Đoạn 2: Giới thiệu về việc tốt của Hân Em còn nhớ, một lần Hương nghỉ học ba ngày thông.Cả hai chúng em rất băn khoăn không hiểu vì lí do gì, bình thường có chuyện gì Hương thường tâm sự[r]
Trang 1-Khắc sâu kiến thức về truyền thuyết.
-Nắm được đặc điểm của văn bản truyền thuyết
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được văn bản truyền thuyết
- Kể lại được truyện truyền thuyết
GV: yêu cầu học sinh làm
bài tập trắc nghiệm trong
Trang 2các bìa tập trắc nghiệm,
em hãy cho biết ỷuyền
thuyết thời Hùng Vương
xoay quanh cuộc kháng
chiến bảo vệ tổ quốc
H: Qua việc học 4 văn
bản truyền thuyết em thấy
truyền thuyết có đặc điểm
đó viết thành đoạn văn
II/ Bài tập tự luận.
Bài 1 Hội thi trong nhà trường thường mang tên
“ Hội khoẻ Phù đổng” Hãy lí giải vì sao?
-Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên học sinh, lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới
- Mục đích của hội thi là khoẻ để học tập , lao động tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nước
Bài 2.Từ văn bản Sơn Tinh- Thuỷ Tinh, em nghĩ gì
về chủ trương củng cố đê điều, nghiêm cấm chặt phá rừng đồng thời trồng thêm hàng triệu hecta rừng của nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay?
Mẫu: Việc bảo vệ rừng và trồng rừng không phải là
việc của bất kì một cá nhân nào Bởi cuộc sống của mỗi cá nhân đều tác động đến môi trường Cho nên trong giai đoạn hiện nay, nhà nước ta đang ra sức củng cố đê điều
Bài 3: (dành cho HS khá giỏi )
Trang 3Bằng cảm nhận riêng của mỡnh em hóy nêu cảm tưởng về Hồ Gươm ( Trình bày thành đoạn văn)
HS : tự do trỡnh bày nhưng GV phải định hướng HSvào các ý sau:
+ Hồ gươm rất đẹp với làn nước trong xanh tĩnh lặng
+ Hồ Gươm xinh đẹp như một lẵng hoa giữa lũng thủ đô với tháp rùa, đền Ngọc nghiêng soi xuống lànnước trong xanh, khẽ đung đưa, đung đưa như các
vũ nữ đang múa điệu múa huyền diệu
+Cầu Thê Húc cong cong như con tôm uốn lượn trên mặt hồ
+ Xung quanh hồ là những hàng cây xanh mướt rủ bóng xuống mặt hồ
+ Sáng người người đi tập TD buổi sáng quanh hồ Buổi chiều tối người dân chạy quanh hồ ngắm cảnh nhộn nhịp khi thành phố lên đèn
+ Màn đêm buông xuống Hồ Gươm đẹp như một cách huyền diệu vẻ đẹp của một cô gái với sức sống mạnh mẽ nhưng dẻo dai, dịu dàng
4 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành đoạn văn
- Chuẩn bị cho tiết ôn sau: Tiếng việt ( Từ mượn, Nghĩa của từ)
Trang 42 Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình luyện tập)
-ẩm thực, văn hoá, học sinh, khí hậu, không gian, quốc
gia, hoà bình -> Tiếng hán
-Ti vi, Pa-ra-bôn, gac-đơ-bu, săm, lốp,
bê-đan,gác-măng-rê, cúp, te-nít, tuốc –nơ-vít -> Ấn Âu
? từ việc làm các bài tập trên em hãy khái quát lại các kiến thức
đơn vị cần nhớ của từng bài
1 Cấu tạo nên từ là các tiếng, từ dùng để tạo câu
từ đơn
từ từ ghép ghép
láy
2.Từ mượn là từ ta mượn của tiếng nước ngoài ta chỉ mượn
những từ mà tiếng việt chưa có hoặc biểu thị chưa chính xác
-Ta mượn từ của tiếng Hán nhiều nhất
3 Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
có 2 cách giải nghĩa dựa vào khái niệm mà từ biểu thị
Dựa vào các từ đồng nghĩa và trái
Bài tập 1:Hoàn
thành sơ đồ về từ
Trang 5Bài tập 2:(1-2)/18- sách ôn tập ngữ văn
1,2,3,4,5,6,7/77 sách bồi dưỡng HS giỏi ngữ văn 6
Bài tập 2:(B1-2)
Từ mượn:a Truyền truyền, chăm chỉ, phúc đức
b Vi- ô- Lông, ban công, Pi-a-nô
Hãy phát triển thành Từ láy, Từ ghép bằng cách thêm tiếng
khác vào trước hoặc sau:
xanh xanh xanh chạy chạy chọt
mập mập mạp nước nước non
mập ú nước nôi
làm làm lụng máy máy móc
Bài 3/77 Tìm các từ láy, từ ghép mà nghĩa các tiếng có thể thay
đổi vị trí
- Từ ghép: Non nước, vợ chồng, nhà cửa, xóm làng, tươi tốt, trắng trong, thảo thơm
- Từ láy: Mịt mù, vẩn vơ, thẩn thơ
Bài 4/77 Tìm từ phức có trong đoạn văn sau:
Từ đấy, nước ta chăm nghề, trồng trọt, chăn nuôi, và có tục
ngày tết làm bánh chưng, bánh giày Thiếu bánh chưng, bánh
giày là thiếu hẳn hương vị ngày tết
Bài 5: Viết đoạn văn (5->7) tả buổi sáng trên quê hương em
trong đó dùng từ ghép và từ láy, gạch chân ác từ đó.
HS Viết ,
GV chỉnh sửa cho học sinh
Bài tập 2
-> tiếng Hán-> tiếng Pháp-> tiếng Hán-> tiếng Pháp-> tiếng Hán-> tiếng Pháp
Bài 22/77
Trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy, hương vị
Trái núi, xuống thuyền, chiếc thuyền, hung dữ,
nghe thấy, tối sầm, gió bão, đổ sập, ngả nghiêng,
chôn vùi,
mù mịt, dữ dội, tiếp tục -> Từ láy
từ ghép
Trang 64 Hướng dẫn về nhà
- Học sinh hoàn thành đoạn văn nếu trên lớp chưa xong
- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập (TLV) Bài tập: + Kể một câu chuyện về Bác Hồ
+ Thay lời Lang Liêu kể lại chuyện: Bánh chưng, bánh giầy
Trang 7Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà em được biết.
Bác Hồ vào học trường Quốc học Huế.
Vào cuối tháng 5 năm 1906 ông Nguyễn Sinh Sắc ( thân sinh của Bác Hồ) vào kinh đô Huế lần thứ hai theo lệnh của triềuđình, làm quan ở viện hàn lâm Lần
đi này hai anh em Bác Hồ lúc đó là Nguyễn Tất Đạt và Nguyễn Tất Thành được theo cha vào Huế để đi học Vào Huế được đầy năm, 1907 cả hai anh em đều trúng tuyển vào trường Quốc học Huế Đây là ngôi trường được đặt dưới quyền kiểm soát của khâm sứ Trung Kì ( người Pháp) được thành lập 1896 Đcũng là ngôi trường mà người dân Huế coi là “ Thiên đường học đường” vì học sinh học ở đó xong được bổ nhiệm làm quan cho Pháp Do đó nhà trường yêu cầu học sinhphải học giỏi tiềng pháp , nắm vững kiến thức phổ thông và phải trung thành với nước Pháp Tuy là do người Pháp kiểm soát và phục vụ cho pháp nhưng thực dân Pháp không quan tâm đến cơ sở vật chất Vì vậy trướng vốn là trại lính, nhà tranh vách nứa rất tồi tàn Hàng ngũ đốc học và trợ giáo vừa có trình độ thấp vừa hống hách Ngay cả hiệu trưởng vốn là một tên tù binh
bị nghĩa quân của Hoàng Hoa Thám bắt rồi phóng thích
Dù môi trường học không được tốt nhưng hai anh
em Tất Đạt, Tất Thành vẫn vâng lời cha cố học để lấy kiến thức Những năm tháng đó, phong trào cứu quốc ởHuế nổ ra liên tiếp và được nhiều sĩ phu, học sinh, sinh
Trang 8toàn giống như trong
chuyện nhưng phải đảm
bảo nội dung
Thời kì học ở Huế Nguyễn Tất Thành cũng chứng kiến cao trào chống phu thuế của nông dân Trung Kì sôi sục khắp Quảng Nam , Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Thừa Thiên , Quảng trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh Cậu thanh niên Nguyễn Tất Thành lúc ấy cùng với học sinh Quốc Huế tham gia biểu tình cùng nông dân và tất cả tội ác của thực dân Pháp qua sự đàn áp dã man , phong trào khởi nghĩa của nông dân đã làm cho Nguyễn Tất Thành có cái nhìn sâu hơn về tình hình đấtnước cũng như cuộc sống của nông dân
Đặc biệt lúc bấy giờ nghĩa quân của Hoàng Hoa Thám đã đánh úp Pháp ở Hà Nội, tuy chưa thành công nhưng có tác động thúc đẩy phong trào yêu nước ngày một lên cao hơn
Các phong trào yêu nước đã ảnh hưởng sâu sắc đến người thanh niên Nguyễn Tất Thành, anh thấy rõ ý chí quật cường của dân tộc Việt Nam, sự dã man của thực dân Pháp Người cũng trăn trở vì thấy sức mạnh của nhân dân đã vượt ra ngoài tầm lãnh đạo của các sĩ phu tiến bộ Nó thôi thúc trong Người một quyết định và quyết định ấy sau này mở đường cho cách mạng Việt Nam
Thế là tôi được vua truyền lại ngôi báu và tiếp chí hướng của ông
Từ đấy về sau mỗi khi vào dịp lễ tết không chỉ tôi mà mọi người làm bánh lễ tiên vương Tục làm bánh trưng bánh dầy bắt đầu có từ ngày đó Đó không chỉ là một nết đẹp trong văn hoá cổ truyền mà còn thể hiện tấm lòng hiếu thảo với tổ tiên
Trang 94 Hướng dẫn về nhà.
- Hoàn chỉnh bài viết
- Chuẩn bị cho tiết sau:Kể về một thầy cô giáo mà em yêu quí
+ Lập dàn ý dưới dạng chi tiết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: bài văn tự sự có mấy phần?
đó là những phần nào?
HS: Có 3 phần
+ Phần mở bài
+ Phần thân bài
I/ Bố cục của bài văn tự sự
+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật và sựviệc
+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
Trang 10thích bằng chính lời văn của em.
GV: Em hãy xác định nội dung
- Sự việc: Giải thích nguồn gốc
của người Việt Nam
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng
+ LLQ và AC chia con lên rừng
xuống biển
+ Con trưởng theo AC lên làm
vua giải thích nguồn gốc của
người Việt nam
+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc
ta Đó chính là câu chuyện "Con Rồng, cháuTiên" - một câu chuyện mà em thích nhất
2 Thân bài:
- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thầnLong Nữ, thần mình rồng, sống dưới nước,cósức khoẻ và nhiều phép lạ
- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông,xinh đẹp tuyệt trần
- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhaurồi kết thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm contrai
- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi con mộtmình
- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, ngườilên rừng
- Con trưởng của AC lên làm vua giải thíchnguồn gốc của người Việt Nam
3 Kết bài
Trang 11Câu chuyện trên làm em thật cảm động Câuchuyện giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốccủa người dân Việt Nam chúng ta - giònggiống Tiên, Rồng.
4 Hướng dẫn về nhà
GV: Để lập được dàn ý cho một đề văn tự sự thì làm thế nào?
Về nhà em hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt
Gv: Cho học sinh đóng vai Lang Liêu
kể lại quá trình tạo ra bánh chưng bánh
giầy
CHú ý cho hs
- Kể ở ngôi thứ nhất ( xưng tôi
hoặc ta)
- Có thể kể không hoàn toàn giống như
trong chuyện nhưng phải đảm bảo nội
dung
- Đảm bảo có mở đầu, diiễn biến, kết
quả
- Phần kết nên có những lời dặn dò với
Đề 2:Thay lời Lang Liêu kể lại
truyện Bánh chưng, bánh giầy
Còn hai ngày nữa là đến giao thừa nhưng không khí đón xuân đã tấp nậpthôn xóm, phố phường Trên bàn thờgia tiên đã đầy đủ mọi thứ , nào là mâm ngũ quả, hương thơm nghi ngút
và không thể thiếu là chồng bánh chưng , bánh giầy Không khí này lại làm cho tôi nhớ lại những ngày còn là
vị hoành tử và chồng bánh mà mình tạo ra
Trang 12thế hệ con cháu Ngày ấy, triều đại của vua cha
bước vào đời thứ 6 Đất nước sạch bóng quân thù, nhân dân sống trong cảnh ấm no hạnh phúc Vua cha tuổi cũng đã cao muốn nhường ngôi lại cho con vốn là một vị Vua nhân từ, tài đức nên ông muốn chọn một người xứng đáng chọn một người ngồi vào ngôi vị ấy Vua cha đã truyền gọi các con lại bên bệ rồng và phán:
- Nay ta đã tuổi cao sức yếu không sống được bao lâu nữa Ta muốn nhường ngôi báu và giang sơn đất nước cho một trong các con Nhưng người nối ngôi ta nhất thiết phải nối chí ta, không phân biệt con thứ hay con trưởng
Nghe thấy thế, các anh, em trai của tôi những người từ bé đã được sống trong giàu sang, no đủ đua nhau sai người lên rừng xuống biển tìm các của ngon vật lạ dâng lên hầu mong ngôi báu sẽ thuộc về mình
Nhìn các anh em mà tôi buồn cho cảnh mình Tuy là con trai thứ 18 củavua cha nhưng do mẹ mất sớm lại là một người ít nói, trầm tính nên tôi không được vua cha yêu quí Tôi đã dọn ra ngoài cung sống cùng với những người dân Tôi chỉ quen với những việc đồng áng, sung quanh tôi cũng chỉ toàn sản phẩm của nhà nông Tôi rất buồn không phải vì cầu mong ngôi báu sẽ về mình mà tôi sợ ngày lễ tiên vương không có gì sẽ không phải đạo con cháu những lo
âu đã làm tôi mất ngủ mấy đêm liền Đến hôm đó mải suy nghĩ tôi thiếp đi lúc nào không hay tôi mơ thấy có 1
cụ già râu tóc bạc phơ hiện đến bên tôi bảo sao con không lấy lúa gạo làmbánh mà lễ tiên vương tôi hỏi cách làm thì ông cụ chỉ mỉm cười nhìn tôi
Trang 13biến mất Từ lúc đó tôi không sao chớp mắt được nữa tôi ngồi nghĩ về lời thần nói trời vừa rạng sáng tôi mang tất cả các sản phẩm trong nhà
có được ra xay giã Tôi lấy thứ gạo nếp trắng đỗ xanh thơm lừng của đồng ruộng đỗ nhuyễn ra lấy thịt heo
để làm nhân Tôi gói thành 1 chiếc bánh hình vuông gạo nếp con lại tôi
đổ nhuyễn thành hình tròn úp xuống như hình cái giá Nhưng không phải
có được hai thứ bánh ấy 1 cách dẽ dàng tôi phải làm đi làm lại, thử nhiều lần mới đi đến 2 chiếc hoàn chỉnh như thế
Ngày lễ tiên vương tôi đã đến, các anh em của tôi đã mang đến bao là sơn hào hải vị Mâm cỗ của ai cũng ngon và đệp mắt các triều thần đều suý xoa Mâm cỗ của tôi tuy không lộng lẫy nhưng tôi lại thấy rất tự tin Vua cha đi một lượt và dừng lại ở chồng bánh của tôi lâu nhất cả triều thần đổ dồn ánh mắt vào phần lễ của tôi ai cũng ngạc nhiên khi lần đầu tiên nhìn thấy chồng bánh lạ Vua chahỏi tôi, tôi đem hết giấc mơ thàn báo mộng kể lại với vua cha Vua cha gật đầu nói trong trời đất không gì quí bằng hạt gạo, hạt gạo nuôi sống dược con người, người biết lấy lúa gạo làmbánh lễ tổ tiên là người biết chăm lo cho cuộc sống của nhân dân Lễ vật của Lang Liêu rất hợp ý ta
Thế là tôi được vua truyền lại ngôi báu và tiếp chí hướng của ông
Từ đấy về sau mỗi khi vào dịp lễ tết không chỉ tôi mà mọi người làm bánh
lễ tiên vương Tục làm bánh trưng bánh dầy bắt đầu có từ ngày đó Đó không chỉ là một nết đẹp trong văn hoá cổ truyền mà còn thể hiện tấm lòng hiếu thảo với tổ tiên
4 Hướng dẫn về nhà.
Trang 14- Hoàn chỉnh bài viết.
- Chuẩn bị cho tiết sau:Kể về một thầy cô giáo mà em yêu quí
+ Lập dàn ý dưới dạng chi tiết
H: Để làm được yêu cầu trên ta cần
phải làm như thế nào.?
MB: giới thiệu thật khái quát về người
định kể
TB:- Kể cụ thể về thầy cô giáo( hình
dáng, tác phong, cử chỉ, lời nói, việc
làm, tình cảm của cô với học sinh )
- Tình cảm của em với thầy cô giáo
Trang 15GV: cho học sinh lập dàn ý chi tiết trên
cơ sở dàn ý đại cương đã chuẩn bị ở
nhà
* Dàn ý chi tiết.( Mẫu)
*MB:Giờ tôi đó là 1 cô (cậu) học sinh lớp 6 Đó rời xa ngôi nhà tiểu học đầy thân thương nhưng không bao giờ quên được thầy (cô) A
* TB
1 Kể về thầy (cô) giáo
- Thầy (cô) là giáo viên chủ nhiệm của tôi năm lớp X
- Dáng người thầy (cô) cao (thấp, đậm), mái tóc bồng bềnh (dài, buộc gọn gàng buông thả trên lưng)
- Lúc nào cô cũng ăn mặc gọn gàng, tuy cô không chưng diện như mọi người cùng lứa nhưng trang phục của cô lúc nào cũng phù hợp với dáng người và hoàn cảnh côngviệc
- Chúng tôi thích được ngắm thầy (cô) lúc giảng bài, tác phong nhẹ nhàng đĩnh đạc lời thầy (cô) vang lên đầm
ấm với đôi tay lướt nhẹ trên bảng tay cô đi qua để lại dũng chữ bằng phấn trắng trũn trịa rất đẹp
- Ai cũng bảo thầy (cô) hơn người là ở nụ cười Phải nói
đó là nụ cười rất duyên và cuốn hút, mọi ánh mắt luôn nhỡn thẳng đầy tỡnh cảm
- Có một kỷ niệm với thầy (cô) mà tôi nhớ mói
- Thầy (cô) chủ nhiệm của tôi có một thói quen sau mỗi
kỡ học mỗi giáo viên thường đề nghị chúng tôi viết vào
tờ giấy trắng nhỏ những suy nghĩ và nhận xét của mỡnh
về thầy (cô) giáo Việc làm ấy không có gỡ là lạ với chúng tôi đó bao năm Thường thỡ lũ học trũ chúng tôi không hiểu hết ý cô hoặc sợ nên toàn viết những lời hay,đẹp về thầy (cô)
- Lần này cũng vậy thầy (cô) cho viết những lời nhận xét
về cô nhưng tôi lại tranh thủ viết ngay trong giờ Địa
- Đang mải miết viết tôi không để ý thầy dạy Địa đó đúngsau tôi từ lúc nào, thầy thấy được hết những gỡ tôi viết
- Tôi lúng túng mặt đỏ gay, ấp úng không lên lời Thầy không nói gỡ vẫn đi lại giảng bài bỡnh thường như không có gỡ xảy ra
- Hết giờ thầy ra khỏi lớp tôi sợ sệt đi theo thầy lên phũngđợi Tôi lí nhí xin lỗi thầy
- Thầy nhẹ nhàng cười và bảo tôi: “Em không có lỗi gỡ với thầy, những gỡ em viết về thầy là cảm nhận riêng của em Có ai hoàn hảo hết đâu em, nếu không có em thầy sao biết mỡnh “hắc xỡ dầu”, như vậy để mà sửa Thầy phải cảm ơn em nữa chứ, nhưng em cũng có nỗi
Trang 16trong giờ học không tập trung học lại làm việc riêng lần này thầy bỏ qua lần sau thầy phạt nghe chưa”.
2 Tôi cảm ơn thầy về lớp mà lũng đầy súc động biết ơn
* KB: Giờ tuy không học thầy nữ nhưng tôi luôn nhớ mói
Hoạt động 3: Học sinh viết thành văn đề bài trên tại lớp
- GV theo dõi
- HS trình b y bài trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, sửa sai
4 Hướng dẫn về nhà.
- Hãy chuyển thể dàn ý trên thành bài văn hoàn chỉnh
- Chuẩn bị cho bái tiết sau:ôn tập tiếng việt
+ Xem lại từ nhiều nghĩa
+ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1 Kiến thức : Ôn luyện kiểu bài tự sự.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết bài tự sự.
3 Thái độ : Có ý thức học, làm bài nghiêm túc.
Hoạt động 2: Học sinh viết bài, giáo
viên và cả lớp chữa bài
Đề: Em hãy tự kể về bản thân
* xác định yêu cầu
+ Thể loại
+ đối tượng+ Phạm vi
* Lập dàn ý:
I/ MB:
Có thể HS mở bài một cách trực tiếp
Trang 17Hs trình bày dàn ý đã chuẩn bị ở nhà
Sau đó viết bài hoàn chỉnh trên cơ sở dàn
ý đã có
HS viết bài
Sau đó đọc và sửa bài
hoặc thông qua một tiết ngoại khoá
cô giáo yêu cầu mọi người tự giới thiệu về mình để mọi người là quen
và hiểu nhau hơn
- lời mong muốn của em với mọi người
- Hôm nay chúng ta sẽ làm quen để hiểu nhau hơn,để cùng nhau thi đua học tốt, dạy tôt.Trước hết, lần lượt từng em sẽ giới thiệu về bản thân mình.nào, cô mời em ngồi bên phải bàn đầu!
Giật thót mình vì bất ngờ, đỏ mặt, tai nóng ran, tôi từ từ đứng dậy,phải cố hết sức mới bắt đầu được mấy câu giới thiệu về bản thân.Tôi ấp úng và lí nhí:
- Dạ! Thưa cô cùng các bạn mới ,cũ,đã quen và sắp quen!( có tiếng cười khinh khích ở mấy bàn dưới) ,em xin có đôi lưòi giới thiệu về mình ngắn gọn như sau:à ! Thưa cô ! Em xin phép cô khi nói với các bạn được xưng “ tôi” hoặc
“mình” ạ!
Cô giáo khẽ mỉm cười gật đầu.Tôi phấn chấn tiếp tục:
- Mình họ Lê,đệm Vân,tên Quýt.Bố bảo, để kỷ niệm ngày sinh mình đúng vàomùa cam,quýt đang nở rộ Còn chữ đệm là để nhớ tới làng quê mẹ mình: Làng Vân Bố mình quê ở làng này.Nhà mình ở xóm Cổ Ngỗng, thôn Đông Sen, cách đường độ vài trăm thước thôi! khi nào có dịp, mời các bạn vào chơi.! Mình cao một mét tư,nặng bốn mươi kí chẵn.Tỉ lệ chuẩn đấy! Da ngăm ngăm như người Braxin, nhưng mũi lại hơi bị tẹt! Được cái tai to,mắt sáng ngời và nhất là có nụ cười rất chi là là khó chịu( cả lớp lại cười vang)
Chỉ mấy tuần nữa thôi là mình tròn mười một tuổi rồi các bạn ạ!Không biết ởlớp này mình sẽ được làm anh, làm em của những bạn nào đây? Là con một nên mình khoái có anh, có em lắm Nói các bạn đừng cười ,vốn con nhà làm ruộng nênmình ăn khoẻ , ngủ khoẻ, đi chănbò, cắt cỏ,bẻ ngô,giữo khoai, đập đất,cả
Trang 18nhổ mạ gặt lúa nữa đều khá Nhưng cũng vì ham làm việc đồng giúp bố mẹ mà năm ngoái mình thiếu có nủa điểm là đạt học sinh tiên tíên đấy Tiếc quá! Năm nay, phải làm ít hơn một tí, phải học nhiều hơn một tẹo Mình thích chơi các loại bóng, cầu,thích xem phim ấn Độ vì trong phim có nhiều bài hát rất du
dương.( Lịa có tiếng cười, xì xào)
Lớn lên, mình mơ ước được làm nghề hướng dẫn viên du lịch để thoả sức đi
đó đi đây, hiểu nhiều, biết rộng Từ bé đến giờ , mình mới được ra thăm Lăng
Bác có hai lần ! nhưng nghe nói, muốn theo nghề này phải học giỏitiếng nước
ngoài.Mà ngoại ngữ, với mình thì thì
- Chúc Vân Quýt học giỏi,làm chăm để đạt được ước nguyện của mình! Buổi đầu hãy tạm thế nhé! Cô mời bạn tiếp theo!
Tôi ngồi xuống và cứ bần thần nghĩ, hình như tôi đã kể về mình ngớ ngẩn, buồn cười lắm lắm.Nếu không tại sao cả lớp lại cười và sao cô không để tôi kể tiếp nhỉ? Từ hôm đó đến giờ vẫn chưa hết băn khoăn
* Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài viết hoàn chỉnh
- chuẩn bị cho tiết sau thật tốt: Kể về một ngày làm việc của em
1 Kiến thức.: Củng cố kiến thức về Danh từ
2 Kĩ năng: Rèn cách dùng DT trong đặt câu và viết văn
Trang 19Câu 21: DT Chia làm 2 loại lớn( DT chỉ SV, DT chỉ ĐV)
Câu 22
-DT chỉ ĐV: vài, chiếc, các
Câu 23: BCâu24: Không nhất thiết là tác giả
Câu 25; A
II Tự luận
Bài tập 1: Nhận diện danh từ trong các từ sau:
Ngủ, đi, cây, hoa, chạy, hạt, xanh, tím, sông, ông, thầy, giấy, chậu, đá, hòn, cục, rễ, quả, viên, cuộn
DT: cây, hoa, hạt, sông, thầy, giấy, chậu, đá, hòn, cục, rễ, quả, viên, cuộn
->DT: Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
Bài tập 2: Xác định danh từ chỉ đơn vị cho các
câu sau.
a, Bốn chiếc tàu đã cập bến
b, Những đúa con ấy đã lớn lên bằng sự yêu thương của cha mẹ
c, Con nước này chạy quanh các thửa ruộng
d, Miếng ruộng này nông quá
e, Đàn cò này đậu trắng bờ sông
f, Một tá bút đã được sắp xếp vào hộp gọn gàng
->DT chỉ đơn vị là những từ nêu tên đơn vị dùng
để tính đếm, đo lường sự vật
(DT chỉ sự vật, người, hiện tượng, khái niệm )
Bài tập 3: Xác định danh từ chỉ sự vật cho các
câu sau
Trang 20Bài tập 4: Trong các DT chỉ đơn vị ở bài tập 2
từ nào thuộc DT chỉ đơn vị chính xác, từ nào chỉ đơn vị ước chừng.
- DT chỉ đơn vị ước chừng: Miếng, đàn
- DT chỉ đơn vị chính xác: Tá
- DT chỉ đơn vị tự nhiên: con, đứa, chiếc
Bài tập 5: Đặt câu với các DT sau.
a, Học sinh lớp 6a3 đang lao động ở sân trường
b, Lớp trưởng lớp tôi là Phương Anh
Bài tập 6:
Viết đoạn văn dùng DT.( Chủ đề về mùa thu)
3 Hướng dẫn về nhà.
- Hoàn thành các bài viết
- Chuẩn bị cho tiết sau: Ôn luyện cụm danh từ
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 3/12/2011
I/ Mục tiêu tiết ôn.
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về cụm danh từ.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập CDT và cách dùng CDT, đặt câu có CDT.
3 Thái độ: Thái độ học và dùng CDT một cách nghiêm túc, hiệu quả.
II/ Tài liệu hỗ trợ.
- Ôn tập Ngữ văn 6/ 85- 86
- Tư liệu Ngữ văn 6/ 94-95
- Ngữ văn nâng cao 6/ 107-108-109
Trang 21- Ngữ văn 6 (sgk) /116-117- upload.123doc.net.
III/ Tiến trình ôn.
1) Kiểm tra kiến thức học sinh.
H: Điền mô hình cấu tạo đầy đủ về CDT
làm trung tâm,còn lại là DT)
? Như vậy CDT có đặc điểm
B- chàng trai
C- cậu bé
Câu 12: A Một nngười chồng
B Một tráng sĩ
C một cháng traiCâu 13: B
Câu 2: Cho các Dt sau hãy thêm các phụ ngữ để tạo thành CDT.: Quần áo, gỗ lim, bàn, hoa hồng,
Trang 22thường có thể đầy đủ hoặc
khuyết phần phụ trước hoặc
phụ sau: Nêu đặc điểm tính
chất, địa điểm của sự vật
trong không gian
a1, Hoa hồng đã nở
a2, Ngoài chợ, người ta bán nhiều hoa hồng rất đẹp.a3, Nhiều hoa hồng đã nở rộ trong vườn
a4, Hương thơm này là của hoc hồng
-> CDT giống như DT, thường làm chủ ngữ, phụ ngữ đôi khi làm VN trong câu
Câu 4 Điền các cụm từ sau đây vào bảng mô hình về CDT
Em ấy, những em học sinh, em học sinh tiên tiến ấy, những học sinh ấy, những em học sinh tiên tiến ấy, những em học sinh ấy, tất cả những em học sinh ấy, tất cả những em học sinh tiên tiến ấy
Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau
ấy
sinh
tiên tiến
ấy
tất cả những em học
sinh
tiên tiến
ấy
-> CDT có thể có đầy đủ cấu tạo đủ 3phần: Phụ trước,trung tâm, phụ sau.( Khuyết phụ trước hoặc phụsau)
- Phụ trước: T1: Số lượng
T2: Tổng lượng
- Phụ sau: S1: Nêu đặc điểm, tính chất S2: Xác định vị trí của vật trong không gian
*Lưu ý: ở S1 có thể là + DT, CDT
+ TT, CTT
Trang 23GV có thể cho HS đọc đoạn
văn khi bỏ từ gạch chân thì
như thế nào? từ đó xem có
thể bỏ được không ? hãy giải
2 Bài tập nâng cao(6A3)Bài 1: Theo em trong đoạn văn sau, có thể bỏ các từ
in đậm được không, vì sao?
TN thứ 18: có 1 người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết dịu hiền Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kiếm cho con một người chồng xứng đáng
Cụm từ gạch chân là 1 CDT do DT (Mị Nương, làm khác tâm còn làm các từ ngữ khác làm p.ngữ )Song xét còn cần , đoạn thì tất cả các từ ngữ, kể cả phụ đều có mối liên quan ràng buộc sự có mặt của chúng
+ Người đẹp như hoa: nêu cụ thể hình thức
+ tính nết hiền dịu: nêu cụ thể tính nết
Bài 2: Trong các từ gạch chân sau: trường hợp nào là cụm danh từ
a1: Anh em có nhà không? -> CDTAnh em đi vắng rồi ạ -> CDTa2: Chúng tôi coi nhau như anh em ->Từ ghépb1: Hoa hồng đẹp quá. ->Từ ghép
b2: Hoa hồng quá. -> CDTc1: bánh rán cháy quá? -> CDTc2: Em rất thích bánh rán ->Từ ghépd1: áo dài này ngắn quá! ->Từ ghépd2: Cái áo dài quá! -> CDT
-> hai tiếng ghép với nhau có thể thêm vào một tiếng khác thì đó là 2 tử đơn kết hợp với nhau tạo thành cụm từ
VD: anh của em, hoa này hồng quá, bánh này rán cháy quá, cái áo này dài quá
+ Hai tiếng ghép với nhau nếu không thêm vào giữa chúng tiếng nào khác thì 2 tiếng đó tạo thành từ ghép(sự kết hợp giữa hai tiếng rất chặt chẽ)
3 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành các bài tập vàp vở bài tập
- Chuẩn bụ cho tiết học sau thật tốt: Ôn tập truyện ngụ ngôn
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 12/12/2011
Trang 24Buổi 11: ÔN LUYỆN VỀ ĐỘNG TỪ
A- Mục tiêu cần đạt
Giúp HS củng cố và nâng cao kiến thức về động từ
Biết phát hiện và vận dụng động từ vào bài làm văn của mình.Biết cách sử dụng động từ
B- Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án và tài liệu tham khảo
- HS: Học bài và soạn bài
C- Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là cum danh từ? Cho VD?
?CDT có cấu tạo như thế nào? Lấy một cụm danh từ và sau đóđiền vào mô hình cấu tạo?
GV: Hãy tìm ĐT trong câu sau?
" Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo.[ ] Hãy lấy gạo làm
bánh mà lễ Tiên vương
HS: Lấy, làm, lễ
GV: Giữa DT và ĐT có sự khác biệt như thế nào?
HS: - DT: + Không kết hợp với đã, sẽ đang, cũng, vẫn,
chớ, đừng
+ Thường làm chủ ngữ trong câu.
+ Khi làm VN phải có từ là đứng trước.
- ĐT: + Có khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng,
vẫn, hãy, chớ, đừng
+Thường làm VN trong câu.
+ Khi làm chủ ngữ, mất khả năng kết hợp với
đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng
GV: Em hãy lẫy VD mà ĐT kết hợp với từ hãy, vẫn, sẽ,
đang?
HS: Hãy học, vẫn làm, sẽ đi, đang đến
GV: Lấy ĐT thường làm VN trong câu?
- VD:
- Sự khác biệt giữa DT vàĐT:
2 Các loại ĐT:
+ Đt tình thái
Trang 25- ĐT chỉ hành động, trạng thái(Không đòi hỏi các ĐT
khác đi kèm) Bao gồm 2 loại nhỏ:
+ ĐT chỉ hành động( trả lời câu hỏi Làm gì?)
+ ĐT chỉ trạng thái( trả lời câu hỏi Làm sao?, Thế
nào?)
Hoạt động 2
GV: Dòng nào sau đây không phù hợp với đặc điểm của ĐT?
A Thường làm VN trong câu
B Có khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, chớ
C Khi làm CN mất khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang,
cũng, vẫn, chớ
D Thường làm thành phần phụ trong câu
GV: ĐT là những từ không trả lời cho câu hỏi nào sau đây?
A Cái gì? B Làm gì? C Thế nào? D Làm sao?
GV: Từ ngữ nào có thể điền vào chỗ trống thích hợp
cho câu văn " Bà cho là hổ ăn thịt mình, run sợ
không nhúc nhích"?
HS: " Bà cho là hổ định ăn thịt mình, run sợ không
dám nhúc nhích"?
GV: Xác định và phân loại các ĐT trong các câu sau:
a Anh dám làm không? b Nó toan về quê
c Nam Định đi Hà Nội d Bắc muốn viết thư
e Đông phải thi lại g Sơn cần học ngoại ngữ
? Nhắc lại khái niệm thế nào là cụm động từ ?
? Cấu tạo của cụm động từ ?
Tập đặt câu với các động từ đã cho
Ngày soạn: 15/12/2011
TÍNH TỪ
Trang 26A- Mục tiêu cần đạt.
- Giúp HS nắm vững khái niệm và cấu tạo của CĐT- CTT
- Nâng cao kiến thức về CĐT-CTT
- Rèn kỹ năng nhận biết và vận dụng CĐT-CTT khi nói, viết
B- Chuẩn bị của GV - HS.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Học bài, làm bài
C-Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy xác định và phân loại động từ trong câu sau?
- VD: Viên quan ấy đã đi nhiều nơi
GV: Nêu về mặt ngữ nghĩa của CĐT?
HS: CĐT có ỹ nghĩa đầy đủ và có cấu tạo phức tạp hơn
ĐT
GV: Nêu về mặt ngữ pháp?
HS: Hoạt động trong câu như một ĐT
GV: Em hãy nêu cấu tạo của CĐT?
HS: Có 3 phần Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
GV: Phụ ngữ trước bổ sung cho ĐT các ý nghĩa gì?
HS: Bổ sung Quan hệ thời gian
Sự tiếp diễn tương tự
Sự khuyến khích hoặc ngăn cản
hành động
Sự khẳng định hoặc phủ định
hành động
GV: Phụ ngữ sau bổ sung cho ĐT những gì?
HS: Bổ sung Đối tượng
GV: Nhận định nào sau đây không đúng về CĐT?
A Hoatị động trong câu như một động từ
Trang 27B Hoạt động trong câu không như một động từ.
C Do một động từ và một số tà ngữ phụ thuộc nó tạo
thành
D Có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu trúc phức tạp hơn
động từ
GV: Dòng nào sau đây không có CĐT?
A Viên quan ấy đã đi nhiều nơi
B Thằng bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà
C Người cha còn đang chưa biết trả lời ra sao
D Ngày hôm ấy, nó buồn
GV: Trong CĐT, các phụ ngữ ở phần phụ trước không
có tác dụng bổ sung cho ĐT các ý nghĩa nào?
A Quan hệ thời gian
B Sự tiếp diễn tương tự
C Sự khẳng định hoặc phủ định hành động
D Chỉ cách thức hành động
GV: Cho CĐT: đang đi nhiều nơi, em hãy cho biết
phần phụ trước trong CĐT bổ sung ý nghĩa cụ thể nào
hco ĐT?
A Sự khẳng định hoặc phủ định hành động
B Quan hệ thời gian
C Sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động
GV: Yêu cầu HS nhắc lại KN của CĐT?
Bài 1: Yêu cầu HS nhắc lại mô hình cấu tạo của CĐT?
vẫn, cứ, còn
ĐT
xong, rồi
- ý nghĩa của cụm ( CĐT- CDT) đấy đủ hơn ý nghĩa của
từ trung tâm (ĐT hay DT)
Trang 28- - Hoạt động trong câu của cụm đều giống với từ trung tâm của cụm
Bài 4: Cấu tạo chung của CTT.
- chỉ ý miêu tả
Bài 5 Xác định CTT.
Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh Bốncái cánh mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh Thân chú nhỏ và thon, vàng như màu vàng của nắng mùa thu
Bài 6: Viết đoạn văn 5->7 câu trong đó dùng CĐT hoặc CTT
Trang 29Câu 2:
a Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc: thút thít, nức nở
b từ Tiếng cười: khanh khách, hi hi, hô hô, ha ha
Tiếng nói: cay cay, the thé,
Tả dáng điệu: thủng thỉnh, thong thả
Câu 3:
a Cho các tiếng sau: mát, xinh ,đẹp Hãy tạo ra các từ láy và đặt câu:
Thời tiết hôm nay mát mẻ
Cô bé này xinh xắn thật
Ấn - Âu
Câu 2:
a Tổng thống Mỹ cùng Phu nhân đến thăm Vn
b Vợ chồng anh nông dân đang cày thửa ruộng
c Phụ nữ VN anh hùng, trung hậu, bất khuất, đảm đang
Từ
Từ ghép ĐL
Từ ghép CP
Láy toàn bộ Láy bộ phận
Trang 30d Vợ ông lão (trong chuyện ông lão đánh cá và con cá vàng) là mụ đàn bà tham lam độc ác.
* NGHĨA CỦA TỪ.
Câu 1: Hiền dịu: Hiền lành, dịu dàng.
xứng đáng: Tương xứng với một cái gì đó
Ròng rõ: cụ thể, minh bạch
Lềnh bềnh: một vật nổi trên mặt nước
Kiệt : hết, khô
Câu 2: Giải nghĩa từ trong nhóm sau theo cách nào
- Đỏ vàng, xanh, đen, nâu
- Mặn, ngọt, đắng,cay, chua, chát
Câu 3: Tìm các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ sau:
vững vàng < nao núng < sợ sệt
Khoẻ khoắn < mỏi mệt
Thiếu thốn < chán chê < thừa thãi
Câu 4: Kiêu căng, kiêu hãnh
Câu 2: Từ đồng âm khác nghĩa, (từ hỏi)
Trang 31Câu4: a, DTR: Minh, Lê Lợi, Tả Vọng, Long Quân, Rùa Vàng.
Mắt Miệng, Chân, Tay, Tai,
b, DTC: giặc, vua, thuyền, rồng, hồ, thanh gươm, thần
cô, bác, lão, cậu
Tên người: Lê Lợi, Long Quân, Rùa Vàng,
Tên địa lí: Minh, Tả Vọng
Câu5: a, Sọ dừa: tên chung chỉ quả dừa đã lấy vỏ chỉ còn cái sọ.
b, Sọ Dừa: tên riêng chỉ tên người
Câu 6: - Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi.
câu1; Ngày xưa
- hai vợ chồng ông lão đánh cá
Có thể thay từ người bằng các từ sau : cô, đứa
Nhưng từ người hay hơn bởi đây là lời kể của người kể chuyện ở ngôi thứ bathể hiện được sự đánh giá khách quan
SỐ TỪ – LƯỢNG TỪ.
Câu 1; -ST có thể ở vị trí phụ trước trong CDT.
VD: Một túp lều nát trên bờ biển
- Lượng từ có thể ở vị trí phụ trước trong CDT
VD : Từng chiếc cốc được xếp gọn vào trong tủ
Câu3: Một > chỉ số ít lẻ loi,đơn độc.
Trang 32Hè này, cậu đã có đi du lịch không?
Trên cách đồng làng kia có mấy con trâu đang gặm cỏ
Trang 33Sẽ: Sự việc chắc chắn xảy ra trong tương lai.
Câu 5:
a, Nhà > xác định địa điểm
các đồ đạc trong nhà lên tường > xác định đối tượng và địa điểm
b, Suốt mấy ngày đêm ròng rã > xác định thời gian
a, Buồn rười rượi > chỉ mức độ của nỗi buồn
b, lâu ngày -> thời gian
Câu5: Hay nói .> nói nhiều > TT.
Nói hay > người nói chuyện có duyên > ĐT
Giỏi nói -> nói tốt trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng ứng khẩu được > TTNói giỏi -> nói khoẻ > ĐT
Đẹp người -> không chỉ đẹp về hình thức mà còn đẹp về tính cách và tâm hồn-> TT
Người đẹp > chỉ có vẻ bề ngoài xinh đẹp -> DT
Nhược điểm yếu điểm > gần âm khác nghĩa
Việt vị liệt vị > đồng nghĩa
Trang 34c, tự tiện -> tuỳ tiện.
- ST+TT: Giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của cấc vua Hùng
Câu 4: Hình tượng TG.
Với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân t ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
IV Hướng dẫn học bài
- Học thuộc nội dung của bài ôn tập
- Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra học kì
Ngày soạn: 15/1/2012
Buổi 13: LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
I Kiến thức cơ bản:
1 So sánh
a Thế nào là phép so sánh ? Cấu tạo của phép so sánh ? Cho ví dụ ?
b.Tìm các câu thơ có hình ảnh so sánh trong bài “Quê hương” của Đỗ TrungQuân? Phân tích một hình ảnh mà em thú vị nhất?
Trả lời:
a.So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng
- Có hai kiểu so sánh là:
+ So sánh ngang bằng: như, tựa như, là, giống như…
+ So sánh không ngang bằng : Chẳng bằng, hơn, hơn là…
Trang 35Quê hương là chùm khế ngọt,
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học,
Con về rợp bướm vàng bay
Quê hương là con diều biếc,
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ,
Êm đềm khua nước ven sông
Quê hương là cầu tre nhỏ,
Việt Nam là một cái vườn đẹp
Tây Bắc cũng là một cái vườn hoa
Mỗi dân tộc của mấy mươi dân tôc ít người là một giống hoađượm nhiều mầu sắc
b Phép tu từ so sánh :
Tấc đất - tấc vàng
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn từ 8 -12 câu tả cảnh đẹp một đêm trăng, qua đó
diễn tả tình yêu quê hương Đoạn văn có sử dụng từ láy, tính từ chỉ màu sắc vàbiện pháp tu từ so sánh
Đoạn văn mẫu:
Đêm rằm, ánh trăng trải khắp mái nhà, vườn cây, ngõ xóm trăng tròn
vành vạnh, lơ lửng trên bầu trời xanh Trăng lung linh, sáng ngời chảy tràn trên sân, ánh trăng vạch từng kẽ lá tìm những quả hồng chín mọng trong vườn Gió thu thì thào, vuốt ve, mơn man hàng cây, ngọn cỏ Trăng đuổi nhau loạt soạt, loạt soạt trên bờ rào ruối Dải ngân hà như dòng sữa vắt ngang bầu trời Những
vì sao sáng lấp lánh Ngồi ngắm trăng sao, chị em tôi khẽ hát: “Thằng Cuội ngồi
gốc cây đa” Bao nhiêu kỉ miệm tuổi thơ ùa dậy trong lòng Tiếng chuông chùa
ngân nga, tiếng dế kêu rả rích, tiếng lá reo xào xạc Cái âm thanh thân thuộc
Trang 36ấy giữa đờm trăng rằm sỏng tỏ làm cho tụi bồi hồi khụn kể Quờ hương, tụi yờu
biết mấy những đờm trăng đồng quờ
(Lao xao - Duy Khỏn)
* Gợi ý:
- So sỏnh: Thơm như mựi mớt chớn
- Nhõn hoỏ: ong bướm mà biết đỏnh lộn nhau đuổi, hiền lành, bỏ chỗ, rủ nhau
Buổi 13:VĂN MIấU TẢ
I Phương phỏp, kỹ năng l m v à ăn mieeu tả :
1 Mieeu tả l gỡ? à
Miờu tả l dà ựng ngụn ngữ để tỏi hiện cảnh vật, sự vật, sự việc, thế giới nộitừm nhừn vật m mà ỡnh quan sỏt được, cảm nhận được Văn miờu tả giỳp ngườiđọc hỡnh dung ra đối tượng m ngà ười viết miờu tả
sử dụng kết hợp cỏc kiểu cừu một cỏh sỏng tạo
- Trong miờu tả kết hợp bộc lộ cảm xỳc, suy nghĩ, liờn tưởng
- T i quan sỏt gà ắn liền với liờn tưởng, tưởng tượng
3 Các thao tác kỹ năng cơ bản:
a Tỡm hiểu đề:
- Xỏc định rừ yờu cầu về thể loại, đối tợng, phạm vi (tả cảnh gì? ở đâu? vào lúcnào?)
Trang 37b Quan sỏt, tỡm ý, tưởng tượng so sỏnh v nhà ận xột:
- Quan sỏt trực tiếp (hoặc nhớ lại), ghi lại những điều quan sát đợc
- Biết lựa chọn cảnh sắc tiờu biểu
- Từ những điều quan sỏt được phải biết nhận xột, liờn tưởng, tưởng tượng, sosỏnh,vớ von để làm nổi bật đặc điểm tiêu biểu của sự vật
c L m d n ý: Tà à ừ cỏc ý đú tỡm được cần biết sắp xếp theo một trỡnh tự hợp lýtheo bố cục ba phần
+ Mở bài: Giới thiệu đối tượng miờu tả v cà ảm xỳc chung về đối tượng
+ Thõn b i: Trà ỡnh b y là ần lượt cỏc cảnh sắc tiờu biểu đú lựa chọn theo mộttrỡnh tự hợp lý đú định
+ Kết b i: Nêu cảm nghĩ của bản thân.à
d Dựng đoạn và diễn đạt thành bài văn hoàn chỉnh:
- B i và ăn gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn diễn đạt một ý trong d n b i, cỏc à à đoạnvăn được liờn kết chặt chẽ với nhau bằng cỏc từ ngữ liờn kết đoạn
- Mỗi đoạn văn gồm nhiều cõu liờn kết chặt chẽ với nhau nhằm miờu tả một chitiết, một phiờn cảnh nhất định Trong đoạn văn cảnh vật phải được miờu tả cụthể, chi tiết (tránh hời hợt, kể đầu các cảnh vật)
- Cách trình bày đoạn văn: Chữ đầu được viết hoa v lựi v o khoà à ảnh hai conchữ, kết thỳc đoạn bằng một dấu chấm xuống dòng (cần luôn ghi nhớ lúc làmbài)
- Viết b i cà ần viết nhỏp, đọc v sà ửa chữa rồi mới viết v o b i l m.à à à
- Viết văn phải cẩn thận, trang trọng trỏnh cẩu thả, tẩy xoỏ bừa búi
- Viết xong b i cà ần soỏt lại, chỳ ý đỏnh đủ dấu thanh, dấu cõu, dấu thanh cần
đánh đúng trọng âm
II Luyện tập:
Bài tập 1: Húy nhận xột đoạn văn miờu tả sau : “Hoa mận vừa t n thà ỡ mựa xuừn đến Bầu trời ng y c ng thờm xanh Nà à ắng v ng ng y c ng rà à à ực rỡ Vờn cây lại đâm chồi nảy lộc Rồi vờn cây ra hoa Hoa bởi nồng nàn Hoa nhãn ngòn ngọt Hoa cau thoảng qua Vườn cõy lại đầy tiếng chim bay nhảy Những thớm Chớch choố nhanh nhảu Những chỳ Khướu lắm điều Những anh Chào Mào
đỏm dáng Những bác Cu Gáy trầm ngâm ”
Gợi ý:
+ Đoạn văn miờu tả mựa xuõn đến v chuyà ển vận qua cỏc hỡnh ảnh miờu tả
m u sà ắc bầu trời, giọt nắng, qua hương vị của muụn hoa, qua õm thanh v dỏngà
vẻ của lo i chim.à
+ Đoạn văn gi u sà ức gợi cảm vỡ trong đú cú cỏc từ lỏy, cỏc tớnh từ, cỏc hỡnh ảnh, cỏc phộp tu từ nhừn hoỏ, điệp từ được sử dụng linh hoạt Câu văn ngắn và rất trong sáng thể hiện cảm nghĩ sâu sắc của tác giả
Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn miờu tả buổi sỏng trờn quờ hương em
Trang 38
Buổi 17
LUYỆN VIẾT VĂN MIấU TẢ
I Chữa bài về nhà:
1 Tỡm hiểu đề:
- Thể loại: Miêu tả cảnh thiên nhiên
- Nội dung: Tả vẻ đẹp riêng, đặc sắc buổi sáng trên quê hơng em
- Giới hạn: Khụng giới hạn về thời gian
2 Quan sỏt, tỡm ý:
Hàng ngày em đã đợc quan sát, ngắm nhìn quang cảnh buổi sáng của vùngquê, em thấy cú những cảnh sắc tiờu biểu nào? (Khụng khớ trong lành, mỏt mẻ,giú nhố nhẹ, những làn khúi, tiếng lạch cạch, chim chúc, khụng gian yờn tĩnh )
3 Đọc bài trớc lớp :
- Gọi một số học sinh đọc bài trớc lớp
- Giỏo viờn, học sinh nhận xột
II Bài mới:
Bài 1 :
Đọc BV sau và lập ra một dàn ý hợp lớ:
Họa My hút
Mựa xuõn! Mỗi khi Họa My tung ra những tiếng hút vang lừng, mọi vật như
cú sự đổi thay kỡ diệu ?
Trang 39Trời bỗng sáng thêm ra Những luồng sáng chiếu qua các chùm lộc mới nhú, rực rỡ hơn Những gợn sóng trờn hồ hũa nhịp với tiếng Họa My hót, lấp lánh thêm Da trời bỗng xanh xao, những làn mây trắng, trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn Cỏc loài hoa nghe tiếng hút trong suốt của Họa My chợt bừng giấc, xũe những cỏnh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi, tiếng hút dỡu dặt của Họa My giục cỏc loài chim dạo lờn những khỳc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kỡ diệu của Họa My đó làm cho tất cả bừng giấc… Họa My thấy lũng vui sướng, cố hót hay hơn nữa.
(Vừ Quảng)
Hướng dẫn :
Mở bài: Họa My hót gọi mùa xuân về Mọi vật đổi thay kỡ diệu
Thân bài: (mọi vật đổi thay kỡ diệu ntn ?)
- Trời bỗng sáng thêm ra
- Chùm lộc rực rỡ hơn
- Sóng trên hồ lấp lánh hơn
- Da trời bỗng xanh xao
- Làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn
- Các loài chim dạo khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới
Kết bài: Tạo vật ngợi khen tiếng hót của Họa My rất kỡ diệu
Họa My vui sướng, cố hót hay hơn nữa
Bài 2:
Chỉ ra cái hay của đoạn văn sau:
Ban ở sau lưng, ban ở trước mặt, ban ở bên phải, ban ở bên trái, ban ở trên đầu, ở trên đỉnh, ban ở dưới chân, ở trong lũng lũng Ban ngang tầm người, nhưng lại nép bên kia vực đá Nếu không sợ sa xuống vực, cứ vừa bước vừa ngước lên, thấy mây trời cứ vờn vào nhị, vào cánh ban trong suốt Ánh sáng như lọc qua một thứ giấy thông thảo hồng hồng Nếu không sợ bị vấp, vừa bước vừa nhỡn xuống vực sâu, thấy rừng hoa trắng như đang loóng ra trờn dũng suối thăm thẳm xanh ve dưới lũng sâu Trắng trời trắng núi một thế giới ban …
(Nguyễn Tuân)
Hướng dẫn (đoạn văn tham khảo):
N Tuân đó thể hiện một lối viết tài hoa, độc đáo khi ngắm hoa ban, khi tả hoaban Một thế giới ban vô cùng đẹp mở ra như hiện ra trước mắt người đọc, nhưdẫn hồn người đi vào mộng ảo Rừng ban Tây Bắc trong mùa xuân với vẻ đẹp
huyền diệu hiện lên như vừa thực vừa ảo Đặc biệt với cách viết : Nếu không
sợ sa xuống vực……… Nếu không sợ bị vấp ……… , người đọc như đang
được ngắm hoa ban , như trở thành người du khách, người lữ hành đang đi trongrừng ban nở trắng và vơi đi, quên đi những khó nhọc trên nẻo đường rừng nhiềudốc lắm vực
N Tuân không viết : Hoa ban trắng chiếu xuống, soi vào dũng suối trong
xanh mà lại viết : Nếu không sợ bị vấp, vừa bước vừa nhỡn xuống vực sừu, thấy rừng hoa trắng như đang loóng ra trờn dũng suối thăm thẳm xanh ve dưới lũng sâu Hai chữ loóng ra rất thần tỡnh Tỏc giả khụng hề viết suối chảy
mà người đọc vẫn cảm nhận được dũng suối xanh đang mang sắc ban, hỡnhbúng ban đi về xa … Chất thơ ttrong câu văn xuôi của N Tuân đem đến cho ta
Trang 40nhiều thỳ vị Nếu cừu trờn tỏc giả tả ban và mừy thỡ cừu dưới lại tả hoa ban vàsuối Cõu văn cõn xứng như cảnh sắc thiờn nhiờn, tạo vật hài hũa
Bài về nhà: Lập dàn ý và viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài sau:
“Ngôi trờng của em”
Buổi 18
ô n luyện về cỏc phộp tu từ
I Kiến thức cơ bản:
1 So sánh
a Thế n o l phộp so sỏnh ? Cú mà à ấy kiểu so sỏnh ? Cho vớ dụ ?
b.Tìm các câu thơ cú hỡnh ảnh so sỏnh trong b i “Quê hà ơng” của Đỗ TrungQuân? Phõn tớch một hỡnh ảnh m em thỳ và ị nhất?
Cho con trốo hỏi mỗi ng y.à
Quê hơng là đờng đi học,
Con về rợp bướm v ng bay.à
Quờ hương l con dià ều biếc,
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hơng là con đò nhỏ,
ấm đềm khua nước ven sụng
Quê hơng là cầu tre nhỏ,
Mẹ về nún lỏ nghiờng che
Phõn tớch một hỡnh ảnh so sỏnh: Học sinh tự chọn
Đoạn văn mẫu: T i lià ệu 108 b i tà ập Tiếng Việt tr 93( giỏo viờn đọc chohọc sinh tham khảo)