Ứng viên dự tuyển học bổng chuyển tiếp sinh thạc sĩ, tiến sĩ trong vòng 12 tháng sau khi tốt nghiệp đại học, thạc sĩ theo các điều kiện cụ thể quy định tại thông báo tuyển sinh cho từng [r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /2012/TT-BGDĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
THÔNG TƯ ban hành Quy chế tuyển sinh đi học ở nước ngoài
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:
Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh đi học ở nước
ngoài
Điều 2 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2012 Thông
tư này thay thế Thông tư số 43/TT ngày 7/9/1991 về việc tuyển sinh đi học nước ngoài của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 335/QĐ-HSSV ngày 23/02/1993 về việc sửa đổi Thông tư tuyển sinh đi học nước ngoài của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 3 Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
và đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGD TNTNNĐ của QH; (để báo cáo)
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Như Điều 3;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, ĐTVNN.
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ Tuyển sinh đi học ở nước ngoài
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày / /2012/TT-BGDĐT
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Quy chế này quy định công tác tuyển sinh đi học ở nước ngoài theo các diện học bổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, bao gồm: phạm vi điều chỉnh, đối tượng
áp dụng, đối tượng, điều kiện, ưu tiên và nguyên tắc tuyển sinh, thủ tục tuyển sinh và
tổ chức thực hiện
2 Quy chế này áp dụng đối với việc tuyển sinh đi học trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, thực tập sinh ở nước ngoài
3 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các doanh nghiệp nhà nước triển khai các chương trình học bổng sử dụng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo Quy chế này và thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo về số lượng, trình độ, ngành nghề cử đi học
Điều 2 Các diện học bổng
Các diện học bổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyển sinh đi học ở nước ngoài bao gồm:
1 Học bổng từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước theo các Đề án, Dự án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp thực hiện, sau đây gọi tắt là học bổng ngân sách Nhà nước
2 Học bổng theo các Hiệp định, Thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, với các tổ chức quốc tế, hoặc theo thỏa thuận hợp tác giữa
cơ quan được Chính phủ Việt Nam ủy nhiệm với cơ quan do Chính phủ nước ngoài ủy nhiệm, sau đây gọi tắt là học bổng Hiệp định
3 Các học bổng khác do Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ, sau đây gọi tắt là học bổng khác
Điều 3 Phương thức tuyển sinh
1 Việc tuyển sinh đối với học bổng ngân sách Nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo phương thức xét tuyển
2 Việc tuyển sinh đối với học bổng Hiệp định và học bổng khác được thực hiện theo phương thức: Bộ Giáo dục và Đào tạo sơ tuyển trước khi gửi hồ sơ để phía nước ngoài xét duyệt hồ sơ, tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển và quyết định cấp học bổng
3 Cơ quan có ứng viên đăng ký dự tuyển lập danh sách ứng viên đăng ký dự tuyển được xếp thứ tự ưu tiên theo đúng đối tượng và đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện dự tuyển gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo
DỰ THẢO 2
Trang 34 Việc tuyển ứng viên do một số cơ quan thuộc lực lượng vũ trang giới thiệu được thực hiện theo quy định tại Điều này và theo quy định riêng cho đối tượng này được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho phép và Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổ chức thực hiện
Điều 4 Công khai thông tin tuyển sinh
Thông báo tuyển sinh, kết quả trúng tuyển các chương trình học bổng được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo: www.moet.gov.vn, trang thông tin điện tử của Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo: www.vied.vn
Thủ tục dự tuyển, mẫu hồ sơ dự tuyển đi học tại nước ngoài quy định trong Quy chế này được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng thời được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Thông báo tuyển sinh, kết quả trúng tuyển các chương trình học bổng được đăng tải trên các trang thông tin điện tử có giá trị như văn bản in Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản điện tử làm căn cứ chính thức để giải quyết các công việc liên quan
Chương II ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, ƯU TIÊN VÀ NGUYÊN TẮC TUYỂN SINH
Điều 5 Quy định chung về đối tượng và điều kiện đối với ứng viên dự tuyển
1 Ứng viên dự tuyển phải có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe để đi học ở nước ngoài;
2 Ứng viên dự tuyển phải có đủ trình độ quy định về học vấn để dự tuyển đi học theo quy định chung áp dụng đối với ứng viên đi học ở nước ngoài tại Quy chế này và yêu cầu tại thông báo tuyển sinh chương trình học bổng;
3 Ứng viên dự tuyển đăng ký ngành hoặc chuyên ngành học tại nước ngoài theo đúng ngành, khối ngành đã trúng tuyển đại học, đang hoặc đã học đại học, thạc sĩ, tiến sĩ hoặc đúng ngành, khối ngành đã đạt các giải thưởng thuộc diện được cấp học bổng Trường hợp cán bộ dự tuyển đi học cần đăng ký ngành, khối ngành học trên cơ
sở ngành, chuyên ngành học đã tốt nghiệp và đồng thời phù hợp với nhu cầu công tác tại cơ quan cử đi học;
4 Những người đang trong quá trình điều tra của cơ quan công an, bị truy cứu trách nhiệm hình sự và đang trong thời gian thi hành án; đang trong thời gian thi hành
kỷ luật của cơ quan quản lý từ cảnh cáo trở lên không được đăng ký dự tuyển
Điều 6 Đối tượng và điều kiện cụ thể đối với ứng viên dự tuyển học bổng ngân sách Nhà nước
1 Học bổng đại học
a) Đối tượng
Trang 4- Ứng viên được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi dự thi và đạt giải Olympic quốc
tế, đã tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Ứng viên có năng khiếu đặc biệt trong lĩnh vực nghệ thuật và thể thao, đã đạt các giải thưởng quốc tế về nghệ thuật và thể thao, đã tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Các đối tượng khác
b) Điều kiện
- Kết quả học tập các năm trung học phổ thông và tốt nghiệp trung học phổ thông đạt loại khá trở lên;
- Được miễn thi đại học hoặc tổng điểm các môn thi đại học (không nhân hệ số) cao hơn 5 điểm so với điểm sàn trúng tuyển đại học của năm dự thi tuyển đại học;
- Đạt giải Olympic quốc tế và các giải thưởng khác theo quy định được dự tuyển và cấp học bổng ngân sách nhà nước;
2 Học bổng thạc sĩ, tiến sĩ, thực tập sinh
a) Đối tượng
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng đang công tác tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, trung tâm công nghệ cao, hoặc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách Nhà nước;
- Học viên tốt nghiệp cao học và sinh viên tốt nghiệp đại học;
- Các đối tượng khác
b) Điều kiện
- Công chức dự tuyển đi học thạc sĩ, tiến sĩ, thực tập sinh diện học bổng ngân sách Nhà nước phải đáp ứng điều kiện để được cử đi đào tạo theo quy định hiện hành của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
- Ứng viên là công chức, viên chức, người lao động hợp đồng dự tuyển đi học thạc sĩ, tiến sĩ và thực tập sinh phải có kết quả học tập bậc liền kề trước đó đạt loại khá trở lên theo quy định thang điểm và xếp loại của cơ sở đào tạo, quốc gia đã theo học Trường hợp có quy định ở mức cao hơn được đề cập tại tiết 3 của Khoản này và mức thấp hơn đề cập tại Điều 8 của Quy chế này về các ưu tiên trong tuyển sinh;
- Ứng viên là học viên cao học, sinh viên đại học vừa tốt nghiệp và đăng ký học chuyển tiếp sinh trình độ cao hơn (trong vòng 12 tháng kể từ ngày tốt nghiệp) cần phải
có kết quả học đại học chính quy, thạc sĩ đạt loại giỏi, điểm trung bình đạt 8,0 trở lên
và điểm bảo vệ luận văn thạc sĩ hoặc đồ án tốt nghiệp đại học đạt từ 8,0 trở lên (tính theo thang điểm 10) hoặc tương đương thang điểm 10 đối với người tốt nghiệp tại Việt Nam, trường hợp tốt nghiệp tại nước ngoài thì căn cứ quy định xếp loại giỏi của cơ sở đào tạo, quốc gia đã theo học
Điều 7 Đối tượng và điều kiện cụ thể đối với ứng viên dự tuyển học bổng Hiệp định và học bổng khác
Ngoài quy định chung tại Điều 5 của Quy chế này, các quy định cụ thể về đối
tượng, điều kiện đối với người dự tuyển từng trình độ đào tạo, đi học ở từng nước và
Trang 5các ngành học được đăng ký dự tuyển do Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định tại từng thông báo tuyển sinh trên cơ sở yêu cầu, điều kiện của phía nước ngoài và nhu cầu ưu tiên đào tạo của đất nước
Học bổng Hiệp định và học bổng khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo xử lý theo nguyên tắc ưu tiên đào tạo trình độ tiến sĩ và thạc sĩ; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng, sinh viên, học sinh dự tuyển được xem xét trong quá trình tuyển sinh trên cơ sở quy định của thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu của từng chương trình học bổng kết hợp với các tiêu chí tuyển chọn, ưu tiên của phía Việt Nam và phía nước ngoài
Điều 8 Ưu tiên trong tuyển sinh
1 Đối tượng ưu tiên
a) Ứng viên thuộc các diện ưu tiên theo quy định hiện hành tại các Quy chế tuyển sinh đại học và sau đại học;
b) Giảng viên đại học, cao đẳng và nghiên cứu viên tại các Viện nghiên cứu; c) Cán bộ thuộc các cơ quan, địa phương có nhu cầu cấp thiết về đào tạo nhân lực và các ngành đào tạo cần ưu tiên;
d) Người có trình độ chuyên môn giỏi, thâm niên công tác lâu năm, trình độ ngoại ngữ tốt, có thành tích xuất sắc trong học tập và nghiên cứu khoa học, các hoạt động đoàn thể và xã hội;
đ) Con cán bộ ngoại giao tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được ưu tiên khi xét tuyển học bổng Hiệp định;
e) Học viên cao học và sinh viên đại học mới tốt nghiệp dự tuyển học bổng Hiệp định hoặc học bổng khác được xét ưu tiên nếu có hợp đồng về nguyên tắc sẽ tuyển dụng sau tốt nghiệp hoặc văn bản cam kết tiếp nhận về làm giảng viên các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan Nhà nước
g) Ứng viên thuộc diện ưu tiên của phía Việt Nam và phía nước ngoài được quy định cụ thể tại thông báo tuyển sinh chương trình học bổng
Ưu tiên về đối tượng tuyển sinh được xem xét trong trường hợp các ứng viên
dự tuyển có các tiêu chuẩn khác ngang nhau thì người thuộc các đối tượng ưu tiên nêu trên sẽ được xét chọn lần lượt theo thứ tự người có nhiều tiêu chí ưu tiên đến người có
ít tiêu chí ưu tiên
2 Ngành học ưu tiên
a) Các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, môi trường, khoa học xã hội cần ưu tiên đào tạo cán bộ phục vụ các chương trình, đề án, dự án quốc gia do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Các ngành học chưa đào tạo được tại Việt Nam hoặc chất lượng đào tạo tại Việt Nam còn thấp, số lượng cán bộ ngành này ở Việt Nam còn ít;
c) Các ngành học cần thiết đối với việc nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu;
d) Các ngành học cần ưu tiên đào tạo tài năng tại nước ngoài theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;
Trang 6đ) Các ngành học đồng thời là ưu tiên đào tạo của phía Việt Nam và phía nước ngoài cấp học bổng cho ứng viên Việt Nam
Điều 9 Nguyên tắc dự tuyển
1 Ứng viên chỉ được đăng ký dự tuyển trình độ cao hơn trình độ đã có văn bằng, không được đăng ký dự tuyển học lại trình độ đào tạo đã có văn bằng, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với các đối tượng cụ thể, người đã có văn bằng chuyên ngành khác được phép đăng ký học chương trình cùng trình độ đào tạo với văn bằng đã có về lĩnh vực quản lý hành chính công hoặc ngoại ngữ hoặc các ngành đặc biệt khác;
2 Tại thời điểm đồng thời triển khai nhiều chương trình học bổng, mỗi ứng viên chỉ được đăng ký dự tuyển 01 diện, 01 chương trình học bổng để đi học 01 trình
độ đào tạo về 01 ngành học tại 01 nước Ứng viên không trúng tuyển học bổng đã đăng ký dự tuyển mới được chuyển sang dự tuyển học bổng khác, trừ trường hợp ứng viên đăng ký dự tuyển một chương trình học bổng và đồng thời có nguyện vọng dự tuyển thêm chương trình học bổng khác có ít ứng viên dự tuyển theo quy định cụ thể tại từng thông báo tuyển sinh
3 Ứng viên dự tuyển học bổng chuyển tiếp sinh thạc sĩ, tiến sĩ (trong vòng 12 tháng sau khi tốt nghiệp đại học, thạc sĩ) theo các điều kiện cụ thể quy định tại thông báo tuyển sinh cho từng chương trình học bổng được xem xét trên cơ sở kết quả, thành tích, học tập, nghiên cứu khoa học đã đạt được, cam kết sau khi tốt nghiệp về nước làm việc cho cơ quan công tác đã cử đi học hoặc theo sự phân công của Nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo) đối với người chưa có cơ quan công tác, văn bản đề cử học chuyển tiếp sinh của cơ sở đào tạo nước ngoài, Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam
ở nước ngoài, cơ quan công tác (đối với cán bộ) và các chế độ học bổng hỗ trợ toàn phần, bán phần hoặc một phần (nếu có) do cơ sở đào tạo hoặc các tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ
4 Học viên tốt nghiệp cao học và sinh viên tốt nghiệp đại học chưa có cơ quan công tác đáp ứng đủ các điều kiện về kết quả học tập, nghiên cứu theo quy định của thông báo tuyển sinh cho từng chương trình học bổng được dự tuyển học bổng đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, thực tập sinh nếu cam kết sau khi tốt nghiệp về nước làm việc theo sự phân công của Nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo) Cam kết đảm bảo đối với đối tượng này là hợp đồng nguyên tắc hoặc ý kiến bằng văn bản của một cơ quan nhà nước bảo lãnh đồng ý tiếp nhận sau khi tốt nghiệp Văn bản của cơ sở đào tạo nước ngoài đồng ý tiếp nhận đào tạo ứng viên ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ hoặc thực tập sinh là căn cứ bắt buộc hoặc ưu tiên trong xét tuyển đối với từng chương trình học bổng quy định tại các thông báo tuyển sinh chi tiết
Chương III THỦ TỤC TUYỂN SINH ĐI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI Điều 10 Hồ sơ dự tuyển
Người dự tuyển đi học tại nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt gồm các loại giấy tờ xếp theo thứ tự sau đây:
1 Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu tại Phụ lục 1 hoặc Phụ lục 2);
2 Bản sao hợp lệ các hợp đồng làm việc, quyết định tuyển dụng làm việc và thuyên chuyển công tác, sổ bảo hiểm xã hội hoặc bảng lương gần nhất thể hiện có
Trang 7đóng bảo hiểm xã hội (đối với cán bộ); hợp đồng nguyên tắc hoặc văn bản của một cơ quan đồng ý tiếp nhận tuyển dụng sau khi tốt nghiệp ở nước ngoài (đối với học viên cao học, sinh viên đại học mới tốt nghiệp, chưa có cơ quan công tác) nếu được quy định cụ thể tại thông báo tuyển sinh của chương trình học bổng;
3 Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của cơ quan công tác (đối với cán bộ), xác nhận của UBND phường, xã hoặc của trường đang theo học (đối với học sinh, sinh viên, người mới tốt nghiệp đại học, cao học chưa có cơ quan công tác);
4 Bản sao hợp lệ giấy khai sinh (đối với học sinh, sinh viên);
5 Bản sao hợp lệ hộ khẩu thường trú (đối với sinh viên thuộc diện ưu tiên vùng, miền theo Quy chế tuyển sinh đại học);
6 Bản sao hợp lệ các văn bằng giáo dục (trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, thực tập sinh) đã được cấp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với trường hợp đang chờ cấp bằng (bổ sung thêm bản sao bằng tốt nghiệp chính thức sau khi trúng tuyển) theo quy định cụ thể tại thông báo tuyển sinh của từng chương trình học bổng;
7 Bản sao hợp lệ học bạ trung học cơ sở, trung học phổ thông (đối với ứng viên học bổng trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học), bảng điểm đại học, thạc sĩ, tiến sĩ (đối với ứng viên học bổng thạc sĩ, tiến sĩ);
8 Bản sao hợp lệ phiếu báo trúng tuyển có ghi điểm thi trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học (đối với ứng viên dự tuyển đi học trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học);
9 Bản sao hợp lệ kết quả học tập trong thời gian học ở đại học có xác nhận của trường đại học đang học đối với ứng viên tại thời điểm đăng ký dự tuyển học bổng đại học đã học tại trường đại học từ 01 học kỳ trở lên;
10 Bản sao văn bản tiếp nhận đào tạo, cấp học bổng toàn phần hoặc một phần của cơ sở đào tạo và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài cấp (nếu có);
11 Bản sao hợp lệ văn bản, giấy tờ chứng nhận các giải thưởng quốc tế, quốc gia hoặc tỉnh, thành phố; bằng khen, giấy khen và các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố, đạt giải thưởng,… (nếu có);
12 Bản sao hợp lệ chứng chỉ ngoại ngữ (theo quy định tại thông báo tuyển sinh
cụ thể đối với chương trình học bổng, nước và trình độ đào tạo mà ứng viên đăng ký
dự tuyển);
13 Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận bố đẻ/mẹ đẻ là liệt sĩ, thẻ thươ ng binh của
bố đẻ/mẹ đẻ (nếu có);
14 Bản sao hóa đơn, chứng từ về việc nộp lệ phí dự tuyển (đối với chương trình học bổng quy định nộp lệ phí dự tuyển);
15 Bản sao hộ chiếu phổ thông (theo quy định tại thông báo tuyển sinh cụ thể);
16 Các giấy tờ khác (do chương trình học bổng yêu cầu)
Hồ sơ đựng trong túi hồ sơ kích thước 25cm x 34cm, mặt ngoài ghi rõ tên chương trình học bổng dự tuyển, đối tượng dự tuyển, trình độ đào tạo và ngành học dự tuyển, họ và tên ứng viên dự tuyển, địa chỉ liên hệ, các số điện thoại cố định, di động
và e-mail để liên lạc, danh mục các loại giấy tờ có trong túi hồ sơ
Điều 11 Đăng ký dự tuyển trực tuyến (online)
Trang 8Người dự tuyển các chương trình học bổng cần phải thực hiện đăng ký trực tuyến tại địa chỉ http://tuyensinh.vied.vn/ Việc đăng ký trực tuyến thực hiện như sau:
Sau khi hoàn thành hồ sơ dự tuyển quy định tại Điều 11 Quy chế này, ứng viên quét (scan) các giấy tờ trong hồ sơ thành từng file định dạng pdf và truy cập địa chỉ http://tuyensinh.vied.vn/, làm theo các bước hướng dẫn để thực hiện đăng ký trực tuyến
Khi đăng ký trực tuyến, nếu ứng viên gặp khó khăn, trục trặc về kỹ thuật thì gửi
đề nghị đến địa chỉ thư điện tử info@123doc.org để nhận hướng dẫn từ Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 12 Nộp hồ sơ dự tuyển
Ứng viên nộp 01 bộ hồ sơ dự tuyển theo một trong các cách sau:
1 Nộp trực tiếp trong giờ hành chính các ngày làm việc tại trụ sở Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
2 Gửi hồ sơ qua bưu điện theo hình thức phát chuyển bảo đảm (EMS, PTN,…)
Điều 13 Hồ sơ không hợp lệ
Hồ sơ không hợp lệ gồm:
1 Hồ sơ nộp sau thời hạn tuyển sinh (hồ sơ nộp muộn);
2 Hồ sơ không thực hiện đăng ký trực tuyến;
3 Hồ sơ không đầy đủ giấy tờ theo quy định hoặc giấy tờ xác nhận không hợp lệ;
4 Hồ sơ không nộp lệ phí dự tuyển theo quy định
Hồ sơ không hợp lệ sẽ không được xem xét và không trả lại
Điều 14 Thông báo tuyển sinh
Thông báo tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trong đó xác định chỉ tiêu, thời hạn tuyển sinh, nước gửi đi đào tạo, trình độ và ngành đào tạo, chế độ học bổng, quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển của từng chương trình học bổng; hướng dẫn việc thực hiện Quy chế này đối với mỗi chương trình học bổng Thông báo tuyển sinh được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo: www.moet.gov.vn và Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục
và Đào tạo: www.vied.vn Thông báo tuyển sinh điện tử có giá trị như văn bản in trên giấy Các cơ quan, tổ chức sử dụng thông báo tuyển sinh điện tử làm căn cứ chính thức thực hiện tuyển sinh
Điều 15 Phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh
1 Việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Các cơ quan có nhu cầu cấp thiết, nhu cầu cần ưu tiên đào tạo về ngành học và địa bàn đào tạo đã xác định cụ thể được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, phân bổ chỉ tiêu cử ứng viên dự tuyển;
b) Việc tuyển sinh một số chương trình học bổng thực hiện theo thông báo tuyển sinh chung để ứng viên chủ động đăng ký dự tuyển trong năm liền kề trước đó không đạt hiệu quả cao nên cần chuyển sang dạng phân chỉ tiêu đến các cơ quan để thu hút số ứng viên được đề cử dự tuyển;
Trang 92 Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho các cơ quan được phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh Các cơ quan được phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh phải công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, đối tượng và điều kiện dự tuyển, những yêu cầu cụ thể khác
để triển khai giới thiệu dự tuyển theo Điều 16 của Quy chế này
Điều 16 Cơ quan giới thiệu ứng viên dự tuyển
Cơ quan có ứng viên đăng ký dự tuyển phải phổ biến rộng rãi thông báo tuyển sinh chi tiết cho các diện học bổng, chương trình học bổng cụ thể, lập danh sách trích ngang ứng viên dự tuyển theo thứ tự ưu tiên và gửi kèm theo công văn giới thiệu ứng viên dự tuyển đến Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ chấp nhận công văn giới thiệu ứng viên dự tuyển của các cơ quan trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các cơ quan không trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cần báo cáo để cơ quan cấp trên xem xét và có văn bản giới thiệu ứng viên dự tuyển
Công văn và danh sách trích ngang các ứng viên dự tuyển cần được gửi đến địa chỉ e-mail: info@123doc.org và bản chính gửi qua đường văn thư
Điều 17 Quy trình tuyển sinh tại Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bước 1 Nhận hồ sơ dự tuyển;
Bước 2 Lập danh sách trích ngang chi tiết các ứng viên dự tuyển;
Bước 3 Rà soát danh sách trích ngang, đối chiếu với hồ sơ dự tuyển theo các vòng kiểm tra;
Bước 4 Phân loại, sắp xếp danh sách trích ngang các ứng viên theo đối tượng và các tiêu chí xét tuyển;
Bước 5 Xét duyệt các danh sách ứng viên đủ điều kiện được tuyển chọn và danh sách loại;
Bước 6 Ban hành quyết định phê duyệt danh sách ứng viên trúng tuyển học bổng ngân sách Nhà nước hoặc chuyển danh sách, hồ sơ ứng viên được tuyển chọn cho phía nước ngoài thực hiện tiếp việc thi tuyển hoặc xét tuyển và duyệt cấp học bổng đối với
hồ sơ dự tuyển học bổng Hiệp định và học bổng khác
Quy trình tuyển sinh tại Bộ Giáo dục và Đào tạo do Cục Đào tạo với nước ngoài được phân công chủ trì thực hiện với sự phối hợp của các đơn vị liên quan
Điều 18 Nguyên tắc tuyển sinh
Công tác tuyển sinh đi học tại nước ngoài được thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ, công bằng và đúng thời hạn Nguyên tắc tuyển sinh theo từng diện học bổng được quy định cụ thể như sau:
1 Học bổng ngân sách Nhà nước
a) Trình độ đại học
Trang 10Danh sách ứng viên dự tuyển được sắp xếp theo nhóm đối tượng quy định tại Điều 6 Quy chế này và xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp lần lượt theo các tiêu chí sau đây:
- Tổng điểm ba môn thi tuyển sinh đại học (không nhân hệ số);
- Kết quả thi Olympic Quốc tế và các giải thưởng khác (nếu có);
- Tổng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Điểm trung bình 03 năm học trung học phổ thông;
- Điểm ngoại ngữ (theo quy định của chương trình học bổng);
- Các tiêu chí ưu tiên, thành tích khác theo quy định;
- Đánh giá và thứ tự ưu tiên theo đề nghị của cơ quan giới thiệu dự tuyển (nếu có)
Khi thực hiện xét chọn Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ cân đối chỉ tiêu học bổng theo đối tượng dự tuyển, nước và ngành học theo quy định của chương trình học bổng ngân sách Nhà nước
b) Trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và thực tập sinh
Danh sách ứng viên dự tuyển được sắp xếp theo trình độ đăng ký đào tạo và theo thứ tự từ cao xuống thấp lần lượt theo các tiêu chí sau đây:
- Kết quả học tập của bậc học đã tốt nghiệp trước đó;
- Điểm ngoại ngữ (theo quy định của chương trình học bổng);
- Thâm niên công tác;
- Công trình, thành tích trong học tập, nghiên cứu và công tác;
- Đánh giá và thứ tự ưu tiên theo đề nghị của cơ quan giới thiệu dự tuyển (nếu có);
- Các tiêu chí ưu tiên theo quy định của Nhà nước và của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Học bổng Hiệp định và học bổng khác
a) Không hạn chế số lượng hồ sơ được sơ tuyển nếu phía nước ngoài không yêu cầu
b) Thông báo tuyển sinh quy định cụ thể về điều kiện đối với người dự tuyển từng trình độ đào tạo, đi học ở từng nước và ngành học trên cơ sở yêu cầu, điều kiện của phía nước ngoài cấp học bổng, nhu cầu ưu tiên đào tạo của đất nước và các tiêu chí tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
c) Học bổng đi học trung học phổ thông ở nước ngoài được tuyển chọn trên cơ
sở kết quả học tập của học sinh ở trình độ trung học cơ sở, kết quả học tập ở trường trung học phổ thông (nếu đã hoàn thành từ một học kỳ trở lên vào thời điểm thực hiện tuyển sinh) và xét từ cao xuống thấp trên cơ sở kết hợp với các tiêu chí khác do phía nước ngoài và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
d) Học bổng đi học trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được tuyển chọn trên cơ sở kết quả học tập của học sinh ở trình độ trung học phổ thông và kết quả thi trúng tuyển đầu vào khối trường tương ứng: trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và kết quả học tập ở cơ sở đào tạo này (nếu đã hoàn thành từ một học kỳ trở lên vào thời điểm thông báo tuyển sinh) và xét từ cao xuống thấp lần lượt theo tiêu chí điểm thi tuyển sinh vào trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông và điểm trung bình các năm học trung học phổ thông cho đến khi đủ chỉ tiêu trên cơ sở kết hợp với các tiêu chí khác và các ưu tiên do phía nước ngoài và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định