Tự luận: 7 điểm - Về kỹ năng: 1điểm Học sinh làm bài chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ, ít sai lỗi chính tả, đúng thể loại văn thuyết minh, nội dung rõ ràng… - Về nội dung: 6điểm Học [r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 8 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình học kì 1, môn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập
làm văn, với năng lực đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông
qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: Trắc nghiệm khách quan và tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm 15 phút,
sau đó làm phần tự luận trong 75 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn
lớp 8 học kì 1
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề
kiểm tra
- Xác định khung ma trận
KHUNG MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
Tên chủ đề
( nội dung,
chương…)
L
L thấp(TN) Cao(TL)
Chủ đề 1
Đọc hiểu
Văn bản
Truyện trung
đại
Truyện nước
ngoài
Phương thức biểu đạt của văn bản, nội dung, một số chi tiết nổi bật của truyện
Hiểu và lí giải một vài chi tiết nổi bật của văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu :3
Số điểm 0,75 7,5%
Số câu 1
Số điểm 0.25 2.5%
Số câu 4 1.0 điểm 10.%
Chủ đề 2
Tiếng Việt
Trường từ
vựng, tình thái
từ, tượng hình,
câu ghép
Định nghĩa trường từ vựng Câu ghép
Từ tượng hình
Hiểu và xác định được tình thái từ, câu ghép
Số câu
Số điểm
Số câu : 3
Số điểm 0.75
Số câu : 2
Số điểm 0.5
Số câu : 5 1.25điểm
Trang 2Tỉ lệ % 7,5% 5% 12,5 %
Chủ đề 3
TLV
Văn tự sự
Văn thuyết
minh
Nhận ra được khái niệm và tóm tắt tác phẩm , nắm được đặc điểm của văn bản thuyết minh
Viết bài văn thuyết minh về một sự vật
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 3
Số điểm: 0,75 7,5%
Số câu: 1
Số điểm:7 70%
Số câu : 4 điểm 7.5 7.75% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu :7
Số điểm: 1.75 17.5 %
Số câu : 4
Số điểm 1 10%
Số câu : 1
Số điểm 0.25 2.5%
Số câu :1
Số điểm:7
70 %
Số câu:13
10 điểm
100 %
Trang 3PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – Năm học 2011-2012
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
THỜI GIAN : 90 PHÚT ( Không kể thời gian phát đề )
Ngày thi: 19/12/2011
ĐỀ A:
I Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Học sinh làm bài trực tiếp vào giấy thi này, bằng
cách khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất, mỗi đáp án đúng đạt 0.25 điểm.
Câu 1 Tác phẩm “Lão Hạc” có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt :
A Tự sự, nghị luận và biểu cảm B Miêu tả, biểu cảm và nghị luận
C Tự sự, miêu tả và biểu cảm D Tự sự, miêu tả và nghị luận
Câu 2 Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của đoạn trích “ Trong lòng mẹ”?
A Trình bày nỗi khổ của bé Hồng
B Trình bày tâm địa độc ác của người cô bé Hồng
C Trình bày sự hờn tủi của bé Hồng khi gặp mẹ
D Trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng
Câu 3 Hoàn thành định nghĩa sau:
“……….tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa”
A Trường từ vựng B Từ nhiều nghĩa
C Từ đồng nghĩa D Từ trái nghĩa
Câu 4 Trong câu “Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!” Từ nào là tình
thái từ?
A Mày
B Ngay
C Đi
D Bà
Câu 5: Trong văn bản “Cô bé bán diêm” , cô bé đã mấy lần quẹt diêm?
A Hai lần C Ba lần
B Bốn lần D Năm lần.
Câu 6: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép sau : “ Vì trời mưa nên tôi
không đi chơi.” Là quan hệ gì ?
A Quan hệ tiếp nối B Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
C Quan hệ tăng tiến D Quan hệ tương phản.
Câu 7: Câu văn “Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ, hấp
háy ” thuộc loại câu nào?
A Câu đơn.
B Câu đặc biệt.
C Câu ghép có từ nối.
D Câu ghép không có từ nối.
Trang 4Câu 8: Văn bản “ Tức nước vỡ bờ” tác giả là ai ?
A Nam Cao C Nguyên Hồng
B Ngô Tất Tố D Thanh Tịnh
Câu 9: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
A Ghi lại đầy đủ, chi tiết toàn bộ câu chuyện trong văn bản một cách trung thành.
B Kể lại một cách sáng tạo câu chuyện trong văn bản
C Phân tích nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trong văn bản
D Dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn, trung thành nội dung chính của văn bản
Câu 10 Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình
A Xôn xao C Xộc xệch
B Rũ rượi D Xồng xộc
Câu 11: Vì sao Giôn- xi vượt qua được căn bệnh hiểm nghèo ?
A) Vì bác sĩ giỏi.
B) Vì sự chăm sóc tận tình của Xiu
C) Vì Giôn-xi có sức khỏe đã chiến thắng được bệnh tật.
D) Vì chiếc lá cuối cùng của cụ Bơ-men cũng như sự chăm sóc tận tình của Xiu.
Câu 12: Từ “ạ” trong câu sau “ Em chào cô ạ !” là tình thái từ gì ?
A Tình thái từ nghi vấn B Tình thái từ cầu khiến.
C Tình thái từ cảm thán D Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
Tự luận: (7 điểm)
Em hãy thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN 8
ĐỀ A:
( Giáo viên chấm phần TN đề B căn cứ vào đáp án đề A)
I Phần trắc nghiệm: (3điểm) Mỗi đáp án trả đúng đạt 0.25 điểm.
II Tự luận: (7 điểm)
- Về kỹ năng: (1điểm) Học sinh làm bài chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ, ít sai lỗi
chính tả, đúng thể loại văn thuyết minh, nội dung rõ ràng…
- Về nội dung: (6điểm) Học sinh làm bài theo suy nghĩ và cách diễn đạt của riêng
mình nhưng cần đạt được theo dàn ý sau:
1 Mở bài: (1 điểm)
Giới thiệu chung về chiếc áo dài Việt Nam:
- Chiếc áo dài đậm đà bản sắc dân tộc, tượng trưng cho vẻ đẹp duyên dáng, dịu dàng của người phụ nữ Việt Nam
- Áo dài Việt Nam để lại ấn tượng sâu sắc và được bạn bè quốc tế yêu thích
2.TH N B I:Â À Giới thiệu cụ thể về:
* Lịch sử chiếc áo dài: (1 điểm)
- Áo dài xuất hiện từ lâu trong đời sống xã hội Việt Nam
- Sau nhiều lần sửa đổi, chiếc áo dài ngày nay đã được hoàn thiện làm tăng thêm vẻ đẹp cho người mặc
- Hình ảnh chiếc áo dài thướt tha, mềm mại gắn liền với hình ảnh của người phụ nữ Việt Nam dịu dàng, duyên dáng
* Cấu tạo chiếc áo dài: (1 điểm)
-Gồm 3 phần: cổ áo, tay áo và thân áo
+ Cổ áo cao khoảng 4-5 cm, có lót vải cứng ở trong cho đứng
+ Tay áo dài đến cổ tay, trên rộng dưới hẹp dần
+ Thân áo gồm 2 thân trước và sau, dài từ vai xuống cách bàn chân khoảng vài tấc Chít li ở ngực(thân trước) và ở lưng(thân sau) Cài cút theo đường chéo từ cổ xuống nách và dọc theo một bên thân; cúc bấm hoặc kết bằng vải
* Chất liệu may áo dài: (1 điểm)
- Vải may áo dài thông thường là các loại lụa tơ tằm, lụa tổng hợp, gấm, nhung…
- Áo dài hiện đại kết hợp với các phụ liệu như ren, voan, hạt cườm, kim tuyến…
*Môi trường sử dụng và đặc điểm của chiếc áo dài: (1 điểm)
- Áo dài được chị em mặc khi đi làm, đi học, các dịp cưới hỏi, lễ Tết, hội nghị…
- Chiếc áo dài tạo dáng mềm mại, uyển chuyển cho người mặc Đặc điểm của nó là vừa kín đáo vừa hấp dẫn, mang đậm sắc thái phương Đông
3 Kết bài (1 điểm)
Cảm nghĩ của em về chiếc áo dài Việt Nam
HẾT
Trang 6PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – Năm học 2011-2012
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
THỜI GIAN : 90 PHÚT ( Không kể thời gian phát đề )
Ngày thi: 19/12/2011
ĐỀ B:
I Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Học sinh làm bài trực tiếp vào giấy thi này, bằng
cách khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất, mỗi đáp án đúng đạt 0.25 điểm.
Câu 1 Tác phẩm “Lão Hạc” có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt :
A Tự sự, nghị luận và biểu cảm B Miêu tả, biểu cảm và nghị luận
C Tự sự, miêu tả và biểu cảm D Tự sự, miêu tả và nghị luận
Câu 2 Trong câu “Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!” Từ nào là tình
thái từ?
A Mày B Ngay C.Đi D.Bà
Câu 3 Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của đoạn trích “ Trong lòng mẹ”?
A Trình bày nỗi khổ của bé Hồng
B Trình bày tâm địa độc ác của người cô bé Hồng
C Trình bày sự hờn tủi của bé Hồng khi gặp mẹ
D Trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng
Câu 4 Hoàn thành định nghĩa sau:
“……….tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa”
A Trường từ vựng B Từ nhiều nghĩa
C Từ đồng nghĩa D Từ trái nghĩa
Câu 5: Trong văn bản “Cô bé bán diêm” , cô bé đã mấy lần quẹt diêm?
A Hai lần C Ba lần
B Bốn lần D Năm lần.
Câu 6: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép sau : “ Vì trời mưa nên tôi
không đi chơi.” Là quan hệ gì ?
A Quan hệ tiếp nối B Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
C Quan hệ tăng tiến D Quan hệ tương phản.
Câu 7: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
A Ghi lại đầy đủ, chi tiết toàn bộ câu chuyện trong văn bản một cách trung thành.
B Kể lại một cách sáng tạo câu chuyện trong văn bản
C Phân tích nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trong văn bản
D Dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn, trung thành nội dung chính của văn bản
Câu 8: Câu văn “Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ, hấp
háy ” thuộc loại câu nào?
A Câu đơn B Câu đặc biệt
C .Câu ghép có từ nối D.Câu ghép không có từ nối.
Trang 8Câu 9: Văn bản “ Tức nước vỡ bờ” tác giả là ai ?
A Nam Cao C Nguyên Hồng
B Ngô Tất Tố D Thanh Tịnh
Câu 10 Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình
A Xôn xao C Xộc xệch
B Rũ rượi D Xồng xộc
Câu 11: Vì sao Giôn- xi vượt qua được căn bệnh hiểm nghèo ?
A) Vì bác sĩ giỏi.
B) Vì sự chăm sóc tận tình của Xiu
C) Vì Giôn-xi có sức khỏe đã chiến thắng được bệnh tật.
D) Vì chiếc lá cuối cùng của cụ Bơ-men cũng như sự chăm sóc tận tình của Xiu.
Câu 12: Từ “ạ” trong câu sau “ Em chào cô ạ !” là tình thái từ gì ?
A Tình thái từ nghi vấn B Tình thái từ cầu khiến.
C Tình thái từ cảm thán D Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
Tự luận: (7 điểm)
Em hãy thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam
-