Viết chương trình cỡ vừa phục vụ nhu cầu cụ thể của cơ quan
Một trong những khái niệm quan trọng nhất trong lập trình hướng đối tượng là
Tính kế thừa (Inheritance) Tính kế thừa cho phép chúng ta định nghĩa một lớp
trong điều kiện một lớp khác, mà làm cho nó dễ dàng hơn để tạo và duy trì một
ứng dụng Điều này cũng cung cấp một cơ hội để tái sử dụng tính năng code và
thời gian thực thi nhanh hơn
Khi tạo một lớp, thay vì viết toàn bộ các thành viên dữ liệu và các hàm thành
viên mới, lập trình viên có thể nên kế thừa các thành viên của một lớp đang tồn
tại Lớp đang tồn tại này được gọi là Base Class - lớp cơ sở, và lớp mới được
xem như là Derived Class – lớp thừa kế
Trang 35Ý tưởng của tính kế thừa triển khai mối quan hệ IS-A (Là Một) Ví dụ,
mammal IS A animal, dog IS-A mammal, vì thế dog IS-A animal, và
Lớp cơ sở (Base Class) và Lớp thừa kế (Derived Class) trong C#
Một lớp có thể được kế thừa từ hơn một lớp khác, nghĩa là, nó có thể kế thừa dữ liệu và hàm từ nhiều Lớp hoặc Interface cơ sở
Cú pháp để tạo lớp kế thừa trong C# là:
<acess-specifier> class <base_class> { } class <derived_class> :
<base_class> { }
Xét một lớp cơ sở Shape và lớp kế thừa Rectangle sau: tạo 3 lớp có tên lần lượt
là Shape, HinhChuNhat, TestCsharp trong đó:
protected int chieu_rong;
protectedint chieu_cao;
public void setChieuRong(int w)
Trang 364.2 Tìm hiểu cấu trúc hệ thống máy tính và mạng máy tính (phần cứng) 4.2.1 Tham gia lắp ráp, cài đặt và cấu hình các máy tính
Tìm hiểu qui trình lắp ráp máy tính cài đặt hệ điều hành, cài đặt phần mềm
đã học so với quy trình trên thực tế sản xuất Củng cố lại kiến thức đã học và hoàn thành các kỹ năng
Trang 37A Lắp ráp máy tính
A.1 Các thành phần cơ bản của máy tinh để bàn
Sơ đồ tổng quan về các thành phần của máy vi tính
A.1.1 Vỏ máy (Case)
Vỏ máy đƣợc ví nhƣ ngôi nhà của máy tính, là nơi chứa các thành phần còn lại của máy tính Vỏ máy bao g ồm các khoang đĩa 5.25” để chứa ổ đĩa
CD, khoang 3.5” để chứa ổ cứng, ổ mềm, chứa nguồn để cấp nguồn điện cho máy tính Vỏ máy càng rộng thì máy càng thoáng mát, vận hành êm
Hình A.1: Các khoang bên trong v máy
Mainboard
Trang 38Hình A.2: Các khay và vị trị bên ngoài v máy
A.1.2 Bộ nguồn (POWER)
Nguồn điện máy tính là một biến áp và một số mạch điện dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều AC 110V/220V thành nguồn điện một chiều ±3,3V,
±5V và ±12V cung cấp cho toàn bộ hệ thống máy tính Công suất trung bình của
bộ nguồn hiện nay khoảng 350W đến 500W
Hiện nay máy vi tính cá nhân thường sử dụng bộ nguồn ATX
Trên thực tế có loại nguồn ATX có nhiều chức năng như có thể tự ngắt khi máy tính thoát khỏi Windows 95 trở lên Song về cấu trúc phích cắm vào Mainboard có 20 chân hoặc 24 chân, phích cắm nguồn phụ 12v có 4 chân và có dây cung cấp nguồn có điện thế -3,3V và +3,3V Sau đây là sơ đồ chân của phích cắm Mainboard của nguồn ATX
Trang 39Hình 3: Chân của bộ nguồn máy tính
Đỏ Đen
Đỏ Đen Xám Tím Vàng
+3,3V +3,3V Nối đất +5V Nối đất +5V Nối đất PWRGOOD +5VSB +12V
Xanh lá Đen Đen Đen Trắng
Đỏ
Đỏ
+3,3 -12V Nối đất PS_ON Nối đất Nối đất Nối đất -5V +5V +5V
Ý nghĩa của các chân và mầu dây:
- Dây mầu cam là chân cấp nguồn +3,3V
- Dây mầu đỏ là chân cấp nguồn +5V
- Dây mầu vàng là chân cấp nguồn +12V
- Dây mầu xanh da trời (xanh sẫm) là chân cấp nguồn -12V
- Dây mầu trắng là chân cấp nguồn -5V
- Dây mầu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấp trước )
- Dây mầu đen là nối đất (Mass)
- Dây mầu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON ( Power Swich
On ), khi điện áp PS_ON = 0V là mở , PS_ON > 0V là tắt
- Dây mầu xám là chân bảo vệ Mainboard, dây này báo cho Mainbord biết tình trạng của nguồn đã tốt PWRGOOD, khi dây này có điện áp >3V thì Mainboard mới hoạt động
Trang 40Hình 4: Thông số trên bộ nguồn
A.1.3 Bảng mạch chính (MAINBOARD)
a) Giới thiệu về bảng mạch chính
Đây là bảng mạch lớn nhất trong máy vi tính nó chịu trách nhiệm liên kết
và điều khiển các thành phần được cắm vào nó Đây là cầu nối trung gian cho quá trình giao tiếp của các thiết bị được cắm vào bảng mạch
Khi có một thiết bị yêu cầu được xử lý thì nó gửi tín hiệu qua Mainboard
và ngược lại khi CPU cần đáp ứng lại cho thiết bị nó cũng phải thông qua Mainboard Hệ thống làm công việc vận chuyển trong Mainboard gọi là Bus, được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau
Một Mainboard cho phép nhiều loại thiết bị khác nhau với nhiều thế hệ khác nhau cắm trên nó Ví dụ như CPU, một Mainboard cho phép nhiều thế hệ của CPU ( Xem Catalog đi cùng Mainboard để biết chi tiết nó tương thích với loại CPU nào)
Mainboard có rất nhiều loại do nhiều nhà sản xuất khác nhau như Intel, Compact, Foxconn, Asus, v.v mỗi nhà sản xuất có những đặc điểm riêng cho loại Mainboard của mình Nhưng nhìn chung chúng có các thành phần và đặc điểm giống nhau, ta sẽ khảo sát các thành phần trên Mainboard trong mục sau
b) Các thành phần cơ bản trên Mainboard
Công suất tối đa
Điện thế đầu ra tương ứng với cường độ dòng từng đầu