1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 2: Hàng rào thương mại và tạo thuận lợi thương mại trong thương mại quốc tế

36 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàng Rào Thương Mại Và Tạo Thuận Lợi Thương Mại Trong Thương Mại Quốc Tế
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 2: Hàng rào thương mại và tạo thuận lợi thương mại trong thương mại quốc tế. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại trong thương mại quốc tế; hàng rào thuế quan; hàng rào phi thuế quan; tạo thuận lợi thương mại;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Nguồn: https://unctad.org/system/files/official-document/diaeiainf2021d1_en.pdf

Truy cập tháng 2 năm 2021

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI

THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.1 Phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại

trong thương mại quốc tế

2.2 Hàng rào thuế quan

2.3 Hàng rào phi thuế quan

2.4 Tạo thuận lợi thương mại

Trang 2

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.1 Phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại

trong thương mại quốc tế

-Khái niệm về hàng rào thương mại (Trade Barriers)

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.1 Phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại

trong thương mại quốc tế

-Khái niệm về hàng rào thương mại (Trade

Trang 3

2.1 Phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại trong

thương mại quốc tế

- Phân loại hàng rào thương mại

Hàng rào thuế quan

Hàng rào phi thuế quan(Các biện pháp phi thuế -

NTMs)

Xuất khẩu hàng X

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.1 Phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại

trong thương mại quốc tế

 Mục đích chính trị

 Bảo vệ an ninh quốc gia

 Bảo vệ ngành sản xuất trong nước

 Bảo vệ việc làm và người lao động

 Bảo vệ người tiêu dùng

 Bảo vệ môi trường, tài nguyên

 Đảm bảo cạnh tranh lành mạnh

Trang 4

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.2 Hàng rào thuế quan

- Khái niệm hàng rào thuế quan 2.2.1 Các phương pháp tính thuế

• Phương pháp tính thuế theo giá trị

• Phương pháp tính thuế tuyệt đối

• Phương pháp hỗn hợp

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.2.2 Vai trò của thuế quan

• Góp phần tạo nguồn thu NSNN

• Công cụ điều chỉnh mục tiêu kinh tế vĩ mô

• Công cụ điều tiết hoạt động TMQT

• Công cụ để phân biệt đối xử trong TMQT

Trang 5

2.2.3 Tác động của hàng rào thuế quan

Tác động tích cực Tác động không tích cực

Đóng góp ngân sách nhà nước Làm giảm hiệu quả khai thác nguồn

lực của doanh nghiệpĐiều tiết cán cân thương mại Làm mất động lực cạnh tranh cho

DNBảo hộ ngành sản xuất Làm tăng giá hàng xuất và hàng

nhập, ảnh hưởng khả năng cạnhtranh của hàng hóa cũng như lợi íchcủa người tiêu dùng

Phát sinh buôn lậu

Trang 9

2.3 Hàng rào phi thuế quan

2.3.1 Hàng rào kỹ thuật

- Những quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định về quy trình đánh giá sự phù hợp (những biện pháp TBT)

- Các biện pháp vệ sinh dịch tễ (Biện pháp SPS)

- Quy định về kiểm tra trước khi giao hàng

Trang 10

• 18.000 sản phẩm tương ớt Chinsu của Công ty cổ phần Hàng tiêu

dùng Masan đã bị Nhật Bản thu hồi do chứa axit benzoic - một

chất bị cấm sử dụng trong sản phẩm của Nhật Bản ( axit benzoic

là chất được sử dụng để chống nấm mốc trong thực phẩm và

được phép sử dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới ).

• Thông tư 27/2012/TT-BYT ngày 30.11.2012 về quản lý phụ gia

thực phẩm, hàm lượng benzoic được sử dụng với hàm lượng tối

Không phân biệt đối xử;

Tránh tạo ra rào cản không cần thiết đối với thương mại

quốc tế (nếu có thể dùng các biện pháp khác ít hạn chế

thương mại hơn);

Hài hoà hoá;

Có tính đến các tiêu chuẩn quốc tế chung;

Đảm bảo nguyên tắc tương đương và công nhận lẫn nhau

(với các nước khác);

Minh bạch;

(Hiệp định TBT – WTO)

Trang 11

THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 12

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI

THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.3.4 Các biện pháp quản lý giá, các loại thuế và phí

phụ thu

-Biện pháp xác định trị giá tính thuế hải quan (trị giá tính

thuế tối thiểu, giá tham khảo)

-Các loại thuế, phụ phí, phụ thu đối với hàng nhập khẩu

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI

THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.3.5 Các biện pháp tài chính

-Chính sách về mua bán ngoại tệ

-Yêu cầu tỷ lệ ký quỹ tại ngân hàng

- chế độ nhiều tỷ giá

Trang 13

2.3.6 Các biện pháp ảnh hưởng đến cạnh tranh

-Quy định những doanh nghiệp thương mại nhà nước

có đặc quyền và độc quyền trong việc nhập khẩu

hàng hóa, dịch vụ.

-Quy định bắt buộc sử dụng dịch vụ của những

doanh nghiệp trong nước đối với hàng nhập khẩu (ví

dụ sử dụng dịch vụ vận tải hoặc bảo hiểm của các

doanh nghiệp trong nước đối với hàng nhập khẩu)

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI

THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.3.8 Các biện pháp hạn chế phân phối hàng nhập khẩu

-Hạn chế về khu vực phân phối hàng nhập khẩu

-Hạn chế về nhà phân phối hàng nhập khẩu (điều kiện để có nhà

phân phối tại nước nhập khẩu)

Trang 14

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI

THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.3.9 Các biện pháp hạn chế dịch vụ hậu mãi

- Quy định sử dụng doanh nghiệp trong nước để cung

cấp dịch vụ hậu mãi

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI

THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.3.10 Các biện pháp trợ cấp

- Những quy định về trợ cấp của Chính phủ đối với

doanh nghiệp trong nước

Trang 15

2.3.11 Các biện pháp hạn chế mua sắm của Chính

phủ

-Những quy định về hạn chế mua sắm của chính phủ đối

với hàng hóa nước ngoài

-Những quy định về hạn chế đối với nhà thầu nước ngoài

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI

THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.3.12 Các quy định về bảo hộ các khía cạnh của

quyền sở hữu trí tuệ

Những quy định về bảo hộ các khía cạnh của quyền sở

hữu trí tuệ như quyền tác giả, phát minh sáng chế, kiểu

dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý, … theo cách thể hiện

sự phân biệt đối xử hoặc hạn chế đối với các khía cạnh

có nguồn gốc từ nước ngoài

Trang 16

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI

THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.3.13 Quy định về xuất xứ

Những quy định về giấy chứng nhận xuất xứ hàng

nhâp khẩu bao gồm thủ tục cấp giấy, thời hạn hiệu

lực….

Trang 17

ĐÔNG BẮC MỸ TRUNG MỸNAM VÀ

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.4 Tạo thuận lợi thương mại

2.4.1 Các cách tiếp cận về tạo thuận lợi thương mại

Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng kim ngạch thương mại thế giới và GDP thế giới giai đoạn 1981-2016

Trang 18

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.4 Tạo thuận lợi thương mại

2.4.1 Các cách tiếp cận về tạo thuận lợi thương mại

• Theo APEC (2007), tạo thuận lợi thương mại liên quan đến

việc đơn giản hóa và hợp lý hóa các quy trình thủ tục hải

quan và các quy trình thủ tục hành chính khác mà những

quy trình đó gây cản trở hoặc làm tăng chi phí đối với hoạt

động vận chuyển hàng hóa qua biên giới giữa các quốc gia.

• Theo Ủy ban châu Âu, tạo thuận lợi thương mại có thể

được hiểu là việc đơn giản hóa và hài hòa hóa các thủ tục

thương mại quốc tế bao gồm các thủ tục đối với hàng xuất

khẩu và hàng nhập khẩu Các thủ tục này, hiểu theo nghĩa

rộng, bao gồm các hoạt động liên quan thu thập, xuất trình,

trao đổi, xử lý các dữ liệu được yêu cầu đối với việc di

chuyển hàng hóa trong thương mại quốc tế.

Trang 19

2.4 Tạo thuận lợi thương mại

2.4.1 Các cách tiếp cận về tạo thuận lợi thương mại

• Theo phòng thương mại quốc tế ICC(2007), tạo thuận lợi thương

mại liên quan việc tăng cường hiệu quả quá trình thương mại

hàng hóa qua biên giới giữa các quốc gia

• Theo OECD (2011), tạo thuận lợi thương mại liên quan đến

những chính sách và những biện pháp làm giảm các chi phí

thương mại thông qua tăng cường hiệu quả ở một giai đoạn

trong chuỗi các hoạt động thương mại quốc tế

• Theo ủy ban kinh tế của liên hợp quốc về Châu Âu (UNECE),

tạo thuận lợi thương mại là đơn giản hóa, tiêu chuẩn hóa, và hài

hòa hóa các quy trình thủ tục và quá trình trao đổi thông tin liên

quan việc di chuyển hàng hóa từ nước người bán đến nước

người mua và việc thanh toán quốc tế

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.4 Tạo thuận lợi thương mại

2.4.1 Các cách tiếp cận về tạo thuận lợi thương mại

• Theo UNCTAD (2006), tạo thuận lợi thương mại liên quan

đến việc thiết lập môi trường minh bạch, khả đoán cho hoạt

động thương mại quốc tế dựa trên quy trình thủ tục và thực

tiễn hoạt động hải quan, thủ tục chứng từ, hoạt động vận

chuyển, quá cảnh và các hoạt động khác theo hướng đơn

giản, tiêu chuẩn hóa.

• Theo WTO, tạo thuận lợi thương mại là việc đơn giản hóa,

hài hòa hóa các quy trình thủ tục liên quan hoạt động

thương mại quốc tế bao gồm các hoạt động, quy tắc thực

hành liên quan thu thập, xuất trình, trao đổi, xử lý dữ liệu

cần thiết cho quá trình di chuyển hàng hóa trong thương

mại quốc tế.

Trang 20

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.4.2 Nội dung của tạo thuận lợi thương mại

Nguyên tắc của việc thực hiện tạo thuận lơi thương mại

• Minh bạch hóa (transparency)

• Đơn giản hóa (Simplification)

• Hài hòa hóa (Harmonisation)

• Tiêu chuẩn hóa (Standardization)

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.4.2 Nội dung của tạo thuận lợi thương mại

Nội dung của tạo thuận lợi thương mại theo

cách tiếp cận mô hình BSP

Trang 21

2.4.3 Những biện pháp tạo thuận lợi thương mại

• Thành lập cơ quan của nhà nước chuyên trách về tạo thuận lợi

thương mại, tham gia đàm phán về tạo thuận lợi thương mại và

triển khai nội dung liên quan tạo thuận lợi thương mại theo các

khuôn khổ hợp tác quốc tế về tạo thuận lợi thương mại

• Minh bạch hóa hệ thống văn bản pháp lý liên quan quy trình, thủ

tục giao dịch thương mại và đầu tư quốc tế

• Cắt giảm, đơn giản hóa, tiêu chuẩn hóa các dữ liệu, chứng từ cần

thiết trong các quy trình giao dịch thương mại quốc tế, đầu tư

quốc tế

• Hài hòa hóa các quy định của các cơ quan hải quan

• Củng cố cơ chế hợp tác giữa hải quan và các cơ quan kiểm soát

khác theo cách tạo ra cơ chế một cửa và sử dụng công nghệ thông

tin trong quá trình trao đổi dữ liệu điện tử

• Hình thành các điểm hỏi đáp nhằm cung cấp kịp thời những thông

tin liên quan hoạt động thương mại cho các cá nhân và doanh

nghiệp

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.4.4 Vai trò của tạo thuận lợi thương mại

• Thứ nhất, tạo thuận lợi thương mại làm tăng tính minh bạch

và dễ dự đoán của hệ thống văn bản pháp luật, các quy tắc,

thủ tục cũng như hệ thống thông tin liên quan quá trình giao

dịch thương mại quốc tế

• Thứ hai, tiết kiệm thời gian và chi phí liên quan việc thực

hiện các giao dịch thương mại, đầu tư quốc tế

• Thứ ba, tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng lực cạnh tranh cho

các doanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế

• Thứ tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của quốc gia, khu vực

và thế giới.

• Thứ năm, tạo thuận lợi thương mại giúp hạn chế các hành vi

tiêu cực, đảm bảo hiệu lực pháp lý của hệ thống luật pháp

và tăng cường đảm bảo an ninh quốc gia

Trang 22

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.4.5 Hệ thống tiêu chí đánh giá về tạo thuận lợi thương

mại của WB, OECD

2.4.5.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá của WB về môi trường

kinh doanh

Báo cáo Môi trường kinh doanh (tên gọi tiếng Anh là

Doing Business, viết tắt là DB) là một ấn phẩm thường niên

của của Ngân hàng Thế giới (WB), được tổ chức này thực hiện

liên tục kể từ năm 2003 như một nguồn tham khảo về thứ hạng,

mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh của các nền kinh

tế trên thế giới Đến nay, tổng số lượng nền kinh tế được xếp

hạng tại Báo cáo này là 190

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.4.5.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá của WB về môi trường

kinh doanh

Báo cáo đo lường tác động của quy định pháp lý đối với

hoạt động của doanh nghiệp thông qua 11 chỉ số

1 Khởi sự kinh doanh (Starting a Business)

2 Xin giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan

(Dealing with Construction Permits)

3 Tiếp cận điện (Getting Electricity)

4 Đăng ký tài sản (Registering Property)

5 Tiếp cận vốn (Getting Credit)

Trang 23

2.4.5.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá của WB về môi trường

kinh doanh

6 Bảo vệ cổ đông thiểu số (Protecting Minority Investors)

7 Nộp thuế (Paying Taxes)

8 Thương mại xuyên biên giới (Trading across Borders)

9 Mức thực thi các hợp đồng (Enforcing Contracts)

10 Giải quyết tình trạng phá sản (Resolving Insolvency)

11 Quy định thị trường lao động (Labour market

regulation)

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 24

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 25

Singapore Malaysia Thailand Brunei Vietnam

Time and cost for customs clearance and inspection

procedures in some ASEAN countries in 2019

time to export (hours) time to import (hours)cost to export (USD) cost to import (USD)Source: https://www.doingbusiness.org/en/data/exploretopics/trading-across-borders

Trang 26

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.4.5.2 Hệ thống tiêu chí đánh giá của WB về chỉ số thực

hiện logistics

• Chỉ số LPI là gì? LPI là viết tắt của từ tiếng Anh “Logistics

performance index”, có nghĩa là chỉ số năng lực quốc gia về

Logistics, do Ngân hàng thế giới tiến hành nghiên cứu và công

bố trong báo cáo mang tên “Kết nối để cạnh tranh- ngành

logistics trong nền kinh tế toàn cầu” (connecting to compete,

trade logistics in the global economy)

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.4.5.2 Hệ thống tiêu chí đánh giá của WB về chỉ số thực hiện

logistics

Chỉ số LPI đánh giá trên 6 tiêu chí:

• Cơ sở hạ tầng (infrastructure)

• Vận tải quốc tế (shipments international)

• Năng lực logistics (Competence Logistics)

• Theo dõi đơn hàng

• Thời gian (Timeliness)

• Hải quan (customs)

Trang 27

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.4.5.3 Hệ thống tiêu chí đánh giá tạo thuận lợi thương mại của OECD

• Khả năng sẵn có về thông tin (Information Availability)

• Khả năng tham gia của cộng đồng doanh nghiệp (Involvement of the Trade

Community)

• Những quy định được công bố (advance rulings)

• Thủ tục khiếu kiện (Appeal Procedures)

• Các loại phí và chi phí (fees and charges)

• Các thủ tục về chứng từ (Formalities – Documents)

• Các thủ tục về trao đổi dữ liệu điện tử (Formalities – Automation)

• Các thủ tục về mặt quy trình (Formalities – Procedures)

• Hợp tác nội bộ (Internal Co-operation)

• Hợp tác đối ngoại (External Co-operation)

• Khả năng giám sát và tính công bằng (Governance and Impartiality)

Trang 28

0 0.5 1 1.5 2 A-Information…

B- Involvement of the…

C-Advance Rulings D-Appeal Procedures E- Fees and Charges F- Formalities –…

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.4.6 Thỏa thuận về tạo thuận lợi thương mại của WTO và

cam kết của Việt Nam

• Ngày 22/02/2017, Hiệp định TF của WTO đã chính thức có

hiệu lực, sau khi đạt được sự phê chuẩn cần thiết của 2/3

trong tổng số 164 quốc gia thành viên WTO

• TFA nhằm mục đích xúc tiến việc vận chuyển, giải phóng

hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa quá cảnh) và cải thiện sự hợp

tác hải quan thông qua việc tinh giản các tiêu chuẩn quốc tế

trong hoạt động hải quan

• Về nội dung của Hiệp định TF, Hiệp định bao gồm 3 phần:

Trang 29

2.4.6 Thỏa thuận về tạo thuận lợi thương mại của

WTO và cam kết của Việt Nam

Phần I: Nội dung các biện pháp kỹ thuật trong Hiệp định TF chủ

yếu tập trung vào 4 nhóm:

Nhóm vấn đề tiếp cận thông tin và tính minh bạch;

Nhóm vấn đề quản lý các quy định pháp lý về thương mại;

Nhóm vấn đề thủ tục hải quan;

Nhóm vấn đề quá cảnh thương mại

Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG

MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.4.6 Thỏa thuận về tạo thuận lợi thương mại của WTO và

cam kết của Việt Nam

Phần II: Quy định các điều khoản đặc biệt đối với các quốc

gia thành viên đang phát triển và chậm phát triển

Theo quy định của WTO, nội dung của Hiệp định TF được

chia thành 3 nhóm bao gồm nhóm A (thực hiện ngay khi hiệp

định có hiệu lực); nhóm B (cần thêm thời gian ân hạn nhất

định); nhóm C (cần thêm thời gian ân hạn và các hỗ trợ kỹ

thuật) WTO cho phép các nước thành viên tham gia vào hiệp

định TF, tự xem xét và phân loại các quy định theo phân nhóm

A, nhóm B hoặc C Một khi đã phân loại các quy định theo

phân nhóm của WTO thì mặc nhiêncác nước thành viên phảicó

trách nhiệm phải thực hiện theo như nội dung đã cam kết

Ngày đăng: 12/07/2022, 12:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

cách tiếp cận mơ hình BSP - Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 2: Hàng rào thương mại và tạo thuận lợi thương mại trong thương mại quốc tế
c ách tiếp cận mơ hình BSP (Trang 20)
2.4.2. Nội dung của tạo thuận lợi thương mại Nội dung của tạo thuận lợi thương mại theo - Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 2: Hàng rào thương mại và tạo thuận lợi thương mại trong thương mại quốc tế
2.4.2. Nội dung của tạo thuận lợi thương mại Nội dung của tạo thuận lợi thương mại theo (Trang 20)
• Hình thành các điểm hỏi đáp nhằm cung cấp kịp thời những thông tin liên quan hoạt động thương mại cho các cá nhân và doanh nghiệp. - Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 2: Hàng rào thương mại và tạo thuận lợi thương mại trong thương mại quốc tế
Hình th ành các điểm hỏi đáp nhằm cung cấp kịp thời những thông tin liên quan hoạt động thương mại cho các cá nhân và doanh nghiệp (Trang 21)
• Áp dụng hình thức kiểm tra mặt hàng để giảm số lượng lô hàng phải kiểm tra (chuyển từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường, từ kiểm tra thông thường sang kiểm tra giảm đối với hàng hóa giống nhau, khơng phân biệt đơn vị nhập khẩu). - Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 2: Hàng rào thương mại và tạo thuận lợi thương mại trong thương mại quốc tế
p dụng hình thức kiểm tra mặt hàng để giảm số lượng lô hàng phải kiểm tra (chuyển từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường, từ kiểm tra thông thường sang kiểm tra giảm đối với hàng hóa giống nhau, khơng phân biệt đơn vị nhập khẩu) (Trang 36)
Những cải cách theo mơ hình mới - Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 2: Hàng rào thương mại và tạo thuận lợi thương mại trong thương mại quốc tế
h ững cải cách theo mơ hình mới (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm