Sổ kế toán là phương tiện dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán. Về hình thức: Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
Trang 2I SỔ SÁCH KẾ TOÁN
1. Khái niệm và phân loại
2. Qui định về ghi sổ kế toán
Trang 31 Khái niệm và phân loại
Sổ kế toán là phương tiện dùng để ghi
chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
Về hình thức: Sổ kế toán phải ghi rõ tên
đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán;
số trang; đóng dấu giáp lai.
Trang 41 Khái niệm và phân loại
Về nội dung: Sổ kế toán phải có các nội dung
chủ yếu sau đây:
Trang 51 Khái niệm và phân loại
*) Phân loại theo cách ghi:
- Sổ ghi theo trình tự thời gian – Sổ nhất ký (sổ nhật ký chung và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ)
- Sổ ghi theo hệ thống: sử dụng để hệ thống hoá vàghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo từng đối tượng kế toán cụ thể: Sổ tài khoản, sổ kế toán chi tiết
- Sổ liên hợp: Ghi đồng thời theo thời gian và tính chất nghiệp vụ phát sinh – Nhật ký sổ cái
Trang 61 Khái niệm và phân loại
*) Phân loại theo mức độ tổng hợp của số liệu:
- Sổ kế toán tổng hợp: liên quan đến các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát được phản ánh ở các tài khoản tổng hợp.
- Sổ kế toán chi tiết (tài khoản chi tiết)
Trang 71 Khái niệm và phân loại
*) Phân loại theo kết cấu:
- Sổ kết cấu cột chi tiết theo một bên của tài
khoản (thể hiện quan hệ đối ứng theo chiều dọc hoặc chiều ngang – kiểu nhiều cột)
- Sổ kết cấu 2 bên kiểu tài khoản: thể hiện cả số tiền nợ và có của 1 tài khoản
- Sổ kiểu bàn cờ
*) Phân loại theo hình thức:
sổ tờ rời và sổ đóng thành quyển
Trang 82 Các quy định về ghi sổ kế toán
a) Trình tự ghi sổ kế toán
- Mở sổ
- Ghi sổ
- Khóa sổ kế toán
Trang 92 Các quy định về ghi sổ kế toán
b Sửa chữa sổ kế toán
Sổ kế toán ghi sai phải được sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau:
+ Ghi cải chính
+ Ghi số âm
+ Ghi bổ sung
Trang 10b Sửa chữa sổ kế toán
Trang 12b Sửa chữa sổ kế toán
Phương pháp ghi số âm
Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán
trưởng bên cạnh
Áp dụng trong trường hợp phát hiện sai lầm
muộn và cho các sai sót:
Ghi thừa tiền
Ghi trùng lắp nhiều lần
Trang 13Phương pháp ghi số âm
Ví dụ: Xuất CCDC dùng cho phân xưởng sản xuất 6 triệu.
Kế toán ghi: Nợ TK 621 6
Có TK 153 Cách sửa: Nợ TK 621 (6)
Có TK 153
Nợ TK 627 6
Có TK 153
Trang 14b Sửa chữa sổ kế toán
Ghi lại bút toán đã ghi trong sổ kế
toán(đúng với NVKTPS) với số tiền bằng
số chênh lệch giữa số đã ghi với số trên CTKT.
Áp dụng trong trường hợp đã ghi đúng
quan hệ đối ứng kế toán nhưng ghi với số
Trang 15Phương pháp ghi bổ sung
Nợ TK 111
5
Có TK 112
Trang 171 Khái niệm
Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ
kế toán bao gồm số lượng sổ, kết cấu mẫu
sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hoá
số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự
và phương pháp ghi sổ nhất định, nhằm
cung cấp các tài liệu có liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phục vụ việc thiết lập các báo cáo kế toán.
Trang 182 Hình thøc nhËt ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật
ký chung : tất cả nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm
là sổ nhật ký chung, theo thứ tự thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để chuyển ghi sổ cái
theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán nhật ký chung sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu: sổ nhật ký chung(sổ
Trang 19Chứng từ
gốc
Nhật ký đặc biệt
nhật
ký chung
Số, thẻ chi tiết
Sổ cái
Bảng cân
đối số phát sinh
BáO CáO TàI CHíNH
Bảng tổng hợp chi tiết
HèNH THỨC SỔ KẾ TOÁN NKC
Trang 203 Hình thøc chøng tõ ghi sæ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán
chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là "chứng từ ghi sổ".
Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình
thức kế toán chứng từ ghi sổ: số đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trang 21Sổ cái
Bảng cân đối
số PS
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang 22 Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán NKCT là:
Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các
nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nó.
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với hệ thống hoá các nghiệp vụ
theo nội dung kinh tế(theo tài khoản).
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi
tiết trên cùng 1 sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi