UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN TRƯỜNG TH & THCS TÂN PHONG =====***===== BÁO CÁO GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÍ Tên sáng kiến: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học
Trang 1UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN TRƯỜNG TH & THCS TÂN PHONG
=====***=====
BÁO CÁO GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÍ
Tên sáng kiến: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
học sinh yếu kém môn Vật lí 9 (phần điện học)”.
Tác giả sáng kiến: Trương Thị Lợi
Trường: Trường TH & THCS Tân Phong
Trang 2Vĩnh Phúc, năm 2021
BÁO CÁO GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY
MÔN VẬT LÍ
Tên sáng kiến: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học
sinh yếu kém môn Vật lí 9 (phần điện học)”.
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu.
Từ thực tế giảng dạy môn học Vật lí ở các khối lớp cấp THCS nói chung, giảng dạy môn Vật lí 9 nói riêng Kết quả kiểm tra bài 15 phút, bài kiểm tra một tiết ở phần điện học môn Vật lí 9 có nhiều em học sinh của năm học trước, năm học 2019-2020 không đạt yêu cầu theo các mức độ đánh giá của chuẩn kiến thức
kĩ năng Tôi trăn trở và tự hỏi bản thân: phải chăng là do mình, do phương pháp giảng dạy của mình chưa phù hợp hay sao mà kết quả kiểm tra bộ môn mình phụ trách lại có nhiều học sinh bị kết quả học tập yếu, kém như thế? Tuy nhiên không phải tất cả các em học sinh khối 9 đều bị kết quả yếu kém như vậy, chứng
tỏ mức độ nhận thức của học sinh khối 9 không đồng đều Đây là vấn đề tôi đặc biệt quan tâm để tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng phụ đạo học sinh yếu
kém Đó là lí do tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học sinh yếu kém môn Vật lí 9 (phần điện học)”.
Trong quá trình giảng dạy phụ đạo phần điện học cho học sinh yếu kém môn vật lí 9 tại trường, tôi đã đúc kết được những kinh nghiệm của bản thân và viết lại thành nội dung của sáng kiến này Hy vọng nội dung của sáng kiến sẽ đem lại hiệu quả thiết thực, được vận dụng rộng rãi không chỉ ở phạm vi nhà trường, mà được nhân rộng hơn nữa ở các trường trong và ngoài huyện Bình Xuyên cũng như các trường trong và ngoài tỉnh Vĩnh Phúc
2 Tên sáng kiến: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học sinh yếu
kém môn Vật lí 9 (phần điện học)”.
3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: (Nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và
vấn đề mà sáng kiến giải quyết): Khoa học tự nhiên.
Sáng kiến được áp dụng trong giảng dạy bồi dưỡng học sinh yếu kém Vật
lí khối 9 phần điện học
4 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử, (ghi ngày nào sớm hơn).
Sáng kiến được áp dụng lần đầu từ tháng 9 năm 2020
5 Mô tả bản chất của sáng kiến:
+ Về nội dung của sáng kiến:
Trang 4Qua khảo sát, tìm hiểu về hoàn cảnh của từng học sinh yếu, kém tôi nhận thấy có những em không biết cách học, có em thì nhận thức chậm, có em thì học không tập trung dẫn đến không hiểu bài và dần dần mất gốc….sau tất cả thì các em đều trở nên chán học, sợ học Đặc biệt có em thì do bố mẹ bỏ nhau, con
ở với bố và dì ghẻ nên thiếu sự quan tâm con, dẫn đến không hiểu được mong muốn nguyện vọng học tập của con, từ đó các con chán không muốn học Có em thì có bố mẹ đầy đủ nhưng lại bị ảnh hưởng tâm lí học tập từ chính gia đình không hạnh phúc do bố mẹ thường xuyên cãi cọ chửi bới lẫn nhau khiến các em cũng cảm thấy bất mãn, chán không muốn học Cũng có em thì phụ huynh đi làm ăn xa, đi làm công ty ca kíp, con ở nhà tự do, con ở với ông bà nên thiếu sự sát sao đôn đốc, quan tâm, chăm lo nên các em mải chơi dẫn đến bỏ bê việc học tập… Những yếu tố khác quan đó vô tình đã làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của học sinh nói chung và ảnh hưởng đến chất lượng môn Vật lí nói riêng Qua khảo sát học sinh trước khi thực hiện các giải pháp này thì kết quả đạt được cụ thể như sau:
Khố
i
9
Tổng
số HS:
65
PHẦN ĐIỆN HỌC VẬT LÍ 9 - TRƯỚC KHI ÁP DỤNG
Năm học: 2020-2021 Điểm giỏi Điểm khá Điểm TB Điểm yếu Điểm kém
2
3 4,61
Trong quá trình phụ đạo hỗ trợ học sinh yếu kém bài tập tự luận phần điện học Vật lí 9 Việc giúp học sinh yếu, kém vận dụng được các bước giải bài tập
và lý thuyết đã học để làm bài tập tự luận là điều không đơn giản Cụ thể hóa
“Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học sinh yếu kém môn Vật lí 9 (phần điện học)” tôi thực hiện thành công xin được trình bày cụ thể lại như sau:
*) Giải pháp 1: Giúp học sinh nhớ lại các bước giải bài tập vật lí (4 BƯỚC).
Bước 1: Đọc và tìm hiểu đề bài (Tóm tắt các đại lượng Vật lí bằng kí hiệu theo
dữ kiện của đề bài)
- Tóm tắt: Bài cho gì? Cần tìm gì?
- Đổi đơn vị (nếu cần) Đổi các đơn vị trong bài về cùng một hệ đơn vị theo
tiêu chuẩn trong hệ SI
Bước 2: Xác lập mối liên hệ của các dữ kiện xuất phát với cái phải tìm để lập
kế hoạch giải.
- Lập những công thức có liên quan đến các đại lượng đã cho với đại lượng cần tìm
- Chọn công thức dùng để giải bài tập và chọn cách giải phù hợp
Lưu ý: Ở bước 2 này học sinh sẽ thực hiện ở nháp.
Trang 5Bước 3: Trình bày lời giải (Thực hiện giải).
- Áp dụng công thức, thay số và trình bày lời giải (Thực hiện giải)
Lưu ý: Trong quá trình thực hiện có thể sử dụng và vận dụng linh hoạt, kết hợp
giữa bước 2 với bước 3 với nhau
Bước 4: Kết luận, biện luận (Nếu cần)
- Kết luận dựa vào kết quả vừa tìm được
- Tìm cách giải khác cho bài (Nếu có)
ĐƠN GIẢN HÓA CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP (3 BƯỚC)
DÀNH CHO HỌC SINH YẾU KÉM ĐƯỢC CỤ THỂ NHƯ SAU:
Bước 1: Đọc và tìm hiểu đề bài.
Tóm tắt: - Bài cho gì?
- Cần tìm gì?
Bước 2: Lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.
Bước 3: Kết luận, biện luận (Nếu cần)
Việc đơn giản hóa các bước giải bài tập dành cho học sinh yếu kém là cần thiết Với ba bước giải bài tập này được coi là một giải pháp rất quan trọng giúp học sinh yếu kém giải bài tập tự luận có định hướng, khắc phục được tình trạng làm bài tập mò mẫm, không có định hướng rõ ràng dẫn đến tâm lí chán nản và
giúp các học sinh yếu, kém có được hứng thú trong học tập nhằm nâng cao chất lượng chung môn học vật lí khô khan
*) Giải pháp 2: Giúp học sinh hệ thống hóa các công thức đã học của phần điện học vật lí 9.
Dạng 1: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm.
- Công thức tính điện trở của một dây dẫn:
I
U
R=
Trong đó:
U: Hiệu điện thế (V) I: Cường độ dòng điện (A) R: Điện trở (Ω)
Các công thức suy ra từ công thức tính điện trở của một dây dẫn:
Hiệu điện thế ⇒U =I.R
Cường độ dòng điện R
U
I =
⇒
Lưu ý: 1kΩ = 1000Ω; 1MΩ = 1000kΩ; 1M = 1000000Ω
- Kí hiệu điện trở trong hình vẽ:
hoặc
- Hệ thức của định luật ôm:
Trang 6I = R
U
Trong đó
U: Hiệu điện thế (V) R: Điện trở (Ω) I: Cường độ dòng điện (A) Các công thức suy ra từ hệ thức của định luật ôm:
Hiệu điện thế ⇒U =I.R
Điện trở I
U
R=
⇒
Dạng 2 : Đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song.
+) Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần: U = U1 + U2
- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành:
Rtđ = R1 + R2
- Các công thức suy ra từ công thức tính điện trở tương đương là:
R1 = Rtđ - R2 Hoặc R2 = Rtđ – R1
Hệ quả: Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai
đầu mỗi điện trở tỷ lệ thuận với điện trở điện trở đó 2
1
2
1
R
R U
U
=
+) Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
- Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ: I = I1 + I2
- Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: U = U1 = U2
- Điện trở tương đương của đoạn mắc song song: Nghịch đảo của điện trở tương đương của đoạn mạch song song bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần:
2 1
1 1 1
R R
R td = +
Các công thức suy ra từ công thức tính điện trở tương đương là: 1 2
2
1
R R
R R
R tđ
+
=
⇒
2 1
1 1 1
R R
R = tđ −
⇒
tđ
tđ R R
R R R
−
=
⇒
2
2 1
.
Trang 71 2
1 1 1
R R
R = tđ −
⇒
tđ
tđ R R
R R R
−
=
⇒
1
1 2
.
Hệ quả: Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỷ lệ nghịch với điện trở đó:
1
2
2
1
R
R I
I
=
Dạng 3: Sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố như chiều dài dây dẫn, tiết diện dây dẫn và vật liệu làm dây dẫn.
- Công thức tính điện trở của dây dẫn:
R = S
l
.
ρ Trong đó:
l: Chiều dài dây (m) S: Tiết diện của dây (m2)
ρ: Điện trở suất (Ωm) R: Điện trở (Ω)
Các công thức suy ra từ công thức tính điện trở của dây dẫn:
C
hiều dài dây ρ
S R
l = .
⇒
Điện trở suất
l
S R.
=
⇒ ρ
Tiết diện của dây R
l
S = ρ.
⇒
Dạng 4: Công suất điện.
Công thức tính công suất điện:
P = U.I
Trong đó:
P: Công suất (W);
U: Hiệu điện thế (V);
I: Cường độ dòng điện (A) Các công thức suy ra từ công thức tính công suất điện:
Hiệu điện thế I
P
U =
⇒
Cường độ dòng điện U
P
I =
⇒
- Nếu đoạn mạch cho điện trở R thì công suất điện cũng có thể tính bằng công thức:
P = I2.R Hoặc R
U
P= 2
Dạng 5: Điện năng – Công dòng điện.
Trang 8- Công thức tính điện năng – Công dòng điện:
A = P.t
Trong đó:
A: Công dòng điện (J) P: Công suất điện (W) t: Thời gian (s)
Các công thức suy ra từ công thức tính công suất điện này là:
Công suất điện t
A
P=
⇒
Thời gian P
A
t =
⇒
- Công thức tính điện năng – Công dòng điện:
A = U.I.t
Trong đó:
A: Công dòng điện (J) U: Hiệu điện thế (V) I: Cường độ dòng điện (A) t: Thời gian (s)
Các công thức suy ra từ công thức tính công suất điện này là:
Hiệu điện thế I t
A U
.
=
⇒
Cường độ dòng điện U t
A I
.
=
⇒
Thời gian
I U
A t
.
=
⇒
Ngoài ra công thức tính điện năng (Công dòng điện) còn được tính bởi công thức
sau: A=I2.R.t hoặc
t R
U A
2
=
+ Đo điện năng tiêu thụ: Lượng điện năng được sử dụng được đo bằng công tơ
điện Mỗi số đếm trên công tơ điện cho biết lượng điện năng sử dụng là 1 ki lô
oát giờ (kW.h)
1 kW.h = 3 600kJ =3 600 000J
1
3600000
=
+ Dạng 6: Định luật Jun - Len-Xơ
- Hệ thức Jun - Len-Xơ:
Q = I2.R.t
Trong đó:
Q: Nhiệt lượng tỏa ra (J) I: Cường độ dòng điện (A) R: Điện trở (Ω)
Trang 9t: Thời gian (s) Các công thức suy ra từ hệ thức của định luật Jun - Len-Xơ:
Điện trở
t I
Q R
2
=
⇒
Thời gian
R I
Q t
.
2
=
⇒
Cường độ dòng điện
t R
Q I
.
=
⇒
- Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal)
thì ta có hệ thức Jun - Len-Xơ: Q=0,24I2Rt
Trong đó:
Q: Nhiệt lượng tỏa ra (J) I: Cường độ dòng điện (A) R: Điện trở (Ω)
t: Thời gian (s)
*) Giải pháp 3: Ví dụ minh họa Một số sai lầm học sinh yếu kém hay mắc phải khi giải bài tập tự luận phần điện học Nguyên nhân, giải pháp để khắc phục sai lầm với từng dạng bài cụ thể.
Dạng 1: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm.
Bài 1: Điện trở R = 8 Ω mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 12V Tính cường độ
dòng điện chạy qua điện trở khi đó?
Bước 1: Tóm tắt:
R = 8 Ω
U = 12V
I = ?
Bước 2: Lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.
Áp dụng hệ thức định luật ôm:
A R
U
8
12
=
=
=
Bước 3: Kết luận.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở khi đó là 1,5A
Lưu ý: Ở bài 1 này khi thực hiện bước 2 học sinh có thể lập kế hoạch giải và
trình bày lời giải theo cách khác cụ thể như sau: Áp dụng công thức tính điện
trở:
A R
U I I
U
8
12
=
=
=
⇒
=
+) Sai lầm học sinh hay mắc phải khi làm bài 1 là không biết vận dụng các bước
giải bài tập để làm bài tập Các em không biết thực hiện ngay từ bước 1 là tóm
Trang 10tắt yêu cầu của bài Các em thường chép lại đề bài theo kiểu bỏ bớt chữ chứ không biết dùng đại lượng và kí hiệu vật lí để tóm tắt yêu cầu của bài
+) Nguyên nhân dẫn đến sai lầm là do học sinh không nắm được lí thuyết, không nhớ ý nghĩa về đại lượng, không nhớ kí hiệu vật lí cũng như đơn vị tương ứng +) Giải pháp để khắc phục sai lầm trên là giáo viên giúp cho học sinh học thuộc
lý thuyết đã học, học thuộc kí hiệu các đại lượng vật lí liên quan cũng như đơn
vị của chúng Đặc biệt giúp các em học sinh nhớ được 3 bước giải bài tập vật lí
để trình bày có định hướng Tránh mò mẫm và sai lầm khi trình bày bài giải
Dạng 2: Đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song.
Bài 2: Cho hai điện trở R1 = 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp với nhau Tính điện trở tương R12 của đoạn mạch
Bước 1: Tóm tắt:
R1 = 12Ω
R2 = 18Ω
R12 = ?
Bước 2: Lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.
Theo giả thiết: (R1nt R2)
- Áp dụng công thức tính điện trở tương đương
R12 = R1 + R2
Thay số: R12 = 12 + 18 = 30Ω
Bước 3: Kết luận.
Điện trở tương R12 của đoạn mạch là 30Ω
Lưu ý :
+) Sai lầm học sinh hay mắc phải khi làm bài 2 là không nắm được kiến thức về
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp Vì thế các em không phân biệt rõ ràng công thức tính điện trở tương đương cho đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
và 2 điện trở mắc song song
+) Nguyên nhân là do học sinh không hiểu bản chất vật lí của bài đoạn mạch mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc song song dẫn đến nhớ máy móc và vận dụng nhầm lẫn dẫn đến sai lầm
+) Giải pháp để khắc phục sai lầm đó là cho học sinh học thuộc lý thuyết về nội dung định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song song để học sinh phân biệt rõ ràng các kiến thức liên quan đến điện trở tương đương gồm 2 điện trở mắc nối tiếp và mắc song song
Dạng 3 : Sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố như chiều dài dây dẫn, tiết diện dây dẫn và vật liệu làm dây dẫn.
Bài 3: Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài l = 0,1Km, tiết diện S =10-6 m2, điện trở suất ρ = 1,7.10-8 Ωm Điện trở của dây là bao nhiêu?
Bước 1: Tóm tắt:
l = 0,1Km = 100m
S =10-6 m2
ρ = 1,7 10-8 Ωm
Bước 2: Lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.
Áp dụng công thức tính điện trở:
Trang 11R = ?
R =
Ω
=
= − − 1 , 7
10
100 10 7 , 1
S
l
ρ
Bước 3: Kết luận.
Điện trở của dây là 1,7Ω
Lưu ý :
- Nhắc lại cách đổi đơn vị:
1m = 100cm = 1000mm 1mm = 10-1cm = 10-3m 1mm2 = 10-2cm2 = 10-6m2
- Nhắc lại cho học sinh cách dùng thuật toán và cách dùng máy tính cầm tay để tính toán
+) Sai lầm học sinh hay mắc phải khi làm bài tập 3 là không biết dùng đơn vị
vật lí Các em không có kĩ năng đổi đơn vị và cũng không có kĩ năng tính toán Đặc biệt các em còn không biết dùng máy tính cầm tay để tính toán đúng
+) Nguyên nhân là do học sinh thiếu kiến thức vật lí về sử dụng đơn vị đo theo tiêu chuẩn đại lượng đo, thiếu vốn toán để đổi đơn vị và tính toán Đặc biệt thiếu
cả kĩ năng tính toán và kĩ năng dùng máy tính để tính toán Cầm máy tính trên tay để tính mà vẫn tính sai kết quả
+) Giải pháp để khắc phục sai lầm đó là giáo viên nhắc lại cho các em cách đổi đơn vị, cách sử dụng đơn vị theo tiêu chuẩn SI và cho học sinh học ôn lại một số
kĩ năng tính toán đơn giản và hướng dẫn cách dùng máy tính cầm tay để tính toán
Dạng 4: Công suất điện.
Bài 4: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 3V thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ 200mA Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là bao nhiêu?
Bước 1: Tóm tắt:
U = 3V
I = 200mA = 0,2A
P = ?
Bước 2: Lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.
Áp dụng công thức:
P = U.I = 3.0,2 = 0,6W
Bước 3: Kết luận.
Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là 0,6W
Lưu ý : Nhắc lại cách đổi đơn vị công suất:
1MW=1000kW 103kW
1MW =1 000 000W = 106W
1MW=1000kW=1.000.000W
1W=10-3kW=10-6MW
+) Sai lầm học sinh hay mắc phải khi làm bài 4 là không biết dùng đại lượng và
kí hiệu vật lí để tóm tắt yêu cầu của bài mà vẫn chép lại đề bài theo kiểu bỏ bớt
Trang 12Đặc biệt thường quên đổi đơn vị và không có kĩ năng đổi đơn vị Thói quen làm bài không có định hướng tư duy, làm mò mẫm
+) Nguyên nhân là do học sinh không nắm được đại lượng vật lí, kí hiệu và đơn
vị vật lí Việc quên đổi đơn vị nên thường làm sai kết quả Đặc biệt không nhớ các bước giải bài tập theo định hướng
+) Giải pháp để khắc phục sai lầm đó là cho học sinh học thuộc lý thuyết rồi mấy vận dụng để làm Đặc biệt học sinh khi làm bài phải nhớ các bước giải bài tập theo định hướng Lưu ý kiểm tra và đổi đơn vị ở bước 1 hoàn chỉnh trước khi thực hiện giải ở bước 2 và kết luận ở bước 3 để có nội dung bài làm hoàn chỉnh
Dạng 5: Điện năng – Công dòng điện.
Bài 5: Một bếp điện có công suất 1kW Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 giây
là bao nhiêu?
Bước 1: Tóm tắt:
P = 1kW = 1000W
t = 30 giây
A = ?
Bước 2: Lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.
Áp dụng công thức:
A = P.t = 1000.30 = 30000J
Bước 3: Kết luận.
Điện năng mà bếp tiêu thụ là 30000J
Lưu ý : Nhắc lại cách đổi đơn vị:
1kW.h = 1 000W 3 600s =3 600 000J = 3,6.106J
+) Sai lầm học sinh hay mắc phải khi làm bài 5 là không biết dùng đơn vị công
suất, đơn vị thời gian để dùng đơn vị điện năng tương ứng theo J hay theo kW.h theo tiêu chuẩn Đặc biệt các em thường quên đổi đơn vị và quên các bước khi giải bài tập theo định hướng tương ứng
+) Nguyên nhân dẫn đến sai lầm là do học sinh không rõ kiến thức nên không phân biệt được đại lượng vật lí, kí hiệu theo tiêu chuẩn chung Không biết khi vào thì điện năng tính theo đơn vị jun và khi nào điện năng tính theo đơn vị KW.h Việc khi sử dụng đơn vị công suất hay quên đổi đơn vị của công suất sẽ dẫn đến sai làm khi giải loại bài tập này
+) Giải pháp để khắc phục sai lầm đó là cho học sinh học thuộc lý thuyết, học thuộc các bước giải bài tập rồi mấy vận dụng để làm Đặc biệt kiểm tra và đổi đơn vị ở bước 1 hoàn chỉnh trước khi thực hiện giải ở bước 2 và bước 3
Dạng 6: Định luật Jun - Len-Xơ
Bài 6: Nhiệt lượng tỏa ra trên một điện trở 20Ω khi có dòng điện 2A chạy qua trong nửa phút là bao nhiêu?
Bước 1: Tóm tắt:
R = 20Ω
I = 2A
t = 0,5phút = 30s
Bước 2: Lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.
Áp dụng hệ thức của định luật Jun-Lenxơ
J t
R I
Q = 2 = 2 2 20 30 = 2400