Điện tại các ổ cắm trong nhà hoặc nguồn điện 3 pha công nghiệp được sử dụng trong các nhà máy là một số ví dụ.. ch điện của nguồn điện hđiện của tụ p của dòng ạy ở một tốccùng, khi ddòn
Trang 1khi điện đi qcầu chì
sáng
át ra khi điệ
nh
iện áp vào c Chiều chuy
Mọi chấhạt nhânđiện tử chuyển
Hình 2.
Việc tru
tử kim lmạch điệ
cả 2 đầu củayển động củ
Dòng điện
uyền các ngloại sẽ tạo r
tử, các ngunguyên tử
ự do là cácyên tử
uyên tử gồmkim loại có
ác
như
hoặc kim
Trang 3- U: Điện áp, đơn vị : V
Ví dụ:
Nếu đặt 5A của một dòng điện trong thời gian một giây, bằng một điện áp là 12V, thì thiết bị điện này thực hiện được công là 60W (5 x 12 = 60)
1.4 Dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều
Một dòng điện có chiều không thay đổi với một biên độ không thay đổi được gọi là dòng điện một chiều Mặt khác, một dòng điện thay đổi chiều và có biên độ thay đổi được gọi
là dòng điện xoay chiều
- Dòng điện xoay chiều (AC)
Đây là loại dòng điện đổi chiều theo các chu kỳ đều đặn Điện tại các ổ cắm trong nhà hoặc nguồn điện 3 pha công nghiệp được sử dụng trong các nhà máy là một số ví dụ
2 Điện trở
Điện trở sử dụng trên ô tô có nhiều dạng khác nhau Một điện trở khá thông dụng trong
kỹ thuật điện tử cũng như trong ô tô là điện trở than Điện trở than gồm hỗn hợp bột than
và các chất khác được pha trộn theo tỉ lệ khác nhau nên có trị số điện trở khác nhau Bên
Trang 427 K 1
n trở:
ể chế tạo điệtrị số theo t
trở: 1 ; 1 1,5
lượt từ trái
103, bạc = 10%
10%
ện trở có đủtiêu chuẩn v
Trang 55 vòng màchỉ 3 số, vò
V (số
Bảng 2 G
àu, cách đọcòng 4 chỉ số
Là loại điệnnhiệt cho cáiều khiển tự
o nhiệt độ
số 3 ội)
Vòng số 4 (sai số)
1%
2%
5%
Trang 6hệ số nhiệt iện trở tăng
6 Cảm biế
iện trở đượcv.v
Trang 7Điệnvào
Vì cp) được khuương tự để s
điện cực, g
ện (hoặc chđiện cực Tr
o cả 2 điện
h điện dươnòng điện tức
n này được của một tụ đ
sử dụng chú
Hình 7.
gồm có 2 tấm
ất điện môirong sơ đồ n
n cực bằng
ng và âm K
c thời chạyphóng điệnđiện là nó n
ức năng tíc
ện:
một phần tử áăng
ở:
một phần tử
ổi về điện trSau đó điệúng như các
Phần tử áp
m kim loại i), có thể làmnày, không
cách nối cáKhi các điện
y từ bản cực
n Ngoài chgăn không
ác cực âm
n cực của m
c (+) đến bảhức năng tíccho dòng đ
tụ điện như
thay đổi khi
thay đổi kh
ác phần tử nđược biến
ảm biến
màng kim lo
c chất cách đdụng như c
và dương c
ột tụ điện tí
ản cực (-) là
ch điện mô điện một chi
ư:
i nó chịu áp
hi từ trường
này nhỏ, cáđổi thành x
ại đối diện điện khác nhất cách điệ
của một ắc ích điện bị
àm trung hò
tả trên đây,iều chạy qu
p
g đặt
ác IC xung
với nhau,
ện
quy, đoản
òa tụ , một
ua
Trang 8ch điện của nguồn điện h
điện của tụ
p của dòng
ạy ở một tốccùng, khi ddòng điện sẽ
g phóng nạp
hì và relay
Mạch điphòng clượng thòng điện mộBằng cách
ô tô cho nhhoặc một cô
điện
điện một c
c độ nhanh dung lượng
ẽ dừng chạy
p của tụ điện
iều chỉnh đcho bộ vi xửhời gian cần
ột chiều, cádùng các đhiều mục đíông tắc
chiều vào tụ Sau khi tụtĩnh điện (k
ụ điện đã ph
ụ điện bắt đkhả năng tícủa tụ điện
ồn điện, mộạch định th
ạp và phóngtrích hoặc
y, các tụ điệhạn như để
hóng điện hđầu tích điệ
ch điện của
ở thời điểm
ột dòng điệnhời sử dụng
g điện cho tloại bỏ các
ện được sử loại trừ nhi
Trang 9Công tắc là một thiết bị đóng ngắt dòng điện do con người tác động Do yêu cầu về thẩm
mỹ và không gian lắp đặt nên kích thước công tắc ngày càng nhỏ gọn hơn Công tắc cũng
có nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào công dụng của nó
- Công tắc xoay
Hình 10 Công tắc xoay
- Công tắc ấn, công tắc bập bênh
Hình 8 Công tắc ấn Hình 11 Công tắc bập bênh
- Công tắc cần, công tắc phát hiện nhiệt độ
Trang 10
phát hiện d
mỏng sẽ bị cbảo vệ mạch
dòng điện
cháy khi dò
h điện khỏi
có chiều dàyquá tải, bằn
Trang 11Nếu mạch điện của các thiết bị đòi hỏi cường độ dòng điện cao gồm có một nguồn điện, một công tắc và một bóng đèn được mắc nối tiếp, công tắc và bộ dây điện phải có công suất cao để có thể chịu được cường độ dòng điện cao Tuy nhiên, chúng ta có thể sử dụng một relay để giảm dòng qua công tắc Công tắc điều khiển relay, còn relay thì điều khiển dòng lớn qua thiết bị điện
Sơ đồ ở Hình 15 mô tả cơ chế làm việc của một relay Khi đóng công tắc, dòng điện chạy giữa các điểm 1 và 2, do đó từ hóa cuộn dây Lực từ của cuộn dây hút tiếp điểm di động giữa các điểm 3 và 4 Do đó, các điểm 3 và 4 đóng lại và để dòng điện chạy vào bóng đèn Vì vậy qua việc sử dụng một relay, công tắc và dây dẫn đến công tắc có thể có công suất thấp
Hình 17 Mạch điện điều khiển
Loại này thường đóng, và chỉ mở khi cuộn dây được cấp điện (C) trong sơ đồ này
- Loại 2 tiếp điểm:
Trang 12Loại này chuyển mạch giữa hai tiếp điểm, tùy theo trạng thái của cuộn dây (D) trong sơ đồ này
(D) (B)
Trang 13Như vậy, khi dây dẫn được dịch chuyển giữa các cực từ, dây dẫn sẽ đi qua và cắt từ thông, sinh ra một dòng điện Vì vậy, nếu dịch chuyển dây dẫn song song với từ thông,
sẽ không sinh ra dòng điện
Hiện tượng sinh ra dòng điện này được gọi là cảm ứng điện từ, và dòng điện chạy qua dây dẫn được gọi là dòng cảm ứng
Hình 19 Cảm ứng điện từ Hình 20 Quy tắc bàn tay phải
Dòng cảm ứng này được tạo ra bởi sức điện động do kết quả của cảm ứng điện từ Do đó sức điện động này được gọi là sức điện động cảm ứng
Chiều dòng điện
Hình 18 cho thấy mối quan hệ giữa chiều của từ trường, chiều của dòng điện cảm ứng, và chiều di chuyển của dây dẫn Mối quan hệ này được gọi là quy tắc bàn tay phải của Fleming
5.2 Nguyên lí về máy phát điện
Đại lượng và chiều của sức điện động cảm ứng được tạo ra bằng cách quay một cuộn dây
sẽ thay đổi theo vị trí của cuộn dây này
Trong sơ đồ (1) ở Hình 18, dòng điện chạy từ chổi than A đến bóng đèn Trong sơ đồ (2), nguồn điện của dòng ngưng lại Trong sơ đồ (3) dòng điện chạy từ chổi than B đến bóng đèn
Trang 14Do đó dòng điện được tạo ra bởi thiết bị này là dòng điện xoay chiều Do đó thiết bị này được gọi là máy phát điện xoay chiều
Hình 21 Nguyên lý máy phát điện xoay chiều
5.3 Hiệu ứng tự cảm
Trang 15Do đó, các thay đổi của từ thông sinh ra dòng điện hoặc đóng ngắt dòng điện qua cuộn dây này làm cho cuộn dây đó sinh ra sức điện động Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng tự cảm
Hiệu ứng cảm ứng tương hỗ
Hai cuộn dây được bố trí như trong sơ đồ Khi dòng điện chạy qua một cuộn dây (cuộn dây sơ cấp) bị thay đổi, một sức điện động sẽ được tạo ra trong cuộn dây kia (cuộn dây thứ cấp) theo chiều ngăn không cho từ thông ở cuộn dây sơ cấp thay đổi Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng cảm ứng tương hỗ
Hình 23 Hiệu ứng cảm ứng tương hỗ
Trang 16ủa từ thônghiện trong m
ay đổi càng cuộn dây th
ện động càn
một điện áp dòng điện n
n
đo điện
Một bô bin đánh lửa củduy trì một không có sứKhi dòng đtrí ON (mởđiện sơ cấpđược tạo rathông khônMột bô bin khi dòng đicuộn thứ cấSức điện độđổi theo cácg:
sử dụng hi
ủa ô tô để tạdòng điện
ức điện độnđiện sơ cấp bở) đến OFF
p ngắt đột ng
a trong cuộn
ng bị khử đi
sẽ cho phéiện này bị n
ấp thông quộng tự cảm
c điều kiện
an ngắn sẽ t
ện động càncùng mức t
o, dòng điệ
ợc ngắt đột
iệu ứng này
ạo ra điện ápkhông đổi q
ng nào được
bị ngắt bằn(ngắt), từ thgột Do đó
n dây thứ cấ
i
ép dòng điệnngắt, điện áp
ua hiệu ứng được tạo rasau đây:
tạo ra một s
ng lớn
thay đổi về
n chạy vào ngột
y Bô bin có
p cao đặt vàqua cuộn dâ
c tạo ra trên
g cách xoayhông được tmột sức điệ
ện động sẽ
ều sẽ ngăn t
cuộn sơ cấptạo ra trên ơng hỗ
từ vị dòng
Trang 176.1 C
Khi trở, phảigiá tđồng
6.2 Đ chiề Mục
ấp điện ở hộ
p đầu ra của
vi đo điện ápthế lẫn nhau
Chọn phạm
cần đo mộtđiện áp xoa
i chọn thangtrị đo chính
a thông mạccác diode
nào đó: điệmột chiều, hợp để đảm
nh hư hỏng
điện xoay
máy, các mạcuất
u và nối các
ện áp dòng
o ạch
ch
ện
m bảo cho
ch
đầu
một
Trang 18Để đo điện áp của các loại ắc quy, thiết bị điện, và các mạch transistor, và các điện áp và mức sụt điện áp trong các mạch
Phương pháp đo:
Đặt công tắc chọn chức năng vào phạm vi đo điện áp của dòng điện một chiều Đặt đầu
đo âm, màu đen vào mát, đầu đo dương, màu đỏ vào khu vực được thử, và đọc giá trị đo
Đặt công tắc chọn chức năng vào vị trí đo điện trở/thông mạch (Nếu màn hình thể hiện “
“ vào thời điểm này, đồng hồ đo đang ở chế độ thử thông mạch Do đó bấm công tắc chọn chế độ để chuyển đồng hồ đo vào chế độ kiểm tra điện trở) Sau đó đặt đầu thử vào mỗi đầu của một điện trở hoặc một cuộn dây để đo điện trở Phải bảo đảm rằng không đặt điện áp vào điện trở ở thời điểm này Không thể đo được diode trong phạm vi này, vì điện áp được sử dụng của diode thấp
Trang 19
Hình 27 Đo điện trở Hình 28 Đo diode
6.5 Kiểm tra thông mạch
Mục đích:
Để kiểm tra thông mạch của một mạch điện
Phương pháp đo:
Đặt công tắc chọn chức năng vào phạm vi đo thông mạch (Bảo đảm rằng màn hình hiện
“ ” vào thời điểm này Nếu không như vậy, bấm công tắc chọn chế độ để chuyển đồng hồ này sang chế độ đo thông mạch) Nối các đầu thử vào mạch điện cần thử Chuông báo sẽ kêu lên nếu mạch điện thông mạch
6.6 Thử diode
Mục đích: Để thử một diode
Phương pháp đo:
Trang 20Đặt công tắc chọn chức năng vào chế độ thử diode Kiểm tra thông mạch của cả 2 chiều Nếu diode này có thông mạch ở một chiều và không có thông mạch khi tráo đổi các đầu thử, diode này được xác định là bình thường
Nếu diode có thông mạch ở cả 2 chiều, thì nó đã bị đoản mạch Nếu nó không thông mạch cả 2 chiều, thì nó bị hở mạch
6.7 Đo cường độ của dòng điện một chiều
II CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
Các điện tử cực kỳ nhỏ, là các hạt tích điện âm chuyển động quanh một hạt nhân Các proton trong hạt nhân này tích điện dương Điện tử học là khoa học hoặc công nghệ đề cập đến các chức năng của điện tử, cũng như việc phát triển và ứng dụng của các bộ phận, các mạch, và các thiết bị liên quan đến công nghệ này (Các transistor, diode, IC (các mạch tích hợp) và các bộ vi xử lý là một số ví dụ về các ứng dụng) Các IC và các bộ
vi xử lý gồm các transistor và các diode Các thiết bị điện tử này đã thay thế nhiều thiết bị
cơ khí trong quá khứ Các thiết bị điện tử được thiết kế có nhiều chức năng hơn và nhỏ gọn hơn các thiết bị cơ khí
Trang 21
Hình 29 Các thiết bị điện tử Hình 30 Điện trở của vật liệu