Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 2: Hàng rào thương mại và tạo thuận lợi thương mại trong thương mại quốc tế. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại trong thương mại quốc tế; hàng rào thuế quan; hàng rào phi thuế quan; tạo thuận lợi thương mại;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Nguồn: https://unctad.org/system/files/official-document/diaeiainf2021d1_en.pdf
Truy cập tháng 2 năm 2021
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI
THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1 Phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại
trong thương mại quốc tế
2.2 Hàng rào thuế quan
2.3 Hàng rào phi thuế quan
2.4 Tạo thuận lợi thương mại
Trang 2Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1 Phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại
trong thương mại quốc tế
-Khái niệm về hàng rào thương mại (Trade Barriers)
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1 Phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại
trong thương mại quốc tế
-Khái niệm về hàng rào thương mại (Trade
Trang 32.1 Phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại trong
thương mại quốc tế
- Phân loại hàng rào thương mại
Hàng rào thuế quan
Hàng rào phi thuế quan(Các biện pháp phi thuế -
NTMs)
Xuất khẩu hàng X
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1 Phân loại và ý nghĩa của hàng rào thương mại
trong thương mại quốc tế
Mục đích chính trị
Bảo vệ an ninh quốc gia
Bảo vệ ngành sản xuất trong nước
Bảo vệ việc làm và người lao động
Bảo vệ người tiêu dùng
Bảo vệ môi trường, tài nguyên
Đảm bảo cạnh tranh lành mạnh
Trang 4Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.2 Hàng rào thuế quan
- Khái niệm hàng rào thuế quan 2.2.1 Các phương pháp tính thuế
• Phương pháp tính thuế theo giá trị
• Phương pháp tính thuế tuyệt đối
• Phương pháp hỗn hợp
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.2.2 Vai trò của thuế quan
• Góp phần tạo nguồn thu NSNN
• Công cụ điều chỉnh mục tiêu kinh tế vĩ mô
• Công cụ điều tiết hoạt động TMQT
• Công cụ để phân biệt đối xử trong TMQT
Trang 52.2.3 Tác động của hàng rào thuế quan
Tác động tích cực Tác động không tích cực
Đóng góp ngân sách nhà nước Làm giảm hiệu quả khai thác nguồn
lực của doanh nghiệpĐiều tiết cán cân thương mại Làm mất động lực cạnh tranh cho
DNBảo hộ ngành sản xuất Làm tăng giá hàng xuất và hàng
nhập, ảnh hưởng khả năng cạnhtranh của hàng hóa cũng như lợi íchcủa người tiêu dùng
Phát sinh buôn lậu
Trang 92.3 Hàng rào phi thuế quan
2.3.1 Hàng rào kỹ thuật
- Những quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định về quy trình đánh giá sự phù hợp (những biện pháp TBT)
- Các biện pháp vệ sinh dịch tễ (Biện pháp SPS)
- Quy định về kiểm tra trước khi giao hàng
Trang 10• 18.000 sản phẩm tương ớt Chinsu của Công ty cổ phần Hàng tiêu
dùng Masan đã bị Nhật Bản thu hồi do chứa axit benzoic - một
chất bị cấm sử dụng trong sản phẩm của Nhật Bản ( axit benzoic
là chất được sử dụng để chống nấm mốc trong thực phẩm và
được phép sử dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới ).
• Thông tư 27/2012/TT-BYT ngày 30.11.2012 về quản lý phụ gia
thực phẩm, hàm lượng benzoic được sử dụng với hàm lượng tối
Không phân biệt đối xử;
Tránh tạo ra rào cản không cần thiết đối với thương mại
quốc tế (nếu có thể dùng các biện pháp khác ít hạn chế
thương mại hơn);
Hài hoà hoá;
Có tính đến các tiêu chuẩn quốc tế chung;
Đảm bảo nguyên tắc tương đương và công nhận lẫn nhau
(với các nước khác);
Minh bạch;
(Hiệp định TBT – WTO)
Trang 11THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 12Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI
THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.3.4 Các biện pháp quản lý giá, các loại thuế và phí
phụ thu
-Biện pháp xác định trị giá tính thuế hải quan (trị giá tính
thuế tối thiểu, giá tham khảo)
-Các loại thuế, phụ phí, phụ thu đối với hàng nhập khẩu
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI
THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.3.5 Các biện pháp tài chính
-Chính sách về mua bán ngoại tệ
-Yêu cầu tỷ lệ ký quỹ tại ngân hàng
- chế độ nhiều tỷ giá
Trang 132.3.6 Các biện pháp ảnh hưởng đến cạnh tranh
-Quy định những doanh nghiệp thương mại nhà nước
có đặc quyền và độc quyền trong việc nhập khẩu
hàng hóa, dịch vụ.
-Quy định bắt buộc sử dụng dịch vụ của những
doanh nghiệp trong nước đối với hàng nhập khẩu (ví
dụ sử dụng dịch vụ vận tải hoặc bảo hiểm của các
doanh nghiệp trong nước đối với hàng nhập khẩu)
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI
THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.3.8 Các biện pháp hạn chế phân phối hàng nhập khẩu
-Hạn chế về khu vực phân phối hàng nhập khẩu
-Hạn chế về nhà phân phối hàng nhập khẩu (điều kiện để có nhà
phân phối tại nước nhập khẩu)
Trang 14Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI
THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.3.9 Các biện pháp hạn chế dịch vụ hậu mãi
- Quy định sử dụng doanh nghiệp trong nước để cung
cấp dịch vụ hậu mãi
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI
THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.3.10 Các biện pháp trợ cấp
- Những quy định về trợ cấp của Chính phủ đối với
doanh nghiệp trong nước
Trang 152.3.11 Các biện pháp hạn chế mua sắm của Chính
phủ
-Những quy định về hạn chế mua sắm của chính phủ đối
với hàng hóa nước ngoài
-Những quy định về hạn chế đối với nhà thầu nước ngoài
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI
THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.3.12 Các quy định về bảo hộ các khía cạnh của
quyền sở hữu trí tuệ
Những quy định về bảo hộ các khía cạnh của quyền sở
hữu trí tuệ như quyền tác giả, phát minh sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý, … theo cách thể hiện
sự phân biệt đối xử hoặc hạn chế đối với các khía cạnh
có nguồn gốc từ nước ngoài
Trang 16Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI
THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.3.13 Quy định về xuất xứ
Những quy định về giấy chứng nhận xuất xứ hàng
nhâp khẩu bao gồm thủ tục cấp giấy, thời hạn hiệu
lực….
Trang 17ĐÔNG BẮC MỸ TRUNG MỸNAM VÀ
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.4 Tạo thuận lợi thương mại
2.4.1 Các cách tiếp cận về tạo thuận lợi thương mại
Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng kim ngạch thương mại thế giới và GDP thế giới giai đoạn 1981-2016
Trang 18Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.4 Tạo thuận lợi thương mại
2.4.1 Các cách tiếp cận về tạo thuận lợi thương mại
• Theo APEC (2007), tạo thuận lợi thương mại liên quan đến
việc đơn giản hóa và hợp lý hóa các quy trình thủ tục hải
quan và các quy trình thủ tục hành chính khác mà những
quy trình đó gây cản trở hoặc làm tăng chi phí đối với hoạt
động vận chuyển hàng hóa qua biên giới giữa các quốc gia.
• Theo Ủy ban châu Âu, tạo thuận lợi thương mại có thể
được hiểu là việc đơn giản hóa và hài hòa hóa các thủ tục
thương mại quốc tế bao gồm các thủ tục đối với hàng xuất
khẩu và hàng nhập khẩu Các thủ tục này, hiểu theo nghĩa
rộng, bao gồm các hoạt động liên quan thu thập, xuất trình,
trao đổi, xử lý các dữ liệu được yêu cầu đối với việc di
chuyển hàng hóa trong thương mại quốc tế.
Trang 192.4 Tạo thuận lợi thương mại
2.4.1 Các cách tiếp cận về tạo thuận lợi thương mại
• Theo phòng thương mại quốc tế ICC(2007), tạo thuận lợi thương
mại liên quan việc tăng cường hiệu quả quá trình thương mại
hàng hóa qua biên giới giữa các quốc gia
• Theo OECD (2011), tạo thuận lợi thương mại liên quan đến
những chính sách và những biện pháp làm giảm các chi phí
thương mại thông qua tăng cường hiệu quả ở một giai đoạn
trong chuỗi các hoạt động thương mại quốc tế
• Theo ủy ban kinh tế của liên hợp quốc về Châu Âu (UNECE),
tạo thuận lợi thương mại là đơn giản hóa, tiêu chuẩn hóa, và hài
hòa hóa các quy trình thủ tục và quá trình trao đổi thông tin liên
quan việc di chuyển hàng hóa từ nước người bán đến nước
người mua và việc thanh toán quốc tế
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.4 Tạo thuận lợi thương mại
2.4.1 Các cách tiếp cận về tạo thuận lợi thương mại
• Theo UNCTAD (2006), tạo thuận lợi thương mại liên quan
đến việc thiết lập môi trường minh bạch, khả đoán cho hoạt
động thương mại quốc tế dựa trên quy trình thủ tục và thực
tiễn hoạt động hải quan, thủ tục chứng từ, hoạt động vận
chuyển, quá cảnh và các hoạt động khác theo hướng đơn
giản, tiêu chuẩn hóa.
• Theo WTO, tạo thuận lợi thương mại là việc đơn giản hóa,
hài hòa hóa các quy trình thủ tục liên quan hoạt động
thương mại quốc tế bao gồm các hoạt động, quy tắc thực
hành liên quan thu thập, xuất trình, trao đổi, xử lý dữ liệu
cần thiết cho quá trình di chuyển hàng hóa trong thương
mại quốc tế.
Trang 20Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.4.2 Nội dung của tạo thuận lợi thương mại
Nguyên tắc của việc thực hiện tạo thuận lơi thương mại
• Minh bạch hóa (transparency)
• Đơn giản hóa (Simplification)
• Hài hòa hóa (Harmonisation)
• Tiêu chuẩn hóa (Standardization)
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.4.2 Nội dung của tạo thuận lợi thương mại
Nội dung của tạo thuận lợi thương mại theo
cách tiếp cận mô hình BSP
Trang 212.4.3 Những biện pháp tạo thuận lợi thương mại
• Thành lập cơ quan của nhà nước chuyên trách về tạo thuận lợi
thương mại, tham gia đàm phán về tạo thuận lợi thương mại và
triển khai nội dung liên quan tạo thuận lợi thương mại theo các
khuôn khổ hợp tác quốc tế về tạo thuận lợi thương mại
• Minh bạch hóa hệ thống văn bản pháp lý liên quan quy trình, thủ
tục giao dịch thương mại và đầu tư quốc tế
• Cắt giảm, đơn giản hóa, tiêu chuẩn hóa các dữ liệu, chứng từ cần
thiết trong các quy trình giao dịch thương mại quốc tế, đầu tư
quốc tế
• Hài hòa hóa các quy định của các cơ quan hải quan
• Củng cố cơ chế hợp tác giữa hải quan và các cơ quan kiểm soát
khác theo cách tạo ra cơ chế một cửa và sử dụng công nghệ thông
tin trong quá trình trao đổi dữ liệu điện tử
• Hình thành các điểm hỏi đáp nhằm cung cấp kịp thời những thông
tin liên quan hoạt động thương mại cho các cá nhân và doanh
nghiệp
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.4.4 Vai trò của tạo thuận lợi thương mại
• Thứ nhất, tạo thuận lợi thương mại làm tăng tính minh bạch
và dễ dự đoán của hệ thống văn bản pháp luật, các quy tắc,
thủ tục cũng như hệ thống thông tin liên quan quá trình giao
dịch thương mại quốc tế
• Thứ hai, tiết kiệm thời gian và chi phí liên quan việc thực
hiện các giao dịch thương mại, đầu tư quốc tế
• Thứ ba, tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng lực cạnh tranh cho
các doanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế
• Thứ tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của quốc gia, khu vực
và thế giới.
• Thứ năm, tạo thuận lợi thương mại giúp hạn chế các hành vi
tiêu cực, đảm bảo hiệu lực pháp lý của hệ thống luật pháp
và tăng cường đảm bảo an ninh quốc gia
Trang 22Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.4.5 Hệ thống tiêu chí đánh giá về tạo thuận lợi thương
mại của WB, OECD
2.4.5.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá của WB về môi trường
kinh doanh
Báo cáo Môi trường kinh doanh (tên gọi tiếng Anh là
Doing Business, viết tắt là DB) là một ấn phẩm thường niên
của của Ngân hàng Thế giới (WB), được tổ chức này thực hiện
liên tục kể từ năm 2003 như một nguồn tham khảo về thứ hạng,
mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh của các nền kinh
tế trên thế giới Đến nay, tổng số lượng nền kinh tế được xếp
hạng tại Báo cáo này là 190
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.4.5.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá của WB về môi trường
kinh doanh
Báo cáo đo lường tác động của quy định pháp lý đối với
hoạt động của doanh nghiệp thông qua 11 chỉ số
1 Khởi sự kinh doanh (Starting a Business)
2 Xin giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan
(Dealing with Construction Permits)
3 Tiếp cận điện (Getting Electricity)
4 Đăng ký tài sản (Registering Property)
5 Tiếp cận vốn (Getting Credit)
Trang 232.4.5.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá của WB về môi trường
kinh doanh
6 Bảo vệ cổ đông thiểu số (Protecting Minority Investors)
7 Nộp thuế (Paying Taxes)
8 Thương mại xuyên biên giới (Trading across Borders)
9 Mức thực thi các hợp đồng (Enforcing Contracts)
10 Giải quyết tình trạng phá sản (Resolving Insolvency)
11 Quy định thị trường lao động (Labour market
regulation)
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 24Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 25Singapore Malaysia Thailand Brunei Vietnam
Time and cost for customs clearance and inspection
procedures in some ASEAN countries in 2019
time to export (hours) time to import (hours)cost to export (USD) cost to import (USD)Source: https://www.doingbusiness.org/en/data/exploretopics/trading-across-borders
Trang 26Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.4.5.2 Hệ thống tiêu chí đánh giá của WB về chỉ số thực
hiện logistics
• Chỉ số LPI là gì? LPI là viết tắt của từ tiếng Anh “Logistics
performance index”, có nghĩa là chỉ số năng lực quốc gia về
Logistics, do Ngân hàng thế giới tiến hành nghiên cứu và công
bố trong báo cáo mang tên “Kết nối để cạnh tranh- ngành
logistics trong nền kinh tế toàn cầu” (connecting to compete,
trade logistics in the global economy)
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.4.5.2 Hệ thống tiêu chí đánh giá của WB về chỉ số thực hiện
logistics
Chỉ số LPI đánh giá trên 6 tiêu chí:
• Cơ sở hạ tầng (infrastructure)
• Vận tải quốc tế (shipments international)
• Năng lực logistics (Competence Logistics)
• Theo dõi đơn hàng
• Thời gian (Timeliness)
• Hải quan (customs)
Trang 27Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.4.5.3 Hệ thống tiêu chí đánh giá tạo thuận lợi thương mại của OECD
• Khả năng sẵn có về thông tin (Information Availability)
• Khả năng tham gia của cộng đồng doanh nghiệp (Involvement of the Trade
Community)
• Những quy định được công bố (advance rulings)
• Thủ tục khiếu kiện (Appeal Procedures)
• Các loại phí và chi phí (fees and charges)
• Các thủ tục về chứng từ (Formalities – Documents)
• Các thủ tục về trao đổi dữ liệu điện tử (Formalities – Automation)
• Các thủ tục về mặt quy trình (Formalities – Procedures)
• Hợp tác nội bộ (Internal Co-operation)
• Hợp tác đối ngoại (External Co-operation)
• Khả năng giám sát và tính công bằng (Governance and Impartiality)
Trang 280 0.5 1 1.5 2 A-Information…
B- Involvement of the…
C-Advance Rulings D-Appeal Procedures E- Fees and Charges F- Formalities –…
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.4.6 Thỏa thuận về tạo thuận lợi thương mại của WTO và
cam kết của Việt Nam
• Ngày 22/02/2017, Hiệp định TF của WTO đã chính thức có
hiệu lực, sau khi đạt được sự phê chuẩn cần thiết của 2/3
trong tổng số 164 quốc gia thành viên WTO
• TFA nhằm mục đích xúc tiến việc vận chuyển, giải phóng
hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa quá cảnh) và cải thiện sự hợp
tác hải quan thông qua việc tinh giản các tiêu chuẩn quốc tế
trong hoạt động hải quan
• Về nội dung của Hiệp định TF, Hiệp định bao gồm 3 phần:
Trang 292.4.6 Thỏa thuận về tạo thuận lợi thương mại của
WTO và cam kết của Việt Nam
Phần I: Nội dung các biện pháp kỹ thuật trong Hiệp định TF chủ
yếu tập trung vào 4 nhóm:
Nhóm vấn đề tiếp cận thông tin và tính minh bạch;
Nhóm vấn đề quản lý các quy định pháp lý về thương mại;
Nhóm vấn đề thủ tục hải quan;
Nhóm vấn đề quá cảnh thương mại
Chương 2 HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI VÀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.4.6 Thỏa thuận về tạo thuận lợi thương mại của WTO và
cam kết của Việt Nam
Phần II: Quy định các điều khoản đặc biệt đối với các quốc
gia thành viên đang phát triển và chậm phát triển
Theo quy định của WTO, nội dung của Hiệp định TF được
chia thành 3 nhóm bao gồm nhóm A (thực hiện ngay khi hiệp
định có hiệu lực); nhóm B (cần thêm thời gian ân hạn nhất
định); nhóm C (cần thêm thời gian ân hạn và các hỗ trợ kỹ
thuật) WTO cho phép các nước thành viên tham gia vào hiệp
định TF, tự xem xét và phân loại các quy định theo phân nhóm
A, nhóm B hoặc C Một khi đã phân loại các quy định theo
phân nhóm của WTO thì mặc nhiêncác nước thành viên phảicó
trách nhiệm phải thực hiện theo như nội dung đã cam kết