- Cñng cè hÖ thèng l¹i c¸c kiÕn thøc vÒ ¶nh cña mét vËt t¹o bëi thÊu kÝnh héi tô - Vận dụng kiến thức để giải thích đợc một số hiện tợng có liên quan trong thực tế.. 2 SBT - Tại sao khẳn[r]
Trang 1Chuyên Đề I : Định luật Ôm
I Mục tiêu:
- Chuyên đề định luật ôm đợc dạy trong thời lợng 6 tiết Khi học định luật ôm học
sinh nắm đợc :
+ Mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I1
I2 =
U1
U2
Xây dựng đợc công thức định luật ôm I = U
R
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V ) R : Là điện trở của dây dẫn ( Ω ) I : Cờng độ dòng điện ( A ) - HS nắm đợc các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song Trong đoạn mạch nối tiếp:
I = I1 = I2 =…… = In
U = U1 + U2 + … + Un
R = R1 + R2 + … + Rn
Trong đoạn mạch song song I = I + I + … + I U = U1 = U2 =… = Un 1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn
Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích đợc các hiện tợng đơn giản và làm đợc các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý
- Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý
II kế hoạch thực hiện
Tiết 1: Mối quan hệ của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
Tiết 3: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm ( tiếp theo )
Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp
Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song
Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
III Kế hoạch chi tiết :
Ngày soạn: 23 / 8
Ngày giảng:
TIếT 1: Định luật Ôm
A- Mục tiêu :
- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn I1
I2
= U1
U2
Từ đó phát biểu đợc “ Cờng độ dòng điện chạy
qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”
- Học sinh làm đợc các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9
Trang 2B - Chuẩn b I :
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổ n định tổ chức : 9 C
II - KTBC : ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1-Bài tập số 1.1 SBT
tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 0,5 A
U2 = 36 V
-
I2 = ? A Bài Giải Vận dụng mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có I1 I2 = U1 U2 => I2 = I1 U2/U1 Thay số I2 = 0,5 36/12 = 1,5 A Đáp số: I2 = 1,5 A 2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập + 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 2- Bài tập 1.2 SBT Tóm tắt I1 = 1,5 A
U1 = 12 V I2 = I1 + 0,5 A = 2 A
-U2 = ?
Bài giải Vận dụng hệ thức I1 I2 = U1 U2 ta có U2 = U1 I2 I1 = 12 2 1,5 = 16 (V) Đáp số: 16 V 3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập + 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 3- Bài số 1.3 SBT Tóm tắt U1 = 6 V U2 = U1 - 2 V = 4 V I = 0,15 A
-I2 = ? ( đúng; sai ) Bài giải
Vận dụng hệ thức I1
I2 =
U1
U2 ta có
I2 = I1 U2
U1 = 0,3
4
6 = 0,2 A
Vậy kết quả này sai vì I2 = 0,2 A lớn hơn
Trang 30,15 A
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 1.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4- Giải bài số 1.4 SBT Tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 6mA
I2 = I1 - 4mA = 2 mA -
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ( Ω )
Trang 4- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công
thc của điện trở và ý nghĩa của điện trở
1- Củng cố kiến thức:
- Công thức điện trở: R = U
I
Trong đó R: điện trở của vật dẫn U: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I : cờng độ dòng điện đi qua dây dẫn+ Điện trở cho ta biết mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công
thc của định luật ôm
- Định luật ôm: I = U
R
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn (
Ω )
I : Cờng độ dòng điện ( A )
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.1 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Cách 3: Nhìn vào đồ thị, Khi cờng độ
dòng điện đi qua 3 điện trở có giá trị nh nhau thì hiệu điện thế của dây nào có giá trị lớn nhất thìđiện trở đó lớn nhất
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.2 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 Giải bài tập số 2.2 SBT Tóm tắt
R = 15 Ω
U = 6 V
I2 = I1 + 0,3 A -
Trang 5I2 = I1 + 0,3 A = 0,4 A + 0,3 A = 0,7 A
b, Hiệu điện thế U2 là :
U2 = I R = 0,7 15 = 10,5 V
IV – Củng cố :
- Nắm chắc đợc công thức điện trở và công thức của định luật ôm
- Biết đợc phơng pháp giải bài tập vật lý
V – HDVN:
- Học bài và làm bài tập số 2.3 và bài 2.4 trong sách bài tập vật lý 9
- Giờ sau học tiếp bài “ điện trở của dây dẫn - định luật ôm ”
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ( Ω )
I : Cờng độ dòng điện ( A )
- Học sinh vận dụng công thức I = U
R để giải các bài tập 2.3 đến bài 2.4 trong
SBT vật lý 9
- Giáo dục ý thức hợp tác của học sinh
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
- Muốn xác định điện trở của một dây dẫn
ta cần biết những đại lợng nào ?
+
-K
Trang 6- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Đáp số: R = 5 Ω
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.4 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 Giải bài tập số 2.4 SBT Tóm tắt
Ω
IV – Củng cố :
- Nắm chắc công thức điện trở và ý nghĩa của điện trở
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lợng có trong công thức
- Biết đợc phơng pháp giải bài tập vật lý
V – HDVN:
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp
- Làm các bài tập trong sách bài tập vật lý
- Chuẩn bị 6 bảng phụ và bút phoóc viết bảng.
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
Trang 7III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 4.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
U2 = I R2 = 0,2 10 = 2 (V) Hiệu điện thế của mạch là :
U = U1 + U2 = 1 + 2 = 3 (V)
cách 2: Điện trở tơng đơng của đoạn
mạch là :
R = R + R = 5 + 10 = 15 ( Ω ) Hiệu điện thế của mạch là :
U = I R = 0,2 15 = 3 (V)
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 4.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2, Bài số 4.2 SBT Tóm tắt
R = 10 Ω
U = 12 V -
b, Ampekế phải có điện trở rất nhỏ so với
điện trở mạch, khi đó điện trở củaAmpekếkhông ảnh hởng đến điện trở đoạn mạch Dòng điện chạy qua ampekế chính là dòng điện chạy qua đoạn mạch đang xét
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 4.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt 3, Bài số 4.3 SBT Tóm tắt
Trang 8- HS suy nghĩ giải bài tập
Cách2: Giữ nguyên mạch nối tiếp đó,
nhng tăng HĐT mạch lên gấp 3 lần
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 4.7
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4, Bài số 4.7 SBT Tóm tắt Bài giải
a, R = ? Ω I = U/R = 12/ 30 = 0,4(A)
b, U1 = ? Hiệu điện thế hai đầu R1 là:
U2 = ? U1 = I R1 = 0,4 5 = 2 (V)
U3 = ? Hiệu điện thế hai đầu R2 là:
U2 = I R2 = 0,4 10 = 4 (V) Hiệu điện thế hai đầu R3 là:
U3 = I R3 = 0,4 15= 6 (V)
IV – Củng cố :
- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc nối tiếp
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lợng có trong công thức
- Biết đợc phơng pháp giải bài tập của đoạn mạch nối tiếp
V – HDVN:
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch song song
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch song song
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
Trang 9III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 5.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1, Bài số 5.1 SBT Tóm tắt Bài giải
=6 Ω
- b, Số chỉ của các Ampekế
a, R = ? Ω I1 =U/R1 = 12/15 = 0,8 (A)
b, I1 = ? I2 = U / R2 = 12/10 = 1,2 (A)
I2 = ? I = I1 + I2 = 2 (A)
I = ?
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 5.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Bài số 5.2 SBT Tóm tắt Bài giải
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 5.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3- Bài số 5.3 SBT Tóm tắt Bài giải
R1 = 20 Ω Điện trở tơng đơng của
R2 = 30 Ω đoạn mạch là:
I = 1,2 A R = R1.R2/ (R1+R2)=12(
Ω ) - Hiêu điện thế mạch điện là
I1 = ? U = I R = 1,2.12= 14,4(V)
I2 = ? Ta có U = U1 = U2 = 14,4 V - Số chỉ của các Ampekế lần
I1 = ? lợt là:
I2 = I1 = U1/R1 = 14,4 / 20 = 0,72(A)
I2 = U2 / R2 = 14,4 / 30 = 0,48 (A)
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 5.6
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
4 - Bài tập 5.6 SBT Tóm tắt
R1 = 10 Ω
R2 = R3 = 20 Ω
U = 12 V -
Trang 10- HS thảo luận thống nhất lời giải
R = 5 ( Ω )
Cờng độ dòng điện qua mạch chính là:
I = U / R = 12 / 5 = 2,4 (A)Cờng độ dòng điện đi qua R1 là:
I1 = U / R1 = 12 / 10 = 1,2 (A)Cờng độ dòng điện đi qua R2, R3 là:
I2 = I3 = ( I - I1 )/ 2 = 0.6 (A)
IV – Củng cố :
- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lợng có trong các hệ thức của đoạn mạch song song
- Biết đợc phơng pháp giải bài tập của đoạn mạch song song
V – HDVN:
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch hỗn hợp
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 6.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1 Bài số 6.1 Tóm tắt
Trang 11Tỉ số Rnt
R// =
40
10 = 4
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 6.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2 - Bài số 6 2 SBT Tóm tắt
U = 6 V
I1 = 0,4 A
I2 = 1,8 A
-a, Vẽ sơ đồ ? b, R1 = ? Ω R2 = ? Ω Bài giải a, Có hai cách mắc: Cách1: R1 nối tiếp với R2 Cách 2 : R1 song song với R2 b, ta thấy Rtđ của điện trở nối tiếp lớn hơn Rtđ của
đoạn mạch song song: R1 + R2 = U / I1 = 15 (1) R1 R2 / ( R1 + R2 ) = U / I2 = 10/3 (2)
Từ (1) và (2) ta có R1 R2 = 50 Từ (1) và (3) => R1 = 10 Ω ; R2 = 5 Ω ( Hoặc R1 = 5 Ω ; R2 = 10 Ω )
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 6.3 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 3- Bài tập 6.3 SBT Tóm tắt
UĐ = 6 V
IĐ = 0,5 A
U = 6 V
I = ? Bài giải Khi hai đèn mắc nối tiếp thì I = U / 2R = IĐ /2 = 0,25 A Vậy hai đèn sáng yếu hơn mức bình th-ờng vì dòng điện chạy qua đèn nhỏ
hơn cờng độ định mức của mỗi đèn 4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 6.4 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập 4 - Bài tập 6 4 SBT Tóm tắt
UĐ = 110 V
IĐ1 = 0,91 A
IĐ2 = 0,36 A
U = 220 V
-R1 + R2 ? Bài giải
Điện trở của các đèn lần luợt là:
R1 = UĐ / IĐ1 = 110 / 0,91 = 121 ( Ω )
Trang 12- HS thảo luận thống nhất lời giải
R2 = UĐ / IĐ2 = 110 / 0,36 = 306 ( Ω )Khi hai đèn mắc nối tiếp thì điẹn trở của mạch là:
R = R1 + R2 = 121 + 306 = 427 ( Ω )Cờng độ dòng điện thực tế qua đèn là:
I = U / R = 220 / 427 = 0,52 ( A )
Ta nhận thấy IĐ2 < I < IĐ1 vậy không thể mắc nối tiếp hai đèn vào mạch
điện 220 V ( Nếu mắc thì đèn 1 không thểsáng lên đợc, còn đèn 2 có thể cháy )
IV – Củng cố :
- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lợng có trong các hệ thức của đoạn mạch song song
- Biết đợc phơng pháp giải bài tập của đoạn mạốngng song
V – HDVN:
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại
- Giờ sau học chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
Chuyên Đề II
I mục tiêu :
- Chuyên đề Điện trở – công thức điện trở đợc dạy trong thời lợng 6 tiết Khi học
sinh chuyên đề này sẽ củng cố, đào sâu đợc các kiến thức sau:
+ Nắm đợc công thức điện trở, và các loại điện trở thờng dùng hiện nay
+ Nắm đợc sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và phụ thuộc vào bản chất của dây dẫn
+ Nắm đợc các loại điện trở trong kỹ thuật
+ có kỹ năng đọc đợc giá trị điện trở trong kỹ thuật
+ Có đợc các kỹ năng giải các bài tập vật lý
+ Có thái độ tốt trong học tập môn vật lý
II Kế hoạch thực hiện :
Tiết 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Tiết 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn
Tiết 10: Biến trở - điện trở dùng trong kỹ thuật
Tiết 11: Công thức của điện trở
Tiết 12: Công thức của điện trở ( Tiếp theo )
III Kế hoạch chi tiết :
Ngày soạn: 13 / 9
Ngày giảng:
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
Trang 13- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với chiều dài của dây
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn R ~ l
Ta có hệ thức R1
R2 =
l1
l2
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 7.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2 Bài tập số 7.1 tóm tắt
ρ 1 = ρ 2
l1 = 2 m
l2 = 6 m -
R1
R2 = ? Bài giải
Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn , nên ta có:
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 7.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
R0 = 240/120 =2 ( Ω )
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 7.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4 Bài tập 7.3 Tóm tắt
AM = MN = NB -
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 7.4
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn 5 Bài tập 7.4
Trang 14- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
Ngày soạn: 20 / 9
-Ngày giảng:
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với tiết diện của dây
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn R ~ 1
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 8.1
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 8.2
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 8.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt 4 Bài tập 8.3 Tóm tắt
S1 = 5 mm2
R1 = 8,5 Ω
Trang 15- HS suy nghĩ giải bài tập
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 8.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
Ngày soạn: 20 / 9
Ngày giảng:
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Củng cố kiến thức – Làm bài tập trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với tiết diện của dây - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây R ρ
Trang 16- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 9.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 9.5
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
b, điện trở củacuộn dây là:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
- Củng cố kiến thức về biến trở và hiểu biết thêm điện trong kỹ thuật
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý
Trang 17III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập 10.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
= 0,4.10-6 500 3 , 14 0 , 04
0,4 10−6 = 42 Ω
Biến trở chịu đợc dòng điện có cờng độ lớn nhất là: U = 6,7 V => I = U / R = 67 / 42 = 1,6 (A)
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 10 5
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 10.6
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
3 Bài số10.6 SBT
U = 12 V
UV = 6 V
I = 0,5 A -
Trang 18- HS suy nghĩ giải bài tập
- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cờng độ dòng
điện trong mạch điện
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
- Củng cố kiến thức về biến trở và công thức của điện trở
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- HS thảo luận thống nhất
- Công thức tính điện trở của dây dẫn
Trang 19trong mạch điện Biến trở có tác dụng làm thay đổi cờng độ dòng điện trong mạch
điện
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 11.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2 - Bài số 11.1 SBT
R1 = 7,5 Ω
R2 = 4,5 Ω
IĐ = 0,8 A
U = 12 V
ρ = 0,1 10 - 6 Ω m
l = 0,8 m
-R3 = ?
S = ? Bài giải Điện trở của mạch điện RM là: RM = U/I = 12 / 0,8 = 15 Ω Điện trở của R là: R3 = RM - R1 - R2 = 15 - 7,5 - 4,5 = 3 Ω Tiết diện của dây R3 là : R3 = ρ l S
=> S = ρ l R3 = 0,1.10-6 0,8 3 = 0,29 mm2
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 11.3 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 3 - Bài số 113 SBT U1 = 6 V U2 = 3 V R1 = 5 Ω R2 = 3 Ω U = 9 V Rb = 25 Ω ρ = 0,1 10 - 6 Ω m
S = 0,2 mm2 = 0,2.10-6 m2
R = ? Ω I = ? Bài giải Cờng độ dòng điện qua đèn Đ1là: I1 = U1 / R1 = 6 / 5 = 1,2 A Cờng độ dòng điện đi đèn Đ2 là: I2 = U2 / R2 = 3 / 3 = 1 A Cờng độ dòng điện đi qua biến trở là: Ib = I1 - I2 = 1,2 - 1 = 0,2 ( A) Điện trở của biến trở là: Rb = U2 / Ib = 3 / 0,2 = 15 Ω Chiều dài của biến trở là: l = R b S ρ = 25 0,2 10−6 0,1 10−6 = 50 m
IV – Củng cố : - Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cờng độ dòng điện trong mạch điện - Nắm chắc công thức điện trở + R = ρ l S
Trang 20+ I = U
R
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Điện trở – công thức điện trở ”
- Củng cố kiến thức về biến trở và công thức của điện trở
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập 11.4
GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Rb = ? Ω
H = ? % Bài giảiKhi mắc đèn nối tiếp với biến trở thì dòng
điện của mạch IMạch = IĐ = 0,75 AHiệu điện thế của biến trở là
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 11.5
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 2 - Bài số 11.5 SBTPhơng án đúng B
Trang 21- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phơng án đúng
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 11.6
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phơng án đúng
3 - Bài số 11.6 SBT
Phơng án đúng D
4- Hoạt động 4: giải bài tập 11.7
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cờng độ dòng
điện trong mạch điện
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
Tiết 13: Công suất điện
Tiết 14: Công suất điện ( Tiếp theo )
Tiết 15: Điện năng – công của dòng điện
Tiết 16: Điện năng – công của dòng điện ( Tiếp theo )
Tiết 17: Định luật Jun – Len Xơ
Tiết 18: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 19: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 20: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 21: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 22: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng
III Kế hoạch chi tiết :
Trang 22
Ngày soạn: 04 / 10
Ngày giảng:
Tiết 13 : Công , công suất - định luật jun len xơ
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về công suất điện
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý về công suất điện
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Củng cố kiến thức – Làm bài 12.1
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về
biến trở và công thức điện trở
- HS thảo luận thống nhất
* Công thức cồn suất điện:
P = U Itrong đó P là công suất điện ( w )
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 12.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
I = ?
R = ? Ω
Bài giải
a, 12 V là hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình th-ờng Khi đó đèn tiêu thụ công suất định mức là 6W
b, Cờng độ định mức của đèn là:
I = P / U = 6 / 12 = 0,5 ( A )
c, Điện trở của đèn là :
R = U2 / P = 12 12 / 6 = 24 Ω
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 12.3
- GV yêu cầu HS đọc kỹ bài tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Bài tập 12.3
Khi đó công suất của đèn lớn hơn và độ sáng của đèn sáng hơn lúc đầu vì chiều dài của sợi tóc bóng đèn ngắn đi nên điện trở của đèn tăng lên
Trang 234 - Hoạt động4: Giải bài tập 12.4
- GV yêu cầu HS đọc kỹ bài tập viết tóm
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về công suất điện
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý về công suất điện
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập số 1
1 Bài tập Có hai bóng đèn với công suất
định mức là P1 = 40W và P2 = 60W ,
hiệu điện thế định mức nh nhau ngời ta
mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạch
điện có cùng hiệu điện thế nh ghi trên
bóng đèn Tính công suất tiêu thụ của các
bóng đèn đó
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Kí hiệu công suất tiêu thụ của các bóng
đèn khi mắc nối tiếp là P1' và P2' , ta có:
Trang 24- 1 HS lên bảng làm bài tập giáo viên trợ
giúp học sinh làm bài
- HS thảo luận thống nhất
U
R R
2 =
2 2
U
P (4)
Thay (3) và (4) vào (1) ta có: P1' =
2 1
U P
60.40
9,6
60 40 W
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 2
Bài tập 2: Có hai bóng đèn ghi
40W-110V và 100W- 110V
a) Tính điện trở của mỗi đèn
b) Tính cờng độ dòng điện qua mỗi đèn
khi mắc song song hai bóng vào mạch
điện 110V Đèn náo sáng hơn?
c) Tính cờng độ dòng điện qua mỗi đèn
khi mắc nối tiếp hai bóng vào mạch điện
220V Đèn nào sáng hơn? Mắc nh thế có
hại gì không?
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
110
302,5 40
110
121 100
110
0,36 302,5
110 0,91 121
điện thế ở hai đầu của cả hai đèn là 220V , và cờng độ dòng điện qua hai đèn bằng nhau:
220
0,52 302,5 121
Trang 25hơn bình thờng
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm các công thức về công suất điện
- Có kỹ năng giải các bài tập tính công suất điện
- Biết so sánh công suất của các vật tiêu thụ điện
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về điện năng – công của dòng điện
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
III - Các hoạt động dạy - học:
1 – Hoạt động 1: Giải bài 13.1 SBT
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phơng án đúng
1 Bài tập 13.1 SBT
Phơng án đúng B
2 – Hoạt động 2: Giải bài tập 13.2 SBT
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phơng án đúng
2 Bài tâp 13.2 SBT
Phơng án đúng C
3 - Hoạt động3 Giải bài tập 13.3 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
RĐ = ? Ω
A = ? Bài Giải
Trang 26Đề bài :
Một động cơ làm việc trong thời gian
30 phút dới hiệu điện thế 220V Khi
đó cờng độ dòng điện qua nó là 0,5A
Hiệu suất của động cơ là 75% Hãy
- HS suy nghĩ giải bài tập
- HS thảo luận thống nhất
. 75%.198000
tp ci
ci tp
H A A
c) Năng lợng hao phí là 25% năng lợng tòan phần
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về điện năng – công của dòng điện
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của HS
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập 13.4 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Tóm tắt
U = 220 V
t = 15 ph = 900 s
A = 720KJ = 720000 J -
P = ?
I = ?
R = ? Ω
Trang 27I = P / U = 800 / 220 = 3,64 A
Điện trở của bàn là :
R = U / I = 220 / 3,64 = 60,5 Ω
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 2
Đề bài 2 : Giữa hai điểm A, B có hiệu
điện thế 110V đợc mắc song song bóng
đèn Đ(220V-120W) và một điện trở R
C-ờng độ dòng điện trong mạch chính đo
đ-ợc 0,5A Bỏ qua sự phụ thuộc của điện trở
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
110 220 0,5
AB
U R I
o
U U
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 3
Đề bài: Khi mắc một bóng điện vào hiệu
điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó
có cờng độ là 455 mA
a) Tính điện trở và công suất của bóng khi
đó
b) Bóng này đợc sử dụng trung bình 5 giờ
trong một ngày Tính điện năng mà bóng
tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị jun và
số đếm tơng ứng của công tơ điện
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Tóm tắt
U = 220 V
I = 455mA = 0,455 A
t = 5 30 h -
Trang 28- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
P = UI = 220V 0,455A = 100Wb) Điện năng bóng đèn tiêu thụ :A= UIt = 220 0,455.540000 = 54054000J
Số đếm của công tơ điện tơng ứng :
54054000
15 3600000
J N
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về công, công suất, định luật Jun – Len xơ
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của HS
- GV hệ thống lại kiến thức cho hS
- HS thảo luận thống nhất tham gia xây
dựng bài
+ Định luật : Nhiệt lợng tỏa ra ở dây dẫnkhi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phơng cờng độ dòng điện , với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
Q = 0,24I2Rt+ Hiệu suất bếp điện đợc tính theo công thức :
i tp
Q H Q
2 - Hoạt động2: Giải bài tập
Trang 29Bài 1: Chứng minh : Trong một đọan
mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp thì
nhiệt lợng tỏa ra trên mỗi điện trở tỉ lệ
thuận với điện trở đó
- HS suy nghĩ giải bài tập
3 - Hoạt động3: Giải bài tập
Bài 2: Chứng minh: Trong một đọan
mạch mắc song song , nhiệt lợng tỏa ra ở
dây dẫn tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
2 2
2 2
U t
U
t R
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm công thức tính của định luật jun – Len xơ
- Học sinh biết đợc khi hai điện trở mắc nối tiếp thì :
2 2
2 2
U t
U
t R
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về công, công suất, định luật Jun – Len Xơ
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập, ý thức hợp tác nhóm
B - Chuẩn b I :
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
Trang 30- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổ n định tổ chức : 9A:
II - KTBC : ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập 16 – 17.1
- HS thảo luận thống nhất trọn phơng án
đúng
1 bài tập 16- 17.1 SBT
Phơng án đúng D
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 16-17.2 SBT
- GV yêu cầu HS thảo luận thống nhất lời
phơng án đúng
2 Bài tập 16-17 2 SBT
Phơng án đùng B
3 - Hoạt động3: Giải bài tập
Đề bài : Cho mạch điện nh sơ đồ
b) Dùng bếp điện để đun sôi 1 lít nớc có
nhiệt độ ban đầu là 25oC thì thời gian đun
sôi nớc là 30 phút Tính hiệu suất của
bếp, cho biết nhiệt dung riêng của nớc là
c = 4200J/kg.K
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Qđ = RđIđ t = 484
2
100 60 6000
Nhiệt lợng mà bếp tỏa ra trong 30 phút
Q = Qb.30 = 13200.30 = 396000J Hiệu suất của bếp:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
Trang 31A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của HS
Bài 1 : Một ấm điện khi hoạt động bình
thờng có điện trở R = 220 và cờng độ
Qi = mct o = 3.4200.(100o – 25o) = 945000 J
Nhiệt lợng mà ấm tỏa ra trong 20 phút:
Q = Q1.20 = 52800.20 = 1056000J Hiệu suất của bếp:
945000
89,5%
1056000
i Q H Q
b) Cờng độ dòng điện chạy trong mạch
c) Tính nhiệt lợng do bếp và do dây tỏa ra
trong một phút
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
5 1,7.10 0,085
10
d
l R
Qd = RdI2t = 0,085.(4,54)2.60 = 1053J
3 - Hoạt động3: Giải bài tập
Bài 6: Một dây dẫn nhúng ngập trong 1 lít
nớc có nhiệt độ ban đầu 20oC Hỏi sau
bao lâu nớc sôi ? Biết hiệu điện thế giữa
hai đầu dây là 220V và cờng độ dòng điện
trong dây là 5A Bỏ qua nhiệt lợng do ấm
thu đợc và nhiệt lợng tỏa vào môi trờng
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Giải:
Nhiệt lợng cần để 1 lít nuớc tăng từ 20oC lên đến 100oC :
Q = mc(t2 – t1) = 1.4200.(100 – 20) = 336000J
Nhiệt lợng này do dòng điện cung cấp
Q = UIt Vậy thời gian cần có :
Trang 32
336000
305, 45 220.5
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của HS
Bài 1 : Hãy giải thích vì sao với cùng một
dòng điện chạy qua mà dây tóc của đèn
thì nóng lên tới nhiệt độ rất cao còn dây
dẫn nối với bóng đèn thì hầu nh không
nóng lên?
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất lời giải
- HS thảo luận thống nhất
Giải:
Bóng đèn và dây dẫn nối bóng đèn vào nguồn điện đợc mắc nối tiếp nên cờng độ dòng điện qua dây dẫn và qua bóng đèn là
nh nhau Theo định luật Jun-Lenxơ thì nhiệt lợng tỏa ra trên vật dẫn thì tỉ lệ thuậnvới điện trở của vật dẫn đó
( Q= I2Rt ) , dây tóc bóng đèn có điện trở lớn nên nhiệt lợng tỏa ra nhiều làm nó có thể nóng sáng lên , trong khi đó dây nối
có điện trở nhỏ nên nhiệt lợng tỏa ra ít và
có thể truyền ngay cho môi trờng xung quanh , vì vậy dây dẫn hầu nh không nónglên
2 - Hoạt động2: Giải bài tập
Bài 2: Ngời ta mắc hai điện trở R1 = R2
lần lợt bằng hai cách : nối tiếp và song
song rồi mắc vào mạch điện có hiệu điện
thế U = 100V
a) Tính dòng điện qua các điện
trở trong mỗi trờng hợp
Trang 33- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
- GV tổ chức HS thảo luận
Q1 = Q2 = I1 R1t = 12.50.30.60 = 90000J+ khi R1 // R2 :
Q'1= Q'2 = I'1 R1t = 22.50.30.60 = 360000J
Từ 2 công thức ta có :
Vậy trờng hợp 2 nhiệt lợng tỏa ra trên mỗi
điện trở tăng 4 lần so với trờng hợp 1
3 - Hoạt động3: Giải bài tập
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Bài 3 : Dây tóc của bóng đèn ôtô có
điện trở khi thắp sáng là 24 Tính công dòng điện sản ra trên dây tóc trong 1 giờ ,biết hiệu điện thế của bóng đèn là 12V
Giải:
áp dụng công thức tính công của dòng
điện : A = UIMặt khác :
U I R
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của HS
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập số 1
Bài 1 : Cho mạch điện nh sơ đồ:
3
Điện trở của cả mạch điện là:
RTM = R + RĐ = 8 = 12 = 20
A
Trang 34Ampe kế có điện trở không đáng kể, ngời
ta thấy kim của ampe kế chỉ 0,5A Tính:
a) Điện trở tòan mạch( bỏ qua điện trở
của nguồn điện và các dây nối)
b) Hiêu điện thế giữa hai dầu điện trở và
của đèn
c) Điện năng tiêu thụ của toàn mạch trong
thời gian 5 giờ
d) Đèn sáng bình thờng không ? Tại sao?
- GV hớng dẫn HS làm bài tập
b, Hiệu điện thế hai đầu điện trở là:
UR = I.R = 0,5 8 = 4(V)Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn là:
UĐ = I.RĐ = 0,5.12 = 6(V)c) Điện năng tiêu thụ của toàn mạch là :
t = 5.3600 = 18000(s)
U = UR + UĐ = 4 + 6 = 10 (V)
A = UIt = 10.0,5.18000 = 90000(J) = 90 kJ
d, P =
3 12
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 2
- GV cho HS đọc đầu bài
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Bài 2: Đờng dây từ mạng điện chung tới
một gia đình có chiều dài tổng cộng là 80
m và có lõi bằng đồng với tiết diện0,5mm2 Hiệu điện thế cuối đờng dây(tại nhà) là 220V Gia đình này sử dụngcác dụng cụ điện có tổng công suất là165W trung bình 4 giờ mỗi ngày Biết
điện trở suất của đồng là 1,7.10-8m.a) Tính điện trở của tòan bộ dây dẫn từmạng điện chung tới gia đình
b) Tính cờng độ dòng điện chạy trong dâydẫn khi sử dụng công suất đã cho trên c) Tính nhiệt lợng tỏa ra trên dây dẫn nàytrong 30 ngày theo đơn vị kWh
220 A
c) Nhiệt lợng tỏa ra trên dây dẫn trong 30 ngày
Q = I2Rt = 0,75 2,72.30.4.3600 =660960JTính ra kWh :
Q =
660960
0,1836
3600000 kWh
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 3
- GV cho HS đọc kỹ đầu bài
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
Bài 3 : Một bếp điện mắc vào hiệu điện
thế không đổi U = 220V , ngời ta đo
đợc cờng độ dòng điện qua bếp là 5A
Trang 35- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
a) Tính điện trở của bếpb) Tính công suất tiêu thụ của bếp
và nhiệt lợng tỏa ra ở bếp trong 40 phút
Giải:
a) Ap dụng định luật Ôm :
220 44 5
U R I
b) Công suất tiêu thụ của bếp:
P = UI = 220.5 = 1100W Nhiệt lợng tỏa ra ở bếp trong 40 phút:
Q = I2Rt = 52 44 2400 = 264.104J
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm phơng pháp giải bài tập.
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của HS
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập 19 1
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phơng án đúng
3 - Bài số 19 1 SBT
Phơng án đúng D
2 - Hoạt động 2: Giải bài tập 19 2
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất chọn phơng án
3 - Bài số 19 2 SBT
Phơng án đúng D
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 19 3
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất chọn phơng án
3 - Bài số 19 3 SBT
Phơng án đúng D
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 19 4
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phơng án
3 - Bài số 19 4 SBT
Phơng án đúng D
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 19 5
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phơng án
3 - Bài số 19.5 SBT
Phơng án đúng B
Trang 36IV – Củng cố :
- Học sinh nắm đợc cách sử dụng điện an toàn và các biện pháp tiết kiệm điện năng
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các các nội dung đã ôn tập
- Giờ sau học chuyên đề “ Nam châm – Từ trờng ”
- Mô tả đợc từ tính của nam châm, xác định đợc các cực từ của nam châm
- Nhận biết sự tồn tại của từ trờng , xác định đợc chiều đờng sức từ
- Biết vận dụng qui tắc nắm tay phải xác định chiều đờng sức từ trong lòng ống dây
- Vận dụng đợc qui tắc bàn tay trái tìm chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng
điện chạy qua
- HS biết vận dụng các hệ thức trên để giải các bài tập vật lý và giải thích đợc các hiệntợng có liên quan đến thực tiễn
- Rèn tính cẩn thận khi xác định chiều đờng sức từ , lực từ , dòng điện , các cực của nam châm
- Củng cố hệ thống lại các kiến thức về Nam châm vĩnh cửu
- Biết đợc các tiện ích của Nam châm vĩnh cửu trong cuộc sống và sản xuất
- Vận dụng kiến thức để giải thích đợc một số hiện tợng có liên quan trong thực tế
- Giáo dục ý thức học tập của HS
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 ôn lại kiến thức
- HS trả lời các câu hỏi của GV
+ Nêu các tính chất từ của Nam châm ?
+ Nêu Cách xác định một vật bằng kim loại
có phải là một nam châm hay không
căn cứ vào một trong các đặc điểm nào ?
1 Tính chất từ của Nam châm :
- Bất kì nam châm nào cũng có hai từ cực.Khi để tự do, cực luôn chỉ hớng Bắc gọi làcực Bắc, còn cực luôn chỉ hớng Nam gọi
là cực Nam
- Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từcực cùng tên đẩy nhau, các từ cực kháctên hút nhau
2 Cách xác định một vật bằng kim loại
có phải là một nam châm hay không căn cứ vào một trong các đặc điểm sau:
+ Có khả năng hút sắt hay bị sắt hút
Trang 37Cách 1: căn cứ vào kí hiệu trên nam châmCách 2: Nếu nam châm bị mất các kí hiệu
có thể sử dụng một nam châm khác còn
kí hiệu các cực từ , cho chúng tơng tác với nhau
Cách 3 : Để Nam châm tự do , nó luôn luôn định hớng Bắc- Nam
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất phơng án đúng
2 Bài 1: Đa thanh kim loại đến gần một
cái đinh ghim , hiện tợng nào cho phép ta kết luận thanh kim loại là một nam châm?
Giải:
Khi đa thanh kim loại đến gần một đinh ghim , nếu thanh kim loại hút đinh ghim thì thanh kim loại là nam kim loại là nam châm , nếu không hút thì đó không phải là namchâm
3 - Hoạt động 3: Giải bài tập số 2
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất chọn phơng án
trả lời
3 - Bài số 2 : Có hai thanh kim loại luôn
hút nhau bất kể đa đầu nào của chúng lại gần Có thể kết luận gì về từ tính của hai thanhkim loại này ?
đầu của một thanh thì chúng sẽ đẩy nhau
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 3
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Giải:
Cách 1: Dựa vào một kim nam châm đã
biết cực Đa đầu thanh nam châm lại gần cực bắc của kim nam châm đã đợc gắn
tự do trên mũi nhọn , nếu thấy nó hút thì
đầu đa lại gần nó là cực nam, đầu còn lại
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Nam châm – Từ trờng ”
Trang 38
- Củng cố hệ thống lại các kiến thức về tác dụng từ của dòng điện và Từ trờng
- Biết đợc cách xác định Từ trờng trong cuộc sống
- Vận dụng kiến thức để giải thích đợc một số hiện tợng có liên quan trong thực tế
- Giáo dục ý thức học tập của HS
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 ôn lại kiến thức
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
+ Nêu tác dụng từ của dòng điên ?
+ Nêu khái niệm về từ trờng ? Làm thế
nào để nhận biết đợc từ trờng ?
+ Nêu Cách nhận biết trong dây dẫn có
dòng điện hay không có thể căn cứ vào
tác dụng từ của dòng điện nh thế nào ?
+ Nêu Cách nhận biết trong vùng không
gian đó có từ trờng hay không căn cứ vào
tác dụng từ trờng lên kim nam châm thử
nh thế nào ?
1.Tác dụng từ của dòng điện:
Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều tác dụng lực ( gọi là lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó Ta nói: Dòng điện có tác dụng từ
2 Từ tr ờng :
+ Không gian xung quanh nam châm , xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong
nó Ta nói không gian đó có từ trờng + Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trờng của thanh nam châm hay của dòng điện , kim nam châm đều chỉ một hớng xác định+ Để nhận biết trong một vùng không gian có từ trờng hay không ngới ta dùng kim nam châm thử
3.Cách nhận biết trong dây dẫn có dòng điện hay không có thể căn cứ vào tác dụng từ của dòng điện
+ Đặt dây dẫn lại gần một kim nam châm
có thể quay tự do trên một mũi nhọn+Nếu thấy kim nam châm bị lệch khỏihứơng Bắc- Nam ban đầu thì kết luậntrong dây dẫn có dòng điện
+ Nếu tháy kim nam châm không bị lệch khỏi hớng Bắc - Nam ban đầu thì kếtluận trong dây dẫn không có dòng điện chạy qua
4.Cách nhận biết trong vùng không gian đó có từ tr ờng hay không căn cứ vào tác dụng từ tr ờng lên kim nam châm thử
+ Đa nam châm thử vào vùng khônggian cần kiểm tra
+ Nếu thấy kim nam châm bị lệch khỏi hớng Bắc - Nam ban đầu thì kết luận trong vùng không gian đó có từ trờng
Trang 39+ Nếu kim nam châm không lệch khỏi hớng Bắc – Nam ban đầu thì kết luận trong vùng không gian đó không có từ trờng
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 22 1
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phơng án đúng
5 - Bài số 22 1 SBT
Phơng án đúng B
3 - Hoạt động 3: Giải bài tập 22 2
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất chọn phơng án
trả lời
6 - Bài số 22 2 SBT
Đặt dây dẫn song song với Nam châm rồi cho hai đầu dây dẫn chập vào hai đầu pin Nếu kim Nam châm lệch khỏi hớng Bắc – Nam thì chứng tỏ quả pin này còn
điện Ngợc lại thì pin không còn điện
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 22 3
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất chọn phơng án
7 - Bài số 22 3 SBT
Phơng án đúng C
5 - Hoạt động 5: Giải bài tập 22 4
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất phơng án trả lời
8 - Bài số 22 4 SBT
Đặt kim Nam châm gần dây dẫn Nếu kim Nam châm lệch khỏi hớng Bắc – Nam thì chứng tỏ dây dẫn có dòng điện, nếu kim Nam châm không lệch khỏi hớngBắc – Nam thì chứng tỏ dây dẫn không
có dòng điện
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm đợc tác dụng từ của dòng điện và khái niệm về từ trờng.
- HS biết cách xác định từ trờng bằng kim Nam châm
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Nam châm – Từ trờng ”
- Củng cố hệ thống lại các kiến thức về từ phổ, đờng sức từ
- Biết đợc cách xác định chiều đờng sức từ
- Vận dụng kiến thức để giải thích đợc một số hiện tợng có liên quan trong thực tế
- Giáo dục ý thức học tập của HS
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: ôn lại kiến thức đã học về từ phổ - đờng sức từ.
Trang 40- Từ phổ là gì ? Từ phổ cho ta biết điều
gì ?
- Đờng sức từ cho ta biết điều gì ? ngời ta
quy ớc chiều đờng sức từ nh thế nào ? Bên
ngoài nam châm đờng sức từ có chiều nh
thế nào ?
1.Từ phổ:
Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trờng Có thể thu đợc từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trờng rồi gõ nhẹ cho các mạt sắt
tự sắp xếp trên tấm bìa
2 Đ ờng sức từ :
+ Đờng sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trờng
+ Các đờng sức từ có chiều xác định ở bên ngoài nam châm , chúng là những đ-ờng cong có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm
2 - Hoạt động 2: Giải bài tập
- HS suy nghĩ trả lời
- 1 HS đứng tai chỗ trả lời
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Bài 2 : Trong thí nhiệm về từ phổ , tại sao ng
ta không dùng mạt đồng hoặc mạt kẽm mà lại dùng mạt sắt ?
Giải
Đồng và kẽm là những chất có từ tính yếu Sắt có từ tính rất mạnh nên khi dùng mạt sắt đặt trong từ trờng , chúng sẽ bị nhiễm từ rấtmạnh Chính vì lí do này mà ngời ta
dùng mạt sắt để làm thí nghiệm về từ phổchứ không dùng mạt đồng hay kẽm
3 - Hoạt động 3: Giải bài tập 23.3 SBT
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Bài 4: Có hai nam châm chữ U giống nhau
Cần phải sắp xếp và bảo quản chúng nh thế nào để có thể giử các nam châm đợc bền nhất ?
Giải
Các nam châm đợc sắp xếp sao cho các cực Nam và Bắc của hai nam châm hút chặt với nhau Khi bảo quản không đợc
để chúng va chạm với các vật khác hay nung nóng các nam châm
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm khái niệm về đờng sức từ và chiều của đờng sức từ.
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Nam châm – Từ trờng ”
- Củng cố hệ thống lại các kiến thức về từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua
- Biết đợc cách xác định chiều đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua bằng
quy tắc nắm tay phải