1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

de Tieng viet giua ki I lop 4

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài viết không mắc lỗi CT, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả 4.5đ Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qu[r]

Trang 1

Trờng Tiểu Học

thị trấn lơng bằng

-Bài kiểm tra giữa kỳ I

Môn : tiếng việt 4 - Năm học: 2011 - 2012

( Thời gian: 80 phút)

Họ và tên học sinh Lớp:

Điểm đọc:

Điểm viết:

Điểm TB:

GV chấm

A Kiểm tra đọc

I Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

Chiếc vòng đeo tay

Từ lâu, Hằng ao ớc có một chiếc vòng đeo tay Chị Diệu bên hàng xóm có một chiếc vòng màu trắng ngà rất đẹp Chị bảo: “Nếu em thích, chị để cho Mời ngàn

đấy!” Nhng tiền Hằng để dành mới đợc ba ngàn Chiều ấy, mẹ đa Hằng tờ mời ngàn gấp đôi, bảo Hằng mang trả bác Liên bán rau Trên đờng đi, Hằng gặp chị Diệu Chị hỏi Hằng có tiền mua vòng cha Hằng thò tay vào túi mân mê đồng tiền

mẹ đa Lạ cha? Hình nh có hai tờ chứ không phải một Hằng lấy ra xem thì đúng là hai tờ mời ngàn Thì ra hai tờ tiền kẹp dính mà mẹ không biết Thấy vậy, chị Diệu nhón lấy một tờ rồi giúi vào tay Hằng chiếc vòng

Đã có chiếc vòng nh mong ớc nhng Hằng lại cảm thấy bứt rứt Mẹ làm việc suốt ngày, kiếm từng đồng để nuôi chị em Hằng Thế mà

Tối ấy, Hằng đặt chiếc vòng vào tay mẹ, mếu máo: “Mẹ tha lỗi cho con ”, rồi kể mọi chuyện cho mẹ nghe Mẹ cầm chiếc vòng lên xem, ôn tồn bảo: “Lần sau, con thích gì thì bảo mẹ mua Đừng làm thế nhé!” Nghe mẹ nói vậy, Hằng thở phào nhẹ nhõm Đêm ấy, cô bé đã ngủ một giấc thật ngon lành

Theo Ngô Quân Miện

Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời

đúng cho mỗi câu hỏi dới đây:

Câu 1: Vì sao lúc đầu Hằng không mua đợc chiếc vòng tay? (0,5 điểm)

A Vì không có đủ mời ngàn

B Vì mẹ không cho mua vòng

C Vì chị Diệu không bán vòng

Câu 2: Vì sao sau đó Hằng mua đợc chiếc vòng? (0,5 điểm)

A Vì mẹ cho tiền

B Vì Hằng đã dành đủ tiền

C Vì Hằng đã lấy tiền mẹ đa thừa để mua

Câu 3: Vì sao có đợc chiếc vòng, Hằng lại bứt rứt? (0,5 điểm)

A Vì Hằng không còn thích chiếc vòng

B Vì Hằng tiếc tiền, không muốn mua nữa

C Vì Hằng thơng mẹ, ân hận vì đã dối mẹ

Câu 4: Hằng đã làm gì sau đó? (0,5 điểm)

A Không đeo chiếc vòng nữa

B Đa vòng cho mẹ và kể lại mọi chuyện

C Trả chiếc vòng cho chị Diệu, lấy lại tiền

Câu 5: Vì sao, cuối cùng, Hằng cảm thấy lòng nhẹ nhõm? (0,5 điểm)

Trang 2

A Vì Hằng đã nói thật với mẹ

B Vì mẹ không mắng Hằng

C Vì Hằng rất hài lòng với chiếc vòng

Câu 6: Tiếng ước gồm những bộ phận cấu tạo nào? (0,5 điểm)

A Chỉ cú vần

B Chỉ cú vần và thanh

C Chỉ cú õm đầu và vần

Câu 7: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (1 điểm)

A Các bạn gái rất thích đồ trang sức

B Hãy mua những gì mà mình yêu thích

C Sống trung thực sẽ vui vẻ, thanh thản

Câu 8: Dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép trong truyện trên có tác

dụng gì? (1 điểm)

A Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật

B Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc

C Báo hiệu những từ ngữ đứng sau đợc dùng với ý nghĩa đặc biệt

ii Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Học sinh đọc một đoạn khoảng 1/2 bài trong 1 phút (đọc bất kì bài tập đọc nào thuộc chủ điểm đã học ở chơng trình lớp 4)

B/ kiểm tra viết

i- Chính tả: (5 điểm)

1 Viết chính tả:

Nghe - viết bài "Ngời ăn xin" (Tiếng Việt 4/ tập 1 - trang 30 ) (4.5 điểm)

(Đầu bài và đoạn: "Lúc ấy cầu xin cứu giúp”)

Trang 3

2 Bài tập: (0,5 điểm) Gạch dới tiếng viết sai chính tả?

- quê lội - giá tiền - quả xung - màu sắc

ii - Tập làm văn (5 điểm)

Nhân dịp năm mới, hãy viết th cho một ngời thân (ông bà, cô giáo cũ, bạn

cũ, ) để thăm hỏi và chúc mừng năm mới

Trang 4

BIỂU ĐIỂM TV4 GKI 11-12

A Phần đọc : (10 điểm)

I Đọc thành tiếng : (5 điểm)

- GV đánh giá, cho điểm dựa vào kết quả đọc của HS

II Đọc thầm và làm bài tập : (5 điểm )

1 A (0,5 điểm) ; 5 A (0,5 điểm)

2 C (0,5 điểm) ; 6 B (0,5 điểm)

3 C (0,5 điểm) ; 7 C (1 điểm)

4 B (0,5 điểm) ; 8 A (1 điểm)

B Phần viết : (10 điểm)

I Chính tả : (5 điểm)

1 ViÕt ChÝnh t¶: Nghe- viết : Người ăn xin ( TV4- Tập I/ Trang 30 ) (từ Lúc

ấy đến cầu xin cứu giúp.)

- Bài viết không mắc lỗi CT, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả (4.5đ)

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm ( sai 4 lỗi trừ 1 điểm )

Sai 1 lỗi thông thường trừ 0,25 điểm (sai 4 lỗi - trừ 1 điểm)

* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ

hoặc trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài

2 Bµi tËp: quª léi, qu¶ xung, mçi tõ 0,25 ®iÓm

Trang 5

II Tập làm văn : (5 điểm)

- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 5 điểm:

+ Viết được bài văn viết thư đủ các phần đầu thư, phần chính, phần cuối thư

đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 14 câu trở lên

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết s¹ch sẽ

Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau :

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5

Ngày đăng: 08/06/2021, 05:45

w