- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Vị trí địa lí, đị hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan, dân cư[r]
Trang 1Tuần: 01Tiết PPCT: 01
Người soạn : Huỳnh Đơng Hớn
Ngày soạn: 18/08/2012 Ngày giảng: 23/08/2012
PHẦN I
XI CHÂU Á
- Đặc điểm vị trí địa lí, kích thước của châu Á
- Đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á
-Động não –thảo luân nhĩm
III Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới: kết nối(38’)
Giới thiệu khám phá (1’)
Các em đã được tìm hiểu về các châu lục Âu, Phi, Mĩ, Châu Đại Dương ở lớp 7 đến lớp 8.Hôm nay các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về 1 châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên đadạng và phức tạp, nơi có đất nước Việt Nam của chúng ta đó là châu Á
Bài mới: (37’)
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
Trang 21.Vị trí địa lí và kích thước châu lục
? Quan sát hình 1.1/ SGK, hãy
xác định điểm cực Bắc, cực
Nam phần đất liền của châu Á
nằm trên những vĩ độ địa lí
nào?
? châu Á tiếp giáp với những
châu lục và đại dương nào?
? Lên bảng xác định vị trí của
châu Á trên bản đồ.
? Em có nhận xét gì về kích
thước châu Á so với các châu
lục khác?
+ Liên hệ: như vậy, châu Á là
một châu lục có kích thước rộng
lớn, đặc diểm này giúp châu Á
đa dạng về địa hình và khoáng
sản Chúng ta cùng tìm hiểu
ngay sau đây.
- Lên bảng chỉ bản đồ.
- Nhận xét (Rộng lớn nhất
44,4 triệu km2, B-N 8500km, T-Đ 9200km)
Châu Á ở nửa cầu Bắc, là bộ phận của lục địa Á-Âu Trải dài
từ Xích đạo đến vùng cực Bắc.
- Châu Á tiếp giáp 3 đại dương và 2 châu lục.
Là châu lục rộng nhất thế giới (khoảng 44,4 triệu
km2)
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản.
? Quan sát hình 1.2 em có
nhận xét gì về địa hình Châu
Á?
? Chia lớp 3 nhóm.
+ Nhóm 1: Tìm, đọc tên các
dãy và hướng núi chính.
+ Nhóm 2: Tìm, đọc tên sơn
nguyên và đặc điểm của nó.
+ Nhóm 3: Tìm và đọc tên
các đồng bằng lớn.
Sau khi 3 nhóm thảo luận
xong, GV đại diện 3 nhóm
trình bày.
? Quan sát hình 1.2 và cho
biết các loại khoáng sản chủ
- Quan sát, nhận xét: 3
dạng địa hình chính
+ Dãy núi chính: lay-a, Côn Luân, Nam Sơn, Thiên Sơn, An-tai, Hin-đu-cuc, Xai-an, La- blô-nô-vôi, Đại Hưng An, Xta-nô-vôi, Tần Linh, Cap-ca, U-ran….
Hi-ma-+ Sơn nguyên chính: rap, I-ran, Tây Tạng, Đê- can, Trung Xi-bia….
A-+ Đồng bằng chính: Tây Xi-bia, Ấn Hằng, Hoa Bắc, Hoa Trung, Lưỡng Hà, Tu-ran.….
a Đặc điểm địa hình:
- Chia cắt phức tạp.
- Dãy núi có hai hướng chính Đ-T và B-N ,sơn nguyên cao, đồ sộ, tập trung ở trung tâm lục địa
và nhiều đồng bằng rộng.
b Khoáng sản:
Trang 3yếu của châu Á?
Giáo viên liên hệ thực tế tại
Iran và Irắc nơi có trữ lượng
dầu mỏ lớn, hiện đang là ngòi
nổ chiến tranh và xung đột
quân sự với Mỹ.
? Đọc phần ghi nhớ
- Quan sát và đọc tên các loại khoáng sản (Than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, đồng, crôm, thiếc, man-gan….)
- Đọc ghi nhớ.
- Phong phú, trữ lượng lớn.
- Dầu mỏ, khí đốt, than….
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
? Lên bảng xác định vị trí địa lí châu Á? Tìm đọc tên và hướng các dãy núi lớn của Châu Á?
? Địa hình Châu Á có gì đặc biệt?
? Xác định nơi phân bố một số loại khoáng sản ở Châu Á?
5 Ho ạt động nối tiếp( vận dụng) : (1’)
- Học thuộâc phần ghi nhớ Làm bài trong vở bài tập địa 8 Đọc trước bài 2: Khí hậu Châu Á
Trang 4- HS hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á mả nguyên nhân chính là vị trí địa
lí, kích thước rông lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ
- Hiểu rỏ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á
2 Kỹ năng:
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẻ biểu đồ và đọc lược dồ khí hậu
II.Ph ương pháp dạy học- kĩ năng sống- kĩ thuật dạy học :
Suy nghĩ –cặp đơi –chia sẽ; thảo luận nhĩm; HS làm việc cá nhân; trình bày 1 phút
III Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các đới khí hậu Châu Á
- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và kích thước lãnh thổ của Châu Á?
? Trình bày những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của Châu Á.
3 Giảng bài mới: kết nối (33’)
Giới thiệu: khám phá (1’)
Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, có kích thước rộng lớn và cấu tạo địahình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao
Bài mới: (32’)
1 Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng
Trang 5? Đọc tên các đới khí
hậu từ vùng cực Bắc đến
vùng Xích đạo dọc theo
kinh tuyến 800Đ.
? Giải thích tại sao khí
hậu châu Á lại chia
thành nhiều đới như vậy?
? Quan sát hình 2.1/7,
em hãy chỉ một trong các
đới có nhiều kiểu khí hậu
và đọc tên các kiểu khí
hậu thuộc đới đó.
theo kinh tuyến 800Đ.
- Do châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp.
- Đới khí hậu cận nhiệt (kiểu cận nhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt gió mùa, kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao)
a) Khí hậu châu Á phân
hóa nhiều đới khác nhau.
-Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hĩa thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
b) Các đới khí hậu Châu Á
thường phân bố thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
-Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu giĩ mùa và kiểu khí hậu lục là do châu Á cĩ kích thước rộng lớn,địa hình chia cắt phức tạp,núi vàcao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển.
2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu
lục địa
? Quan sát hình 2.1/7, em
hãy chỉ các khu vực thuộc
các kiểu khí hậu gió mùa.
? Nêu đặc điểm của khí
hậu gió mùa.
- “Một năm có hai mùa
rõ rệt… ………có mưa vào loại nhiều nhất thế giới”.
- Xác định trên hình 2.1.
a) Các kiểu khí hậu gió
Trang 6hậu lục địa có điểm chung
gì đáng chú ý?
(Có thể Chia lớp thành 3
nhóm thảo luận)
- Nhóm 1: Xác định trên
lược đồ tên và khu vực
phân bố các kiểu khí hậu
chính.
- Nhóm 2: Nêu đặc điểm
chung của các kiểu khí
hậu gió mùa.
- Nhóm 3: Nêu đặc điểm
chung của các kiểu khí
hậu lục địa.
- “Các kiểu khí hậu lục
địa phân bố………
cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc”
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng và nguyên nhân của sự phân hóa đó
- Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
5 Hoạt động nối tiếp( vận dụng ) : (1’)
- Làm bài 2 SGK/9
Trang 7- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về cảnh quan tự nhiên,một số hoạt động kt ở châu Á.
II.Phương pháp dạy học – kĩ năng sống – kĩ thuật dạy học:
- Động não; suy nghĩ-chia sẽ; thảo luận nhĩm
III Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á
- Bản đồ cảnh quan Châu Á
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu đặc điểm khí hậu Châu Á? Em hiểu gì về khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa?
? Nêu tên và sự phân bố các kiểu khí hậu Châu Á.
3 Giảng bài mới: kết nối (33’)
Giới thiệu: khám phá (1’)
Sông ngòi và cảnh quan Châu Á rất phức tạp và đa dạng, đó là do ảnh hưởng của khí hậu đếnsự hình thành chúng Qua bài học hôm nay, chung ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đó
Bài mới: (32’)
1 Đặc điểm sông ngòi
Thảo luận nhóm.
Các sông ở Châu Á bắt Thảo luận theo yêu cầu (6’) -Châu Á cĩ nhiều hệ
Tuần: 03
Tiết PPCT: 03 Người soạn : Huỳnh Đơng Hớn Ngày soạn: 01/09/2012
Ngày giảng: 03-08/09/2012
Trang 8nguồn từ khu vực nào, đổ vào
biển và đại dương nào? Đặc
điểm các sông, giá trị kinh tế.
- Nhóm 1: Sông ở Bắc Á.
- Nhóm 2: Sông ở Đông Á,
Đông Nam Á và Nam Á.
- Nhóm 3: T.Nam Á và Trung
-Chế độ nước phức tạp.
+ Bắc Á:mạng lưới sơng dày ,mùa đơng nước đĩng băng,mùa xuân cĩ lũ do băng tuyết tan.
+ Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á: nhiều sơng lớn,cĩ lượng nước lớn vào mùa mưa.
+T.Nam Á và Trung Á: ít sơng,nguồn cung cấp nướcdo tuyết, băng tan.
2 Các đới cảnh quan tự nhiên.
? Dựa vào hình 2.1 và 3.1, em
hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan của
Châu Á theo thứ tự từ bắc xuống
nam dọc theo kinh tuyến 800Đ.
- Tên các cảnh quan phân bố ở
khu vực khí hậu gió mùa và các
cảnh quan ở khu vực khí hậu lục
địa khô hạn.
? Em rút ra nhận xét gì về đặc
điểm của các cảnh quan tự
nhiên Châu Á? Mối liên hệ giữa
khí hậu với cảnh quan?
GV kết hợp Sgk và hình 3.2
trình bày: “Ngày nay, trừ rừng
……… là
nhiệm vụ rất quan trọng của các
- Đài nguyên, rừng lá kim (tai ga), thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh quan núi cao, xavan và cây bụi, rừng nhiệt đới ẩm.
- Khu vực khí hậu gió
mùa: rừng hỗn hợp và
rừng lá rộng, rừng cận nhiệt đói ẩm, rừng nhiệt đới ẩm, xavan và cây bụi.
Khu vực khí hậu lục địa khô hạn: rừng lá kim (tai
ga), thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc.
- Cảnh quan tự nhiên ở châu Á phân hóa rất đa dạng Nơi có mưa nhiều, cảnh quan chủ yếu là các rừng cây Nơi khô hạn, cảnh quan chủ yếu là
- Cảnh quan phân hĩa đa dạng với nhiều loại
+Rừng lá kim ở Bắc Á( bia) nơi cĩ khí hậu ơn đới +Rứng cận nhiệt ở Đơng Á.rừng nhiệt đới ẩm ở Đ-N Áva2 Nam Á.
mạc ,cảnh quan núi cao.
- Sự phân hóa cảnh quan gắn liền với điều kiện khí hậu.
Trang 9quốc gia châu Á.” hoang mạc và bán hoang
mạc.
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á
? Theo em, thiên nhiên Châu Á
mang lại những thuận lợi và khó
khăn gì cho con người?
- Thuận lợi: có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú.
- Khó khăn: vùng núi hiểm trở, hoang mạc khô cằn, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai thường xảy ra….
a Thuận lợi: Tài nguyên
phong phú
b Khó khăn:
- Thiên tai bất thường
- Giao thông khó khăn
- Khí hậu khắc nghiệt.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Trình bày đặc điểm sơng ngịi của châu á
- Hãy kể tên các sơng lớn ở Bắc Á,nêu hướng chảy và đặc điểm thủy chế của chúng
5 Hoạt động nối tiếp ( vận dụng) : (1’)
- Làm bài 3/13
- Chuẩn bị bài 4: Thực hành phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á
Trang 10
Thông qua bài thực hành, hs cần:
- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á
- Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết, đó là lược đồ phân bố khí ápvà hướng gió
- Nắm được kỹ năng đọc phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ
II Đồ dùng dạy học:
- Hai lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở Châu Á
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu đặc điểm sông ngòi Châu Á? Hãy chỉ trên bản đồ tên và vị trí các con sông lớn của Châu
Á?
? khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm sự phân bố và ảnh hưởng của
nó tới sông ngòi Châu Á?
Tuần: 04
Tiết PPCT: 04 Người soạn : Huỳnh Đơng Hớn Ngày soạn: 08/09/2012
Ngày giảng: 10-15/09/2012
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 Phân tích hướng gió về
mùa đông
GV dùng bản đồ “Khí hậu
Châu Á” giới thiệu khái quát
các khối khí trên bề mặt trái
đất.
?Em hãy cho biết, gió sinh ra
do những nguyên nhân nào.
GV giới thiệu chung về
lược đồ hình 4.1 và 4.2.
- Yêu cầu HS đọc chú thích.
- GV giải thích khái niệm.
+ Các trung tâm khí áp được
biểu thị bằng các đường đẳng
áp, đường đẳng áp là đường
nối các điểm có trị số áp bằng
- Quan sát
HS:do sự chênh lệch khí áp, các đai áp di chuyển từ nơi cao xuống nơi áp thấp tạo ra vòng tuần hoàn liên tục trong không khí.
- Đọc
- Nghe
HS dựa vào kiến thức học ở lớp 6 trả lời
Trang 123 Giảng bài mới: kết nối(33’)
Giới thiệu:khám phá (1’)
Bề mặt trái đất chịu sự sưởi nóng và hóa lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa cũng như ngoài đạidương cũng thay đổi theo mùa nên thời tiết cũng có nhữngđặc tính biểu hiện riêng mỗi mùa trongnăm Bài thực hành hôm nay giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lược đồ phân bố khíáp và hướng gió chính về mùa Đông, mùa Hạ Châu Á
Bài mới: (32’)
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
? Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa ở Châu Á về mùa Đông và mùa Hè?
? Đặc điểm thời tiết về mùa Đông và mùa Hè ở Châu Á?
? Ảnh hưởng của chúng đến sinh hoạt, sản xuất?
5 Ho ạt động nối tiếp ( vận dụng) : (1’)
- Ôn các chủng tộc lớn trên thế giới
- Đặc điểm hình thái, địa bàn phân bố
- Đặc điểm dân cư Châu Phi, Mĩ, Âu & Đại Dương
Trang 13I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
HS nắm:
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm phát triển kt của các nước ở châu Á.
- Động nào; suy nghĩ- thảo luận nhĩm
III Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các nước châu Á
- Lược đồ, ảnh (SGK)
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa ở Châu Á về mùa Đông và mùa Hè?
? Đặc điểm thời tiết về mùa Đông và mùa Hè ở Châu Á?
? Ảnh hưởng của chúng đến sinh hoạt, sản xuất?
3 Giảng bài mới: ( kết nối)(33’)
1 Một châu lục đông dân nhất thế giới
Trang 14Dựa vào bảng 5.1, em hãy
nhận xét số dân và tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên của
châu Á so với các châu khác
và so với thế giới.
? Dân số Châu Á chiếm bao
nhiêu % số dân thế giới?
? Dựa vào điều kiện sản xuất
và các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phân bố dân cư hãy giải
thích vì sao dân số Châu Á
lại đông như vậy?
- Số dân cao nhất (3 766 triệu người), tỉ lệ gia tăng tự nhiên thuộc nhóm trung bình (1,3%)
HS: tính theo hướng dẫn của GV.
HS: Khoảng 55%.
- Sản xuất còn lạc hậu cần nhiều nhân công, thiên nhiên thuận lợi cho canh tác nông nghiệp….
- Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số ngang với múc trung bình thế giới.
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
? Châu Á có những chủng
tộc nào sinh sống?
? Xác định địa bàn sinh
sống của các chủng tộc đó.
? Dân cư Châu Á phần lớn
thuộc chủng tộc nào? Đặc
điểm ngoại hình ra sao?
? So sánh các thành phần
chủng tộc của Châu Á &
- Thuộc Ơ-rô-pê-ô-it (da trắng, tóc nâu, mắt xanh, mũi cao…), và Môn-gô-lô-it (da vàng, tóc đen, mũi thấp…)
- Đa dạng hơn.
- Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc nhưng chủ yếu là Môn-gô-lô-it,Ơ-rô- pê-ô-it,
- Các chủng tộc tuy khác nhau về hình thái nhưng sinh sống bình đẳng trong các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội.
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
GV giới thiệu: Trên thế
giới có rất nhiều tôn giáo,
Châu Á là cái nôi của 4 tôn
giáo có tín đồ đông nhất thế
giới hiện nay.
_ Chia lớp 4 nhóm tìm hiểu
về 4 tôn giáo lớn.
? Địa điểm.
? Thời điểm ra đời - Thực hiện theo yêu cầu - Châu Á là nơi ra đời của nhiều
tôn giáo lớn.
Trang 15? Thần linh được tôn thờ
? Khu vực phân bố chủ yếu
ở Châu Á?
- Đại diện nhóm hoàn thành
bảng tóm tắt.
Bổ sung:
- Việt Nam có nhiều tôn
giáo, nhiều tín ngưỡng cùng
tồn tại Hiến pháp Việt
Nam quy định tự do tín
ngưỡng là quyền của từng
cá nhân.
- Tín ngưỡng VN mang màu
sắc dân gian, tôn thờ những
vị thánh, người có công
trong xây dựng và bảo vệ
đất nước hoặc do truyền
thuyết
- Tôn giáo du nhập: Đạo
Thiên Chúa, Đạo Phật, Đạo
Bà La Môn…
- Đạo do người Việt lập
nên: Đạo Cao Đài, Đạo
Hòa Hảo…
- Vai trò tích cực, tiêu cực
của tôn giáo.
- Nghe
+ Phật giáo + Ấn Độ giáo.
+Thiên Chúa Giáo.
+ Hồi giáo.
Các tôn giáo đều khuyên răn tín đồ làm việc thiện, tránh việc ác
Tôn giáo Địa điểm ra đời Thời điểm ra đời Thần linh được tôn thờ Khu Vực phân bố chính ở Châu Á
Ki-tô giáo Pa-le-xtin Đầu CN Chúa Giêsu Philippin và rải rác các nơi khác Hồi giáo A-rập Xê-út TK VII sau CN Thánh Ala
Tây Nam Á, Nam Á, In-đô-nê-xi-a
4 Củng cố- đánh giá ( thực hành/ luyện tập): (5’)
? Năm 2002, dân số Châu Á đứng hàng thứ mấy trong các Châu Lục? Vì sao dân cư châu
Á lại đông nhất thế giới ?
Trang 16? Nguyên nhân nào làm cho dân số Châu Á có sự gia tăng đạt mức trung bình của thế
giới?
? Dân cư châu á chủ yếu thuộc các chủng tộc nào ?
? Hãy kể tên 4 tôn giáo lớn ra đời ở châu Á ?
5 Hoạt động nối tiếp(vận dụng) : (1’)
- Ôn lại: Đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan Châu Á.
- Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến phân bố dân cư và đô thị như thế nào?
- Chuẩn bị bài thựïc hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố
lớn ở Châu Á.
Trang 17VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
***
I . Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
HS nắm:
- Đặc điểm tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của Châu Á
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đồ thị Châu Á
2.K ĩ năng:
- Kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị Châu Á, tìm ra đặc điểm phân bốdân cư và mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân cư, xã hội
- Kĩ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn của Châu Á.
II.Ph ương pháp dạy học- kĩ năng sống- kĩ thuật dạy học:
- Khăn trải bàn, động não
III Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Bản đồ các nước trên thế giới.
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân đông ở Châu Á.
? Cho biết các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á?
3. Giảng bài mới: ( k ết nối) (33’)
Giới thiệu: khám phá (1’)
Là châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với các châu lục khác, châu Á có đặcđiểm phân bố dân cư như thế nào? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hưởng gì đến sựphân bố dân cư và đồ thị của châu Á? Đó là nội dung bài thực hành hôm nay
Bài mới: (32’)
1 Phân bố dân cư châu Á
Hướng dẫn HS đọc yêu cầu bài
thực hành 1.
? Nhận biết khu vực có mật độ dân
từ thấp - cao. - Thực hiện theo yêu cầu.
HS: nghe và tự ghi vào vở
Trang 18? Kết hợp lược đồ tự nhiên Châu Á
và kiến thức đã học giải thích sự
phân bố dân cư.
- Yêu cầu HS nhắc lại phương pháp
làm việc với bản đồ
GV: kết luận cho HS nghe và ghi vào
vở
? Vì sao một quốc gia như Trung
Quốc,Nhật Bản,Ấn Độ dân cư lại tập
trung đơng như vậy
- Khí hậu, địa hình, nguồnnước, ven sông, ven biển,đầu mối giao thông…
- Đọc kí hiệu mật độ dân số
Sử dụng kí hiệu để biết đặcđiểm phân bố dân cư Nhậnxét dạng mật độ nào chiếmdiện tích lớn nhất, nhỏ nhất?
HS: do khí hậu nhiệt đới ơnhịa
- Địa hình nhiều đồng bằng,trung du,đất đai mùa mở
-Nhiều hệ thống sơng lớn
- Nhiều tài nguyên
2 Các thành phố lớn ở châu Á
Phân nhóm, mỗi nhóm thảo
luận 1 dạng mật độ dân số
? Mật độ dân số có mấy dạng?
? Xác định nơi phân bố chính trên
lược đồ hình 6.1.
? Cho biết các thành phố lớn của
châu Á thường tập trung tại khu vực
nào, vì sao lại có sự phân bố đó?
? Loại mật độ dân số nào chiếm
diện tích lớn? Nhỏ nhất?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả, các nhóm khác bổ sung
Mật độ
dân số Nơi phân bố
Chiếm diện tích
Đặc điểm tự nhiên (địa hình, Sông
Diện tíchlớn nhất
- Khí hậu rất lạnh, khô
- Địa hình rất cao, đồ sộ, hiểm trở
- Mạng lưới sông thưa
1-50
người/km2
Nam Liên bang Nga, bánđảo Trung Ấn, Khu vựcĐông Nam Á,
- Đông Nam Thổ Nhĩ Kì,
Iran
Diện tíchkhá
- Khí hậu: ôn đới lục địa và nhiệtđới khô
- Địa hình: đồi núi, cao nguyên cao
- Mạng lưới sông thưa
- Khí hậu ôn hòa, có mưa
- Địa hình đồi núi thấp
- Lưu vực các sông lớn
>100
người/km2 Ven biển Nhật Bản, Đông
Trung Quốc, Ven biểnViệt Nam, Nam Thái Lan,
Diện tíchrất nhỏ
- Khí hậu ôn đới hải dương và nhiệtđộ gió mùa
- Mạng lưới sông dày, nhiều nước
Trang 19Ven biển ẤnĐộ, một số
đảo InĐô
- Đồng bằng châu thổ ven biển rộng
- Khai thác lâu đời, tập trung nhiềuđô thị lớn
GV kết luận: Các thành phố lớn, đông dân của Châu Á tập trung ven biển 2 đại dương lớn,nơi có đồng bằng châu thổ màu mỡ, rộng lớn Khí hậu nhiệt đới, ôn hòa có gió mùa hoạt động thuậnlợi cho đời sống sinh hoạt, giao lưu, giao thông Điều kiện cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,nhất là nền nông nghiệp lúa nước
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Phát bản phô tô bản đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của Châu Á cho HS Yêu cầu
xác định 2 nơi phân bố mật độ dân số: >100/km2 và Chưa đến 1 người/km2
5 Hoạt động nối tiếp( vận dụng) : (1’)
- Sưu tầm tài liệu về “Con đường tơ lụa” của Châu Á? Chuẩn bị bài 7.
Ngày giảng: 01-06/10/2012
Trang 20+ Đặc điểm khí hậu, đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Châu Á.
+ Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
2.Kĩ năng:
+ Các kỹ năng xác định biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu
II.Phương pháp dạy học- kĩ năng sống – kĩ thuật dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.
- Các bảng số liệu có liên quan.
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 K iểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu đặc điểm dân cư Châu Á? Dân cư Việt Nam thuộc chủng tộc nào?
3 Giảng bài mới: (33’)
Bài mới: (32’)
Chia lớp làm 4 tổ Mỗi tổ ôn tập
nội dung kiến thức chính của một
bài
- Sau khi học sinh thảo luận xong,
GV yêu cầu các em cử đại diện
trình bày, GV chuẩn xác kiến thức
Tổ 1: Vị trí địa lí, địa hình,khí hậu Châu Á
Tổ 2: Sông ngòi Châu Á
Tổ 3: Cảnh quan Châu Á
Tổ 4: Dân cư xã hội ChâuÁ
I Vị trí địa lí, địahình, khí hậu Châu Á
II Sông ngòi
III Cảnh quan
VI Dân cư , xã hội
I Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu:
1 Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu rộng khoảng 41,5 triệu km2, kéo dài từ vùng cựcđến xích đạo giáp Châu Âu, Châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương
- Châu Á có kích thước khổng lồ và có dạng hình khối Chiều dài Bắc - Nam > 8500km.Chiều dài Tây – Đông > 9200km
2 Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ, xen kẽ với các đồng bằng rộng lớn làmcho địa hình Châu Á bị chia cắt rất phức tạp Các núi và sơn nguyên cao tập trung ở vùng trungtâm Châu Á
3 Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên hải vào nội địa.Từ cực Bắc đến xích đạo có 5 đới khí hậu (cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới và xíchđạo) Trong các đới thường phân hóa nhiều kiểu khí hậu khác nhau Hai kiểu khí hậu phổ biếnlà: kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa
Trang 21- Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á Một năm có hai mùa rõ rệt:mùa Hạ thời tiết nóng ẳm và mưa nhiề, mùa Đông khô, lạnh, mưa ít.
- Kiểu khí hậu lục địa phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khí hậu Tây Nam Á MùaĐông khô và lạnh, mùa Hạ khô, nóng lượng mưa trung bình từ 200 – 500mm
II Sông ngòi :
Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển, có nhiều hệ thông sông lớn, sông ngòi ở Châu
Á phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp
- Bắc Á:+ Mạng lưới sông rất dày, các sông lớn: Lê-na, Ê-nit-xay, Ô-bi chảy từ Nam đếnBắc
+ Mùa Đông, các sông bị đóng băng, mùa Xuân băng tan gay lũ lụt
- Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á:
+ Có nhiều sông dài: Trường Giang, Hoàng Hà (Đông Á), Mê-kông (Đông Nam Á), Hằng(Nam Á) Chế độ thay đổi theo mùa khí hậu: mùa lũ và mùa mưa
- Tây Nam Á và Trung Á:
+ Mạng lưới sông thưa thớt, nguồn cung cấp chủ yếu do nước và băng tan
+ Hai sông lớn: Xua Đa-ri-a và A-mu Đa-ri-a
Sông ngòi ở Châu Á có giá trị lớn: Giao thông, thủy điện, du lịch, nghề cá…
III Cảnh quan: Cảnh quan tự nhiện Châu Á phân hóa rất đa dạng và mang tính địa phương cao.
- Ngày nay, trừ rừng lá kim, hoang mạc, bán hoang mạc, phần lớn các cảnh quan rừng, van, thảo nguyên đã bị con người khai phá, biến thành đất nông nghiệp, các khu dân cư, khucông nghiệp
xa Thiên nhiên Châu Á có nhiều thuận lợi và khó khăn
+ Thuận lợi: Nhiều khoáng sản với trữ lượng lớn: than, dầu mỏ… nay, nước, sinh vật đa
dạng, năng lượng phổ biến
+ Khó khăn: nhiều miền núi cao, hiểm trở, nhiều diện tích hoang mạc và các vùng khí hậu
giá lạnh, thiên tai thường xảy ra
VI Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới, năm 2002 số dân hơn 3,7 tỷ người, chiếm hơn ½dân số thế giới
- Tỷ lệ tăng dân số gần đây đã giảm tương đương mức trung bình thế giới (1,3%)
- Dân cư tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng và ven biển của khu vực gió mùa(MĐDS>100người/Km2)
- Tỷ lệ dân thành thị còn thấp nhưng đang tăng nhanh
- Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc, ngày nay các luồng di dân và sự mở rộng giao lưudẫn đến sự kết hợp giữa các chủng tộc
- Châu Á là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Hồigiáo
4 Củng cố – đánh giá( thực hành/ luyện tập): (5’)
? Lên bảng vừa trình bày, vừa xác định trên bản đồ các đặc điểm chính của khí hậu – địa hình
– sông ngòi – cảnh quan của Châu Á?
5 Ho ạt động nối tiêp( vận dụng) : (1’)
Trang 22Ôn tập kỹ để kiểm tra 45
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 23- HS hiểu và trình bày được trong bài kiểm tra của mình những kiến thức đã được học từ đầu
năm: vị trí giới hạn ,các đới khí hậu, đặc điểm sông ngòi, đặc điểm địa hình, dân cư và xãhội Châu Á
- Củng cố kỹ năng phân tích lược đồ để tìm ra kiến thức cần thiết.
II.Xác định hình thức kiểm tra :
- Trắc nghiệm khách quan và tự luận
III.Xây dựng ma trận đề kiểm tra:
MA TRẬNCấp độ
Biếtđặc điểm chung, phân bốcác sơng ở châu Á và tên
và hướng giĩ mùa đơng và mùa hạ ở châu Á
Giải thíchchế độ nước ở 3
hệ thống sơng ở châu Á, giá trị củasơng
- So sánh sự
khác nhau của khí hậu giĩ mùa
và khí hậu lục địa
Thờiđiểm rađời củacác tơngiáo
Tính được tỉ lệ
% của dân sốchâu Á
33.4%
TSĐ=1đ
100%
III Xây dựng đề từ ma trận :
Trường THCS Mỹ Phước ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Họ và tên :……… Môn : Địa lí 8
Lớp :… Thời gian : 45 phút
Trang 24IV.Viết đề kiểm tra từ ma trận:
I TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất (mỗi câu đúng được 0,25 điểm).
Câu 1: Sông ngòi châu Á có đặc điểm:
A Chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam
B Bị đóng băng kéo dài và thường gây ra lũ băng
C Có nhiều sông lớn và dày
D Phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp
Câu 2: Châu Á cĩ các tơn giáo lớn là:
A Ấn Độ giáo,phật giáo, ki-tơ giáo,và hồi giáo
B Tin Lành, phật giáo, ki-tơ giáo,và hồi giáo
C Phật giáo,Hịa Hảo, ki-tơ giáo,và hồi giáo
D Ki-tơ giáo,Cao Đài, Ấn Độ giáo, và hồi giáo
Câu 3: Châu Á cĩ đường biên giới trên bộ giáp với
A Châu Mĩ
B Châu Phi
C Châu Đại Dương
D Châu Âu Câu 4: Thành phần chủng tộc chủ yếu ở châu Á là
A Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it
B Ơ-rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it C Ơ-rô-pê-ô-it và Môn-gô-lô-it D Môn-gô-lô-it và người lai
Câu 5: Châu Á là Châu lục cĩ diện tích lãnh thổ :
A Lớn thứ hai thế giới sau Châu Mĩ
B Lớn thứ ba trên thế giới sau Châu Mĩ và Châu Phi
C Lớn nhất thế giới
D Lớn thứ tư trên thế giới sau Châ Phi và Châu Âu
Câu 6 :Dân cư châu Á thường phân bố ở :
A.Ven biển và nội địa B Đồng băng, ven biển,ven sơng lớn
C Vùng núi, đồng bằng D nội địa ven biển,ven sơng lớn
Câu 7 : Châu Á khơng tiếp giáp với đại dương nào ?
A.Ấn Độ Dương
B Thái Bình Dương C Đại Tây Dương D Bắc Băng Dương
Câu 8 : Về mùa đơng ở châu Á cĩ trung tâm áp cao :
Câu 9 : Các sơng ở Bắc Á thường cĩ lũ vào :
Câu 10 : các chữ « T, C « và số « 1000,1020 »là những kí hiệu gì trong lược đồ
A Áp thấp, áp cao, chỉ số áp suất khơng khí tại điểm đĩ
B Áp cao, đường đẳng áp của khơng khí
C Chỉ số áp suất khơng khí tại điểm đĩ
D Áp cao, đường đẳng nhiệt
Trang 25
Câu 11 : Nước cĩ số dân đơng nhất châu Á là ?
Câu 12 : sơn nguyên Tây Tạng là sơn nguyên cao nhất thế giới nằm ở
A Trung Quốc B Ấn Độ C Pa- ki-xtan D Nê-pan.Câu 13 : Ghép các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp
e Thế kỉ VI TCN
II TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1:Hãy so sánh sự khác nhau của khí hậu giĩ mùa và khí hậu lục địa ? (3 điểm)
Câu 2: Các em hãy trình bày đặc điểm chung của sơng ngịi châu Á Giải thích sự khác nhau về chế
độ nước, giá trị sơng ngịi châu Á ( 2 điểm)
Câu 3: Năm 2002 dân số thế giới là 6215 triệu người, dân số châu Á là 3766 triệu người Hãy cho biết dân số châu Á chiếm bao nhiêu % dân số thế giới ? ( 1 điểm)
V Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm:
- Trình bày rõ ràng khơng xĩa
-Trình bày đúng nội dung đạt điểm tối đa
7.C8.B9.A
10.A11.B12.A
13 1+C ; 2+E ; 3+D; 4+B
B Tự luận:
Câu 1
(3 đ ) *sự khác nhau của khí hậu giĩ mùa và khí hậu lục địa:
-Kiểu khí hậu giĩ mùa:
+ phân bố Nam á,Đơng Nam Á và Đơng Á+Đặc điểm:
Mùa đơng lạnh ,khơ,ít mưa Mùa hạ nĩng ,ẩm,mưa nhiều
- Kiểu khí hậu lục địa:
+ phân bố : nội địa và Tây Nam á, +Đặc điểm:
Mùa đơng khơ,lạnh Mùa hạ khơ nĩng ,ẩm,mưa ít
0.5 đ
0.5 đ0.5 đ0.5 đ
0.5 đ0.5 đCâu 2
( 2 đ) * Đặc điểm chung của sơng ngịi châu Á.
- Châu Á cĩ nhiều hệ thống sơng lớn nhưng phân bố khơng đều
Trang 26Câu 3
(1 đ)
+ Tây Nam Á và Trung Á: ít sông,nguồn cung cấp nước do băng tuyết tan
* Giá trị sông ngòi châu Á :giao thông, thủy điện,cung cấp nước cho
Sản xuất và sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản60,6%
0.25 đ
1 đ
VI Xem xét l ại việc biên soạn đề kiểm tra :
- Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm chưa phát hiện sai sót hoặc thiếu chính xác
Trang 27-Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, bảng đồ kinh tế - xã hội.
-Kĩ năng thu thập, thống kê mợt số chỉ tiêu phát triển kinh tế
3.Thái độ:
- Cĩ ý thức trách nhiệm và tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí ,bảo vệ , cải tạo mơi trường
II Phương pháp dạy học- kĩ năng sống-:
- Thuyết trình tích cực;HS làm việc cá nhân/cặp đơi
III Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ kinh tế Châu Á Bản đồ thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội một số nướcChâu Á
IV Tiến trình lên lớp:
Bài mới: (32’)
1 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NƯỚC VÀ LÃNH
THỔ CHÂU Á HIỆN NAY
? Tình hình châu Á sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến nửa
cuối thế kỉ XX?
? Dựa vào bảng 7.2, em hãy
cho biết:
- Nước có bình quân GDP đầu
người cao nhất so với nước thấp
nhất chênh nhau khoảng bao
nhiêu lần?
- Tỉ trọng giá trị nông nghiệp
trong cơ cấu GDP của các nước
- “Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
Nhật Bản thoát khỏi cuộc chiến
- Các nước thu nhập thấp có tỉtrọng giá trị nông nghiệp trong cơ
- Sau CTTG thứ II,nền kinh tế các nướcChâu Á có nhiềuchuyển biến mạnh mẽtheo hướng cơngnghiệp hĩa hiện đại hĩa