ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I- MÔN NGỮ VĂN 9 THỜI GIAN 45 PHÚT I/ MỤC TIÊU Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong 9 tuần đầu của môn Ngữ văn lớp 9 theo 3 nội dun[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I- MÔN NGỮ VĂN 9
THỜI GIAN 45 PHÚT
I/ MỤC TIÊU
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong 9 tuần đầu của môn Ngữ văn lớp 9 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh ở mức độ TB
1/ Kiến thức: Hệ thống, củng cố kiến thức 3 phân môn: Văn, Tiếng việt, Tập làm văn 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, tư duy vận dụng
3/ Thái độ: Nghiêm túc để hoàn thành tốt bài làm của mình.
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức đề kiểm tra: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 45 phút
III/ MA TRẬN
Mức độ
Tên
Chủ đề
hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
1 Văn học
-Văn bản
nhật dụng
-Thơ trung
đại Việt
Nam
Chép thuộc lòng 4 câu thơ trong đoạn trích
“Cảnh ngày xuân”.
Ý nghĩa văn bản
“Đấu tranh cho một thế giới vì hòa bình”
Số câu
Số điểm
Số câu: 1
Số điểm: 1
Số câu: 1
Số điểm: 2
Số câu: 0
Số điểm: 0
Số câu: 0
Số điểm: 0
Số câu 2 điểm :3
2 Tiếng
Việt
-Các
phương
châm hội
thoại
-Thuật ngữ
Nhớ tên các phương châm hội thoại đã học.
Khái niệm thuật ngữ
Tìm ví dụ
về thuật ngữ
Trang 2Số điểm Số điểm:
2.25
Số điểm:
0.75
Số điểm: Số điểm: điểm :3
3.Tập làm
văn
- Văn tự sự
Viết đoạn văn
kể lại kỉ niệm đáng nhớ với thầy (cô) giáo cũ.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm: 4
Số câu 1 điểm:4
60%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 3
Số điểm:
3.25 3.25%
Số câu: 2
Số điểm:
2.75 2.75%
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm: 4 40%
Số câu 6
10 điểm
100%
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn 9
Trang 3ĐỀ CHẴN Thời gian: 45 phút ( không kể giao đề)
Câu 1:
Chép thuộc lòng 4 câu thơ trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân” (1đ)
Câu 2:
Nêu ý nghĩa văn bản “Đấu tranh cho một thế giới vì hòa bình” (2đ)
Câu 3:
Có mấy phương châm hội thoại? Nêu tên các phương châm hội thoại đó ( 1.5đ)
Câu 4:
Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Lấy ví dụ?(1.5 đ)
Câu 5:
Viết đoạn văn kể lại kỉ niệm đáng nhớ với thầy (cô) giáo cũ.(4đ)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 4Câu 1:
Chép được 4 câu thơ liên tục trong đoạn trích ( 1đ)
Câu 2: Ý nghĩa:
Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G.Mác-két đối với hòa bình nhân loại.( 2đ)
Câu 3:
Có 5 phương châm hội thoại.(0,25đ)
Nêu đúng mỗi PCHT được( 0.25 đ)
Phương châm về chất
Phương châm về lượng
Phương châm quan hệ
Phương châm cách thức
Phương châm lịch sự
Câu 4:
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.(0.5đ)
Học sinh tự lấy ví dụ (1đ)
Câu 5 :
Học sinh cần nêu được các ý sau:
-Giới thiệu kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy( cô) (0,5đ)
-Mở đầu câu chuyện (1đ)
-Diễn biến kỉ niệm đó như thế nào? (1đ)
-Kết thúc ra sao? (1đ)
-Cảm nghĩ của em đối với kỉ niệm đó (0.5đ)
KIỂM TRA GIỮA KỲ I (2012 – 2013)
Trang 5MÔN NGỮ VĂN 9
Thời gian 45 phút (không kể giao đề)
I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình giữa học
kì I, môn Ngữ văn lớp 9 theo 3 nội dung Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc-hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
1/ Kiến thức: hệ thống, củng cố kiến thức 3 phân môn: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn trong
chương trình giữa HK I (Từ tuần 1-8)
2/ Kĩ năng: rèn kĩ năng nhận biết, tư duy vận dụng
3/ Thái độ: vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành tốt bài làm của mình.
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức đề kiểm tra: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 45 phút
III/ THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Tên Chủ đề Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp Cấp độ cao
1 Văn
Văn bản nhật dụng - Hiểu ý nghĩa văn
bản Phong
cách HCM
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1 điểm 2
=20%
2 Tiếng Việt
Các phương châm hội
thoại - Nhớ tên, nội dungcác phương châm
hội thoại
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1 điểm 2
=20%
3 Tập làm văn
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%
Số câu: 1 điểm 6
=60% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm: 4
Tỉ lệ:40%
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%
Số câu: 3
Số điểm; 10
Tỉ lệ: 100%
IV/ NỘI DUNG KIỂM TRA
Câu 1 Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập là như thế nào? (2 điểm)
Trang 6Câu 2: Có mấy phương châm hội thoại? Kể tên? Nói rõ yêu cầu phương châm lịch sự?
(2 điểm)
Câu 3: Viết đoạn văn ngắn (không quá 1 trang giấy thi) trình bày cảm nhận của em về số phận oan
trái của nhân vật Vũ Nương (Chuyện người con gái Nam Xương- Nguyễn Dữ.)
(6 điểm)
V/ HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
Câu 1: (2 điểm)
Văn bản đặt ra một vấn đề trong thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Câu 2: (2 điểm)
- Có 5 phương châm hội thoại: ( 0,25đ)
+ Phương châm về lượng ( 0,25đ)
+ Phương châm về chất ( 0,25đ)
+ Phương châm quan hệ ( 0,25đ)
+ Phương châm cách thức ( 0,25đ)
+ Phương châm lịch sự ( 0,25đ)
- Phương châm lịch sư: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác ( 0,5đ)
Câu 3: (6 điểm)
* Yêu cầu hình thức:
- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp; đúng ngữ pháp, chính tả
- Văn viết có cảm xúc, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc
* Nội dung: Thể hiện những ý cơ bản sau:
+ Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người đẹp nết, công dung ngôn hạnh, xứng đáng được hưởng hạnh phúc nhưng lại gặp nỗi oan nghiệt phải tìm đến cái chết để mong được giải oan
+ Bi kịch của Vũ Nương cho thấy hiện thực cuộc sống đầy áp bức bất công, và hạnh phúc của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến là mong manh, dễ bị chà đạp
+ Thông cảm sâu sắc với số phận của nhân vật
Phú Mỹ, 24/9/2012 GVBM
Nguyễn Thị Lượng