1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn sử dụng phần mềm meti lis 2. 03

62 2,7K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn sử dụng phần mềm Meti-Lis 2.03
Tác giả Nhóm sinh viên
Trường học Trường Đại Học (chưa rõ tên trường)
Chuyên ngành Môi trường và Nghiên cứu Mô hình Môi trường
Thể loại Hướng Dẫn
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động chính là: 1 Nhập điều kiện tính toán cần thiết vào cơ sở dữ liệu 2 Lựa chọn các điều kiện tính toán trên cửa sổ “calculation case” 3 Thực hiện tính toán 4 Hiển thị kết quả

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM METI-LIS

(VER 2.03)

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nghiên cứu và quản lý môi trường đòi hỏi nhiều kiến thức tổng hợp về các ngành khoa học cơ bản và ứng dụng.Đặc biệt là nhưng kiến thức vật lý, hóa học, sinh học với xu hướng định lượng hóa môi trường ngày càng cao

Một phần không thể thiếu trong định lượng hóa môi trường là phương pháp mô hình hóa.Mô hình hóa giúp ta có kiến thức cơ bản nhất về nhận biết,

mô tả, phân tích hệ thống.Có rất nhiều phần mềm mô hình nhằm mô hình hóa bài toán môi trường

Mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí và nước là bộ môn giúp sinh viên tiếp cận và học cách sử dụng các phần mềm trong việc quản lý, đánh giá, mô tả, phân tích…chất ô nhiễm trong không khí và nước

Với tinh thần không ngừng học hỏi và mục đích hoàn thành bài thi cuối

kì, nhóm chúng em đã tìm hiểu về mô hình Meti-Lis về lan truyền chất ô nhiễm trong không khí Bài tìm hiểu còn nhiều thiết sót.Mong nhận được sự góp ý của

cô và các bạn đọc

Nhóm sinh viên

Trang 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH

1/ Giới thiệu mô hình và mục đích sử dụng

Meti- lis được xây dựng bởi Bộ Kinh tế- Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản

và được phát triển vào năm 2000 dựa trên sự phát triển của mô hình ISC và tiếp thu

mô hình Gauss năm 1996

Phiên bản 2.02 của mô hình bị phát hiện những lỗi nghiêm trọng do thiếu hụt file và được sữa chữa trong bản 2.03 ra mắt năm 2006

Mô hình được phát hành rộng rãi tại Nhật Bản miễn phí.Được sử dụng trong nghiên cứu, giáo dục và quản lý, kiểm soát ô nhiễm khí thải.Chính vì vậy, mô hình được thiết kế đơn giản với đồ họa tiên tiến nhằm dễ dàng sử dụng

Mô hình này được xây dựng nhằm kiểm soát sự phát thải, dự đoán sự lan truyền khí thải từ nguồn thải … nhằm giúp chính phủ Nhật Bản kiểm soát, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc kiểm soát ô nhiễm Mô hình này còn được sử dụng cho các báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo môi trường chiến lược về chất lượng không khí

2/ Các thông số đầu vào và đầu ra trong mô hình

2.1/ Thông số đầu vào

Thông số đầu vào của mô hình bao gồm:

 Loại khí hay hạt ô nhiễm (Khối lượng)

 Công suất hoạt động của nguồn gây ô nhiễm

 Dữ liệu khí tượng (nhiệt độ, tốc độ gió, hướng gió)

 Độ ổn định khí quyển

 Bản đồ khu vực nghiên cứu

 Nguồn gây ô nhiễm (điểm) thường là các ống khói

 Chiều cao, bán kính ống khói

 Tốc độ phụt khí tại miệng ống

 Nhiệt độ tại miệng ống

 Công suất hoạt động…

Trang 4

 Mô hình các vât cản như các tòa nhà, cao ốc, cây cối…

 Ống khói

 Số ống khói

 Chiều cao ống khói

 Đường kính ống khói

 Lưu lượng khí thải

 Nhiệt độ của khí thải

Trang 5

Chương 2:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNGPHẦN MỀM

METI-LIS (VER 2.03)

Trang 6

Các nội dung cơ sở dữ liệu được hiển thị thay đổi theo mục cơ sở dữ liệu hiện đang được chọn

Các mục cơ sở dữ liệu

Trang 7

Database Contents

Các nút lệnh

Trang 9

2 Các qui trình chính

Chương trình METI-LIS luôn hiển thị cửa sổ khởi động Các hoạt động chính là:

(1) Nhập điều kiện tính toán cần thiết vào cơ sở dữ liệu

(2) Lựa chọn các điều kiện tính toán trên cửa sổ “calculation case”

(3) Thực hiện tính toán

(4) Hiển thị kết quả tính toán

Hình 4-1 cho thấy đường chảy các hoạt động của chương trình (bước (1) - (4)) trên cửa sổ chính METI-LIS

Các hoạt động được tiến hành dọc theo các tab dữ liệu đầu vào từ trái sang phải

(1)-1 Specify input items with the data input tabs (2)(3)(4) Mục tính toán

Trang 10

Headings change according to the input tab chosen Extra rows are added to enter multiple data records In this example, the Objective Substance tab is selected

Hình 4-1: Các chương trình hoạt động của METI-LIS (các bước (1) - (4))

Nhập dữ liệu bằng cách nhấp vào tab thích hợp (bước (1) -1 ở trên) và chọn nút lệnh thích hợp ở dưới cùng của cửa sổ (bước (1) -2) Bảng 4-1 liệt kê tên của các tab

và các tham số đầu vào chính

(1)-2Buttonsforeditingdisplayeddatabasecontentsforeachtab.Press theNewbuttontoinputrequiredinformation.Inthestateshowninthisexample, substancescanbeaddedordeleted

Trang 11

Bảng 4-1: Tên Tabs và các tham số đầu vào chính

(Nguồn điểm)

Tọa độ, chiều cao, tỷ lệ phát thải, nhiệt độ khí, đường kính, kích thước hạt, và các thông tin khác về một nguồn điểm riêng lẻ Line Source

(Nguồn đường)

Tọa độ, tỷ lệ phát thải, chiều rộng đường, và các thông tin khác

về một nguồn đường riêng lẻ

Trang 12

Sau khi nhập dữ liệu cần thiết với các thẻ dữ liệu đầu vào, ta di chuyển đến các bước tính toán.Nhấp vào thẻ Trường hợp tính toán sẽ xuất hiện cửa sổ hiển thị trong hình 4-2 Thứ tự là: (2) chọn điều kiện tính toán, (3) thực hiện tính toán, và (4) hiển thị kết quả tính toán

(4) Hiển thị kết quả tính toán

(3) Thực hiện tính toán

(2) Chọn điều kiện tính toán

Hình 4-2: Tạo mới/Chỉnh sửa Cửa sổ trường hợp tính toán

Trang 13

(2) Chọn các điều kiện tính toán (là một sự kết hợp của các tính toán) dưới mục Calculation Case (Trường hợp tính toán) và ấn định một tên tính toán New / Edit trong cửa sổ Calculation Cases (Hình 4-3), nơi có các điều kiện tính toán được thiết lập, sẽ mở ra sau khi nhấp vào tab Calculation Case (Trường hợp tính toán)

Cụ thể hóa điều kiện tính toán bằng cách chọn tab - từ Gerenal tới Receptor - ở phía bên phải

Hình 4-3: Thiết lập các điều kiện tính toán trên New / Edit trong cửa sổ Calculation

Cases

Trang 14

Bảng 4-2: Tên của các mục và các thông số đầu vào chính của chúng

Gerenal (Tổng hợp) Lựa chọn của bản đồ, vật chất khách quan, và danh sách

tùy chọn Meteorology (Khí

tượng)

Lựa chọn khí tượng, và dữ liệu bên ngoài

Point Source (Nguồn

Lựa chọn đối tượng tiếp nhận, v.v…

(3) Nhấn vào " Execute Calculation " trên cửa sổ Calculation Case để thực hiện các tính toán Để thực hiện một tính toán phân tán, bấm vào " Execute Calculation " dưới Calculation Case trên thanh menu New/Edit trên cửa sổ Calculation Cases (Hình 4-3) Một thông báo lưu ý hoàn thành sẽ xuất hiện khi tính toán hoàn tất

(4) Nhấn " Display Calculation Results " trên cửa sổ Calculation Case để hiển thị kết quả (concentration distribution plot or print)

Để xem kết quả của một tính toán phân tán, bấm vào "Display Calculation Results" phía dưới “Calculation Case” trên thanh menu của cửa sổ New/Edit Calculation Cases (Hình 4-3) Cửa sổ kết quả tính toán sẽ xuất hiện.Từ cửa sổ này, bạn

có thể in một sơ đồ tập trung phân bố, tập trung cắt ngang, hoặc một danh sách các kết quả tính toán

Lưu ý, những tên có thể được chỉ định tập hợp các điều kiện tính toán và các bản lưu (nhiều điều kiện tính toán có thể được lưu) Để xác nhận tính toán, lựa chọn các kết quả tính toán theo các điều kiện tính mong muốn

5 Tạo bản ghi cơ sở dữ liệu

Có nhiều bản ghi dữ liệu khác nhau được sử dụng trong METI-LIS Ver 2.0 tính toán phân tán được lưu trữ bởi hoạt động các mục cơ sở dữ liệu ở trên cùng cửa sổ

Trang 15

chính của của chương trình Bằng cách nhập dữ liệu đầu tiên vào cơ sở dữ liệu, các hồ

sơ dữ liệu có thể được kết hợp khi cần thiết sau đó để thực hiện các tính toán phân tán dưới nhiều điều kiện

Có chín loại bản ghi dữ liệu (không bao gồm các trường tính toán) có thể được nhập vào.Các bản ghi dữ liệu được trình bày trong bảng 5-1

Bảng 5-1: Danh sách đầu vào các bản ghi dữ liệu

Dữ liệu chất chủ yếu Dữ liệu mô hình hoạt động

Dữ liệu khí tượng Dữ liệu bản đồ

Dữ liệu nguồn điểm Dữ liệu nguồn đường

Dữ liệu tòa nhà Dữ liệu đối tượng tiếp nhận

5.1 Hoạt động cơ sở dữ liệu cơ bản

Sau khi nhấp chuột vào một trong các tab cơ sở dữ liệu, các bản ghi dữ liệu được thao tác với New, Edit, Duplicate, và nút Delete ở dưới cùng của cửa sổ

Để nhập một bản ghi dữ liệu mới, nhấn nút New, chỉnh sửa hoặc sửa đổi một bản ghi dữ liệu nhập vào trước đó, chọn tên hồ sơ thích hợp từ danh sách hiển thị dưới tab và nhấn vào nút Edit, lặp lại một bản ghi dữ liệu, chọn tên bản ghi thích hợp và nhấp vào nút Dupl icate; để xóa một bản ghi dữ liệu, chọn tên hồ sơ thích hợp và nhấp vào nút Xoá

Một cửa sổ sẽ mở ra hiển thị các mẫu thích hợp cho kiểu dữ liệu sau khi được nhấn nút New hoặc nút Edit Yêu cầu dữ liệu đầu vào được hướng dẫn của biểu mẫu sau đây

5.2 Dữ liệu chất chủ yếu

Một bản ghi dữ liệu cho một chất chủ yếu được sử dụng trong việc tính toán bao gồm các tên chất, trọng lượng phân tử, trạng thái của chất, và hệ số hiệu chỉnh kháng

Nhấp vào mục “Objective Substance” trên cửa sổ chính sẽ hiển thị một danh sách những dữ liệu chất chủ yếu và trọng lượng phân tử hiện đang lưu (nếu dữ liệu đã được lưu trữ trước đó)

Trang 16

(1) Tạo một mục mới

Nhấp vào nút New để mở ra cửa sổ " Objective substance ", hiển thị dưới đây

Sau khi nhập tên và trọng lượng phân tử của chất chủ yếu để lưu lại, bấm vào nút OK Trọng lượng phân tử được sử dụng trong chuyển đổi đơn vị hình thái chất gây

ô nhiễm giữa khí (m3N) và rắn (mg)

Đối với trạng thái chất, chọn một trong hai là vật chất khí hoặc vật chất hạt.Nếu vật chất hạt được chọn, vào Correction Coefficient of Resistance (Hệ số hiệu chỉnh kháng) Hệ số hiệu chỉnh kháng được sử dụng với phương pháp lắng đọng trọng lực (xem 3.1.2 Phương trình hấp dẫn trong Sổ tay kỹ thuật) như các vật chất có nguồn gốc

từ trạng thái hạt Hệ số hiệu chỉnh kháng là 1.0 khi hạt là một hình dạng hình cầu.Khi

dữ liệu đã được nhập vào, nhấn nút OK

Các bản lưu dữ liệu bây giờ sẽ được hiển thị trong danh sách cơ sở dữ liệu.Thêm nhiều bản ghi dữ liệu khi cần thiết bằng cách lặp lại các quy trình đầu vào ở trên

(2) Chỉnh sửa dữ liệu hiện có

Chọn các bản ghi dữ liệu để chỉnh sửa từ danh sách và nhấn vào nút Edit Các cửa sổ " Objective substance " sẽ xuất hiện

Sau khi chỉnh sửa hoặc điều chỉnh các giá trị dữ liệu thích hợp, nhấp vào nút OK

(3) Nhân bản dữ liệu hiện có

Chọn các dữ liệu trùng lặp trong danh sách và nhấp vào nút Duplicate Cùng một dữ liệu sẽ được tạo ra trong một bản ghi mới, thay đổi dữ liệu bằng cách sử dụng nút Edit Theo cách này dữ liệu có thể được nhập một cách nhanh chóng hơn tạo ra các mục từ

đầu bằng cách sử dụng nút New

Trang 17

(4) Xóa dữ liệu hiện có

Để xóa một bản ghi dữ liệu không cần thiết hoặc không chính xác, chọn bản ghi dữ liệu cần xóa khỏi danh sách và nhấp vào nút Delete Một thông báo xác nhận, "Huỷ bản ghi được chọn?" Chọn Yes để xác nhận việc xóa hoặc No để hủy bỏ Các dữ liệu

sẽ bị xóa sau khi chọn Yes.Lưu ý dữ liệu đã xóa không thể được phục hồi

5.3 Dữ liệu hoạt động mô hình

Tính toán dài hạn đòi hỏi mô hình hoạt động của các nguồn phát thải (một nguồn điểm cố định hoặc nguồn đường di động) theo giờ và tháng Trong bước này,

mô hình hoạt động hàng giờ, hàng tháng được nhập và lưu trữ

Nhấp vào mục “Operation Pattern” trên cửa sổ chính sẽ hiển thị một danh sách các mô hình hoạt động ghi dữ liệu hiện đang được lưu (nếu dữ liệu đã được lưu trữ trước đó)

dụ là một nguồn điểm, nguồn đường tiếp nhận theo cùng một quy trình)

Ban đầu, các mục cho cả tháng và khoảng thời gian được thiết lập để hoạt động đạt tỷ lệ thống nhất "100" phần trăm Giá trị 100 phần trăm được xác định là hoạt động lớn nhất (khí thải) xảy ra trong năm Tất cả giá hoạt động khác được hiển thị như một tỷ lệ phần trăm của giá trị này Ví dụ, nếu tỷ lệ lớn nhất trong nhiên liệu sử dụng là 1.000 kl / giờ, khi đó 1.000 kl / giờ tương ứng với 100 phần trăm Nếu 800 kl / giờ nhiên liệu được sử dụng tại một thời điểm nhất định, tỷ lệ hoạt động trong khoảng thời gian là 80 phần trăm

Để định rõ một khối giá trị đủ khả năng hoạt động, ghi rõ tháng, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc ở dưới cùng của cửa sổ.Sau khi nhập tỷ lệ hoạt động cho giai đoạn này, nhấn vào nút Set.Các kết quả thiết lập sẽ được thể hiện trong phần trên của cửa sổ ở các vị trí thích hợp

Trang 18

Các tỷ lệ hoạt động có thể được nhập trực tiếp bằng cách nhấn vào nút "Edit " Nhấn vào nút này sẽ mở ra một ma trận 12 x 24 chứa các giá trị dữ liệu nơi tỷ lệ hoạt động mô hình có thể được thiết lập

Nhấp vào nút “Edit…” trên cửa sổ Operation Patterns để mở ra cửa sổ Text Edit, thể hiện dưới đây

Cửa sổ này hiển thị dữ liệu như một ma trận 12 x 24 (12 cột cho các tháng từ tháng Giêng đến tháng Mười Hai và 24 hàng cho các phân đoạn giờ 0-1 đến 23-24 ở định dạng tập tin CSV)

Sau khi chỉnh sửa dữ liệu, nhấp vào nút OK để lưu lại dữ liệu

Trang 19

Nếu dữ liệu mẫu đã tồn tại dưới dạng tập tin CSV, nhấp vào nút Import CSV,

và chọn tập tin Các dữ liệu nhập vào sau đó sẽ được hiển thị trong cửa sổ này Nhấp vào nút OK để lưu dữ liệu

Sau khi đã thay đổi hoàn thành mô hình hoạt động, nhập một tên dễ nhớ trong mục tên và nhấp vào nút OK để lưu lại mô hình hoạt động

(2) Chỉnh sửa dữ liệu hiện có

Chọn các bản ghi dữ liệu để chỉnh sửa từ danh sách và nhấn vào nút Edit Cửa

sổ “Operation Pattern”sẽ xuất hiện

Sau khi nhập tháng, thời gian và tốc độ hoạt động mới, nhấp vào nút OK.Các giá trị sửa đổi sẽ được phản ánh trong phần trên của cửa sổ ở các vị trí thích hợp

Trang 20

Nếu biết chiều cao đo gió, chọn hộp kiểm tra và nhập vào chiều cao Nếu không được kiểm tra, tính toán sẽ giả định độ cao là 10 mét

Time Correction Factor (Hệ số hiệu chỉnh thời gian) là một hệ số được xem xét theo cấp số nhân trong việc tính toán đánh giá giới hạn của dự báo ngắn hạn (xem 2.2.2 (Wind-speed Elevation Correction) Hiệu chỉnh độ cao tốc độ gió trong sổ tay kỹ thuật) Nếu không được kiểm tra, sẽ sử dụng giá trị mặc định là 0,2 Nếu muốn sử dụng một giá trị khác, chọn hộp kiểm tra và nhập giá trị

Thời gian trung bình có thể được thiết lập để 3 phút, 60 phút, hoặc khác.Nếu bạn chọn khác, hãy nhập điều kiện trong vài phút

Bạn có thể nhập nhiều hồ sơ dữ liệu khí tượng để tính toán và có được kết quả tính toán theo từng điều kiện tương ứng Tuy nhiên, các điều kiện khí tượng ngắn hạn liên tục nhập ở trên – (Anemometer Height) Chiều cao tốc độ gió, (Time Correction Factor) Hệ số hiệu chỉnh thời gian, và (Averaging Time) Thời gian trung bình - áp dụng cho tất cả các tính toán

Sử dụng các nút điều khiển - Add, Edit, Duplicate, Delete - ở dưới cùng của cửa

sổ để thiết lập một bản ghi dữ liệu khí tượng Nhấn vào nút Add sẽ mở ra cửa sổ " Meteorological Data " , hiển thị dưới đây

Trang 21

Nhập các giá trị bề mặt quan sát được (tại chiều cao máy đo gió) cho Nhiệt độ

và tốc độ gió Dưới lớp ổn định, có thể chọn một trong A, B, C, DD, DN, E, hoặc F cho sự ổn định của bầu khí quyển Vì những lý do nhất quán của mô hình, các giá trị

ổn định khác không được hỗ trợ Lưu ý, DD đề cập đến một sự ổn định D vào ban ngày, và DN đề cập đến sự ổn định D vào ban đêm

Hướng gió có thể được thiết lập bằng la bàn hoặc góc.Chọn phương pháp kỹ thuật ưa thích của bạn.Một đường màu xanh trên đồ thị hướng gió cho biết hướng gió đến.Lưu ý, lặng gió (nghĩa là, không có hướng gió) không thể được xác định trực tiếp với các thiết lập la bàn hoặc góc Tốc độ gió là 0,4 m/s hoặc ít hơn, tuy nhiên, sẽ tự động được coi là lặng gió và thiết lập hướng được bỏ qua

Sau khi các giá trị đã được thiết lập cho Temperature (nhiệt độ), Wind speed (tốc độ gió), Stability class (lớp ổn định), và Wind direction (hướng gió) nhấp vào nút OK.Các bản ghi dữ liệu đã lưu sẽ xuất hiện trên cửa sổ "Meteorology" Nhiệt độ nhập

bổ sung, tốc độ gió, lớp ổn định, và dữ liệu hướng gió, nhấp vào nút Add và lưu bản ghi khác bằng cách lặp lại các bước đầu vào ở trên

Sau khi tất cả các dữ liệu khí tượng nhập vào được lưu lại, nhập vào một tên dễ nhớ và nhấp vào nút OK

Các bản ghi dữ liệu đã lưu sẽ xuất hiện trong danh sách cơ sở dữ liệu

Để chỉnh sửa hoặc sửa đổi một bản ghi dữ liệu khí tượng, chọn tên từ danh sách

và nhấn vào nút Edit Sẽ xuất hiện cửa sổ “Meteorology”

(2) Chỉnh sửa dữ liệu hiện có

Trang 22

Chọn Name để chỉnh sửa từ danh sách và nhấn vào nút Edit Giống như trước,

sẽ xuất hiện cửa sổ “Meteorology”

Sau khi đã chỉnh sửa dữ liệu, nhấp vào nút Ok để hoàn tất

5.5 Dữ liệu bản đồ

Trong bước này, dữ liệu bản đồ được quy định để sử dụng với nguồn điểm, nguồn đường, xây dựng, và dữ liệu đối tượng tiếp nhận.Một bản ghi dữ liệu bản đồ bao gồm một tập tin hình ảnh cơ bản và tỷ lệ của hình ảnh

Nhấp vào mục Map trên cửa sổ chính sẽ hiển thị một danh sách các bản đồ hiện đang được lưu (nếu dữ liệu đã được lưu trước đó)

(1) Tạo một mục mới

Nhấp vào nút New để mở ra cửa sổ "Map", hiển thị dưới đây

Có hai khả năng cho hình ảnh bản đồ cơ bản: xác định bản đồ được chuẩn bị ( một bitmap hoặc file JPEG) hoặc tạo ra một bản đồ trắng khi không sử dụng một bản

đồ hình ảnh

(a) Nhập một bitmap hoặc tập tin JPEG (khi sử dụng một hình ảnh bản đồ) Chuẩn bị các hình ảnh bản đồ cơ sở trong định dạng BMP hoặc JPEG Tiếp theo, nhấp vào [File]> [Import map image] từ thanh menu Sau khi cửa sổ File Open xuất hiện, chọn các tập tin hình ảnh, và nhấn Open.Hình ảnh bản đồ sẽ được hiển thị

Trang 23

(b) Tạo một hình ảnh trắng không có hình nền (khi sử dụng một bản đồ trống / không có hình ảnh bản đồ) Bấm vào [File]> [New blannk map] từ thanh menu Hộp thoại Generate Blank Image, hiển thị dưới đây, sẽ xuất hiện

Nhập chiều rộng cần thiết và chiều cao của hình ảnh trong điểm ảnh và nhấp vào nút OK.Một bản đồ trống (màn hình trắng) tương ứng với kích thước quy định sẽ được hiển thị Để điều chỉnh kích thước của bản đồ trống trên màn hình, nhấp vào

“Zoom in” (Phóng to), “Zoom out”(Thu nhỏ), hoặc “Fit to full size” (kích thước đầy đủ) theo Map Display (Hiển thị bản đồ) từ thanh trình đơn hoặc nhấp vào biểu tượng thích hợp từ thanh biểu tượng

Để thay đổi chiều cao hoặc chiều rộng của hình ảnh trống, chọn bản đồ trống mới một lần nữa từ thanh menu và tạo ra một bản đồ trống mới với kích thước thích hợp

* (Lưu ý) Do hạn chế của hệ điều hành, không nên sử dụng hình ảnh lớn hơn 2.048 x 2.048 pixel (điểm ảnh) khi sử dụng chương trình với Windows 98, 98SE Kích thước của hình ảnh có thể được xử lý bởi mỗi máy cụ thể khác nhau tùy thuộc vào kích thước của bộ nhớ được cài đặt Trong việc xem xét các thông số kỹ thuật đề nghị của tất cả các hệ điều hành (98, 98SE, Me, 2000, và XP), tốt nhất nên sử dụng hình ảnh cỡ 1.000 x 1.000 pixel (điểm ảnh) hoặc nhỏ hơn Giữ hình ảnh càng nhỏ gọn càng tốt vì hình ảnh lớn tiêu thụ một lượng lớn bộ nhớ

Sau khi hoàn thành việc tạo hình ảnh bản đồ Tiếp theo, tỷ lệ của các hình ảnh được xác định Bằng cách xác định tỷ lệ, có thể được tìm thấy mối quan hệ giữa nguồn gốc tọa độ và vị trí con trỏ chuột

Có hai cách để xác định tỷ lệ hình ảnh: Thiết lập tỷ lệ thủ công hoặc xác định khoảng cách giữa hai điểm được biết đến và chương trình tính toán tỷ lệ tự động

(a) Thiết lập bản đồ: Nhập trực tiếp độ phân giải và giảm tỷ lệ hình ảnh

Nhấn [Scale]> [On-map setting] từ thanh menu.Hộp thoại “Scale”, như hình dưới đây, sẽ mở ra

Trang 24

(Lưu ý) Pixel (điểm ảnh) là đơn vị cơ bản như những tế bào để tạo nên một hình ảnh Pixel được sử dụng bởi các thuộc tính màn hình trong Windows để xác định kích thước của màn hình.Kích cỡ màn hình điển hình là 640 x 480 pixel và 1024 x 768 pixel

Sau khi độ phân giải (đơn vị dpi) và tỷ lệ giảm, nhấp vào nút OK.Độ phân giải hình ảnh bản đồ là tương đương với độ phân giải khi hình ảnh ban đầu sẽ được quét, tỷ

lệ giảm tương đương với tỷ lệ của các hình ảnh ban đầu

Với độ phân giải của hình ảnh bản đồ và thông tin tỷ lệ bản đồ, các tọa độ X-Y của vị trí con trỏ chuột - dấu "+" di chuyển trên màn hình - được tính toán và hiển thị ở góc Tây Nam theo đơn vị mét (Giá trị ban đầu của xuất xứ là góc Tây Nam của hình ảnh bản đồ Mọi sự mô tả theo giả định xuất xứ là góc Tây Nam.)

(b) Tập tin hình ảnh được thiết lập: Chọn phân đoạn được biết của hình ảnh và nhập vào khoảng cách thực tế

Khi chưa biết độ phân giải hoặc tỷ lệ của hình ảnh bản đồ, thì vào khoảng cách thực tế giữa hai điểm trên bản đồ để xác định tỷ lệ của hình ảnh

Nhấn [Scale] > [Image file-based setting] từ thanh menu

Xác định khoảng cách thực giữa hai điểm trên hình ảnh trước đó Sau đó, với hình ảnh hiển thị, nhấp vào điểm đầu tiên và kéo chuột đến điểm thứ hai Thả chuột Chương trình sẽ vẽ một đường màu đỏ nối vào hai điểm

Khi bạn đã đưa ra được đường mong muốn, click [Scale]> [Image file-based setting] từ thanh menu một lần nữa Hộp thoại “Real length of the specified segment”, hiển thị dưới đây, sẽ xuất hiện

Trang 25

Nhập vào khoảng cách thực, dùng đơn vị mét, dọc theo đường đỏ nối hai điểm

và nhấp vào nút OK Như với các tập tin ảnh dựa trên thiết lập các tọa độ X-Y sẽ được tính toán và hiển thị với đơn vị mét ở góc Tây Nam

Tiếp theo, xuất xứ được xác định Xuất xứ chính xác là cần thiết nếu vị trí chính xác của nguồn phát thải, các chương trình v.v… được nhập trong bước sau Nhấn [Origin]> [Set Origin] từ thanh menu Xuất xứ hiện tại sẽ được hiển thị bởi giao điểm của một cặp đường ngang và dọc màu đỏ

Nhấp chuột vào vị trí mong muốn về xuất xứ sẽ ấn định một cặp đường ngang

và dọc màu đen Một khi bạn đã chọn vị trí chính xác về xuất xứ, nhấn [Origin]> [Set Origin] một lần nữa từ thanh menu

Hộp thoại “Coordinates of origin”, hiển thị dưới đây, sẽ xuất hiện

Khoảng cách hiển thị là ở góc dưới bên trái của cửa sổ Nhấp vào nút OK để lưu các điểm quy định như xuất xứ mới

* Nếu bạn không ghi rõ nguồn gốc, thì sẽ mặc định ở góc Tây Nam (0 mét, 0 mét)

Bước cuối cùng là để nhập tên cho bản đồ và nhấp [File]> [Save and Close] từ thanh menu Lưu ý nếu bạn bỏ quá trình này mà không chọn Save và Close, bất kỳ thay đổi bạn đã thực hiện sẽ không được lưu Các thiết lập về tỷ lệ và nguồn gốc có thể được lặp lại cho đến khi chọn "File" của "Save and Close" từ thanh menu Bạn có thể quay trở lại cửa sổ menu mà không lưu bất kỳ thay đổi bằng cách nhấn vào [File]> [Close] từ thanh menu

[Lưu ý] Không di chuyển dữ liệu hình ảnh bản đồ vào một ổ đĩa hoặc thư mục sau khi xác định dữ liệu hình ảnh bản đồ với quy trình này Làm như vậy sẽ gây ra lỗi sau trong hoạt động của chương trình

(2) Chỉnh sửa dữ liệu hiện có

Trang 26

Chọn bản ghi dữ liệu để chỉnh sửa từ danh sách và nhấn vào nút Edit Cửa sổ "Map" sẽ xuất hiện Chỉnh sửa các bản đồ với các quy trình đầu vào như trên

[Thiết lập tỷ lệ và nguồn gốc bản đồ]

Các thiết lập về tỷ lệ và nguồn gốc có thể được lặp đi lặp lại cho đến khi chọn

"File" > "Save and Close" từ thanh menu

Khi các dữ liệu bản đồ được lưu lại, các tập tin hình ảnh bản đồ được lưu trong thư mục "map" trong thư mục METI-LIS được thực hiện trong quá trình cài đặt phần mềm METI-LIS Sau khi xác định dữ liệu hình ảnh bản đồ với quy trình này, không xóa (hoặc di chuyển) các dữ liệu hình ảnh bản đồ từ thư mục “map” bởi vì nó sẽ dẫn đến sự cố của chương trình

5.6 Dữ liệu nguồn điểm

Chương trình này có thể thực hiện các tính toán cho nguồn điểm - nguồn khí thải cố định như nhà máy - và các nguồn đường - nguồn phát thải di chuyển như xe hơi Phần này mô tả làm thế nào để nhập các nguồn điểm như nhà máy, phần tiếp theo

mô tả các phương thức nhập liệu cho xe ô tô và các nguồn đường khác

Nhấp vào mục Point source trên cửa sổ chính sẽ hiển thị một danh sách các điểm nguồn dữ liệu hồ sơ hiện đang lưu (nếu dữ liệu đã được lưu trữ trước đó)

(1) Tạo một mục mới

Nhấp vào nút New để mở ra cửa sổ "Point source", được hiển thị dưới đây

Trang 27

Đầu tiên, nhập tên vào Point Source Group Name (Tên nhóm nguồn điểm), Objective Substance Name (tên chất chủ yếu), Emission (Khí thải)

Tiếp theo, chọ bản đồ Nhấp vào [File] > [Load map image…] từ thanh menu sẽ hiện lên hộp thoại “Load map image”, hiển thị dưới đây

Cửa sổ này hiển thị danh sách các dữ liệu hình ảnh bản đồ quy định tại mục5.5 (Cửa sổ này thực hiện các chức năng tương tự như phần 5.7, 5.8, và 5.9.)

Sau khi chọn các dữ liệu hình ảnh thích hợp, nhấp vào nút OK Hình ảnh sẽ xuất hiện trên màn hình

Nhấp vào [File]> [Superimpose existing data] từ thanh menu nếu muốn hiển thị hình ảnh và vị trí thông tin dữ liệu khác (nguồn đường, các tòa nhà, và các thụ thể) Cửa sổ “Superimpose existing data”, như dưới đây, sẽ mở ra

Trang 28

Chọn dữ liệu để hiển thị bằng cách kiểm tra các mục tương ứng và nhấp vào nút

OK Bản đồ và vị trí của các mục đã chọn sẽ được hiển thị trên màn hình

Tiếp tục, dữ liệu nguồn điểm cho mỗi nguồn phát thải được tạo ra Nhấn [Point Source]> New] từ thanh menu

Với nguồn điểm trong một khu vực có thể chỉnh sửa (nút biểu tượng xuất hiện màu xanh, biểu tượng khác màu xám), con trỏ chuột "+" đánh dấu vị trí của nguồn điểm trên màn hình và nhấn chuột Một điểm màu đỏ sẽ đánh dấu vị trí của nguồn phát thải Vị trí hiện tại của con trỏ chuột được thể hiện ở quy mô thực tế trong mét ở góc dưới bên trái của màn hình Tọa độ X-Y của con trỏ chuột tại vị trí nhấp bị bắt giữ Lưu ý nguồn gốc của các tọa độ là xác định quy trình nhập dữ liệu trong bản đồ Khi hình nền là một bản đồ trống, các mối quan hệ vị trí của nguồn với các đối tượng khác không thể nhìn thấy Trong trường hợp này, xác định vị trí bằng cách sử dụng con trỏ chuột tọa độ X-Y ở góc dưới bên trái của bản đồ như một hướng dẫn

Bạn có thể tiếp tục thiết lập các vị trí như nhiều lần khi cần thiết Nếu bạn thực hiện sai, chỉ cần nhấp chuột lại vào vị trí cần sửa

Tọa độ chuột X-Y được tính theo pixel hình ảnh, do đó, bạn không thể chỉ định một vị trí giữa hai điểm ảnh Để thiết lập vị trí chính xác hơn, sử dụng cửa sổ soạn thảo (được mô tả dưới đây) để nhập vào vị trí trực tiếp

Vị trí của nguồn phát thải được đánh dấu bằng một điểm đỏ, nhấn vào Point Source > Enter lần nữa từ thanh menu

Hộp thoại “Point source information” sẽ mở ra, như hình dưới

Trang 29

Đối với vật chất khí Đối với vật chất hạt

* Tổng: Nhập tên điểm nguồn, chiều cao thực, lượng khí phát ra và xác định

mô hình hoạt động

* Plume rise: Specifications related to plume rise

* Particle: Specify the particle-size information used for the dispersion calculation of particles (for particulate matter only)

* Hạt: Chỉ định thông tin kích thước hạt được sử dụng để tính toán phân tán của các hạt (chỉ dành cho các hạt vật chất)

Các bước này được lặp lại cho từng nguồn phát thải

Đầu tiên, nhập tọa độ của nguồn phát thải, chiều cao thực, và lượng khí thải ra (nếu bạn nhập vào khối lượng chất ô nhiễm là m3/h, hãy chắc chắn nhập vào là khối lượng khô) dưới mục General Nhấp chuột vào tọa độ của điểm trên hình ảnh bản đồ

sẽ hiển thị khi hộp thoại này mở ra Nếu các giá trị khác nhau từ các tọa độ X-Y chính xác, thực hiện sửa chữa ở đây

Danh sách chứa dữ liệu mô hình hoạt động được lưu trữ tại mục 5.3 Lựa chọn

mô hình hoạt động mong muốn từ danh sách này

Cuối cùng, chỉ định một tên cho nguồn điểm

The Plume rise tab is used to calculate the effects of stack-tip downwash or plume rise

Trang 30

Stack-tip downwash refers to a phenomenon in which the exhaust gas is affected by the physical stack and is caught in the stack’s back draft (this is not a building wake effect)

If Stack-tip down wash is checked, the program will compare the exit velocity

of the exhaust gas and the wind speed If the exit velocity is less than 1.5 times the wind speed, the program determines that the stack-tip down wash effect will occur and adds a compensation factor to the effective stack height (see 2.3.1 Stack-tip Downwash in Technical Manual) Do not check this item if measures have been taken

to prevent stack-tip down wash in the design of the stack’s outlet

Chương trình sử dụng phương pháp CONCAWE để tính toán plume rise Tuy nhiên, bạn có thể có các chương trình để bỏ qua sự gia tăng làn khí thải trong tính toán của mình bằng cách bỏ chọn mục này Điều này rất hữu ích nếu nhiệt độ khí thải ở gần nhiệt độ môi trường xung quanh và các vách ngăn hoặc các thiết bị khác đã được thêm vào một khối để kiểm soát sự gia tăng làn khí thải Nếu mục này không được chọn, chương trình sẽ sử dụng chiều cao thực như chiều cao hiệu quả trong tính toán của nó

Nếu bạn kiểm tra plume tăng lên, nhập vào đường kính, vận tốc khí thải, lượng khí thải, và nhiệt độ khí thải Nhập khối lượng khí ẩm cho khối lượng khí thải

Mục Particle Size Information sẽ xuất hiện khi các hạt vật chất được chọn Nhập dữ liệu kích thước hạt dưới mục này

Trang 31

Khi tính chất hạt có đường kính lớn hơn 10 um, chọn số phạm vi kích thước hạt được sử dụng Ban đầu, chỉ có một phạm vi được hiển thị Nếu bạn chọn 1, các hạt vật chất lơ lửng sẽ được tính toán, nhưng số vật chất lắng sẽ không được tính Bạn có thể đặt tối đa bốn phạm vi kích thước hạt Lưu ý các kích thước hạt tối thiểu và tối đa được luôn luôn thiết lập là 0 và 10 m trong phạm vi kích thước hạt đầu tiên và không thể thay đổi

Không phụ thuộc vào các dãy số, hãy chắc chắn rằng tỉ lệ khối lượng tổng số là

100

Vào trọng lượng riêng (lưu ý) của các hạt vật chất chỉ trong phạm vi hạt có kích thước tương ứng

Sau khi nhập tất cả các mục cần thiết, bấm OK

Các bản ghi dữ liệu bây giờ sẽ được lưu trữ dưới mục Point source List Các bước này được lặp lại cho từng nguồn phát thải

Thêm dữ liệu nguồn điểm cho tất cả các nguồn phát thải bằng cách lặp lại các quy trình đầu vào tương tự Lưu ý trước đó vào nguồn phát thải sẽ được đánh dấu màu xanh khi nhập vào nguồn điểm mới

Bước cuối cùng là bấm vào [File]> [Lưu và Đóng] từ thanh menu Lưu ý rằng nếu bạn bỏ quá trình này mà không chọn Save và Close, bất kỳ thay đổi bạn đã thực hiện sẽ không được lưu

(2) Editing point source data Chỉnh sửa dữ liệu nguồn điểm

Ngày đăng: 12/12/2013, 08:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4-1 cho thấy đường chảy các hoạt động của chương trình (bước (1) - (4))  trên cửa sổ chính METI-LIS - Hướng dẫn sử dụng phần mềm meti lis 2. 03
Hình 4 1 cho thấy đường chảy các hoạt động của chương trình (bước (1) - (4)) trên cửa sổ chính METI-LIS (Trang 9)
Bảng 4-1: Tên Tabs và các tham số đầu vào chính - Hướng dẫn sử dụng phần mềm meti lis 2. 03
Bảng 4 1: Tên Tabs và các tham số đầu vào chính (Trang 11)
Hình 4-2: Tạo mới/Chỉnh sửa Cửa sổ trường hợp tính toán. - Hướng dẫn sử dụng phần mềm meti lis 2. 03
Hình 4 2: Tạo mới/Chỉnh sửa Cửa sổ trường hợp tính toán (Trang 12)
Hình 4-3: Thiết lập các điều kiện tính toán trên New / Edit trong cửa sổ Calculation - Hướng dẫn sử dụng phần mềm meti lis 2. 03
Hình 4 3: Thiết lập các điều kiện tính toán trên New / Edit trong cửa sổ Calculation (Trang 13)
Bảng 4-2: Tên của các mục và các thông số đầu vào chính của chúng - Hướng dẫn sử dụng phần mềm meti lis 2. 03
Bảng 4 2: Tên của các mục và các thông số đầu vào chính của chúng (Trang 14)
Bảng 5-1: Danh sách đầu vào các bản ghi dữ liệu - Hướng dẫn sử dụng phần mềm meti lis 2. 03
Bảng 5 1: Danh sách đầu vào các bản ghi dữ liệu (Trang 15)
Hình  dạng  tòa  nhà  mục  tiêu  sẽ  được  điền  vào  với  màu  đỏ  và  hộp  thoại - Hướng dẫn sử dụng phần mềm meti lis 2. 03
nh dạng tòa nhà mục tiêu sẽ được điền vào với màu đỏ và hộp thoại (Trang 37)
Bảng 6.2: Mô tả khối lượng - Hướng dẫn sử dụng phần mềm meti lis 2. 03
Bảng 6.2 Mô tả khối lượng (Trang 60)
Bảng 6.1: Ý nghĩa của kết quả đồ thị  nồng độ phân tán - Hướng dẫn sử dụng phần mềm meti lis 2. 03
Bảng 6.1 Ý nghĩa của kết quả đồ thị nồng độ phân tán (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w