ThuËn lîi vµ khã kh¨n cña vÞ trÝ cho viÖc x©y dùng vµ b¶o vÖ tæ quèc hiÖn nay.. - ThuËn lîi.[r]
Trang 1UBND huyện Hng Hà
Phòng giáo dục-Đào Tạo đề kiểm tra chất lợng HSG cấp huyện
Năm học : 2009 - 2010
Môn: Địa 8 ( Thời gian làm bài 120 phút)
Câu1 (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Sản lợng một số cây trồng năm 2000 Lãnh thổ Lúa (triệu tấn) Mía (nghìn tấn) Cà fê (nghìn tấn)
Đông Nam á
a Tính tỉ trọng sản lợng lúa, mía, cà fê của Đông Nam á so với châu á và nêu nhận xét
b Vì sao Đông Nam á sản xuất đợc nhiều nông sản trên
Câu2 (2,5 điểm)
Nêu đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên Vị trí đó có thuận lợi và khó khăn gì cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay
Câu3 (3,0 điểm)
Dựa vào atlat Địa lí Việt Nam, hãy:
a Xác định các dãy núi theo hớng tây bắc- đông nam, hớng vòng cung và các cao nguyên ba dan của nớc ta
b Giải thích sự hình thành các cao nguyên ba dan, các hớng núi tây bắc- đông nam
và hớng vòng cung
Câu4 (3,5 điểm)
Dựa vào bản đồ khí hậu trong atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy xác định hớng di chuyển của các cơn bão vào nớc ta Khu vực nào trong năm chịu ảnh hởng nhiều nhất của bão? Các trận bão đã gây ra những hậu quả gì ? Nêu biện pháp khắc phục
Câu5 (4,0 điểm)
Sông ngòi là yếu tố tự nhiên quan trọng của nớc ta, em hãy:
a Nêu đặc điểm về chế độ nớc của sông ngòi nớc ta
b Nhân dân ta đã tiến hành các biện pháp nào để khai thác nguồn lợi và hạn chế tác hại của lũ lụt ?
c Lợng phù sa của sông ngòi lớn đã có tác động nh thế nào tới thiên nhiên và đời sống dân c đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
Câu6 (4,0 điểm)
Chứng minh và giải thích giới sinh vật nớc ta phong phú và đa dạng
Ghi chú:
Học sinh đợc sử dụng átlát Địa lí Việt Nam sản xuất tháng 9 năm 2009 và máy tính để làm bài
-Hết -Hớng dẫn chấm thi khảo sát chất lợng HSG
Câu1
(3,0
điểm
)
a Tính tỉ trọng sản lợng lúa, mía, cà fê của Đông Nam á so với châu á
và nêu nhận xét.
- Tỉ trọng sản lợng lúa, mía, cà fê của Đông Nam á so với châu á (%)
Học sinh tính đúng, đủ theo bảng số liệu thì cho điểm tối đa
- Nhận xét
Đông Nam á là nơi sản xuất nhiều các sản phẩm trên (có dẫn chứng)
b Đông Nam á sản xuất đợc nhiều cà fê, lúa, mía vì:
Đông Nam á có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất các sản phẩm đó:
- Có các đồng bằng châu thổ, đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm, nguồn nớc dồi dào rất thích hợp cho trồng lúa và mía
1,75
1,0 0,75
1,25
0,25 0,5
Trang 2- Nhiều cao nguyên có đất đỏ ba dan, khí hậu nhiệt đới thích hợp với cây cà
fê
- Dân c có truyền thống canh tác lâu đời
0,25 0,25
Câu2
(2,5
điểm
)
a Vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm của khu vực Đông Nam á
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nớc Đông Nam á đất liền và
Đông Nam á hải đảo
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
b Thuận lợi và khó khăn của vị trí cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay
- Thuận lợi
+ Phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành nghề khác nhau
+ Dễ dàng hội nhập, giao lu với các nớc trong khu vực và thế giới do
vị trí trung tâm và cầu nối
- Khó khăn:
+ Có nhiều thiên tai: bão, lụt, sóng biển, cháy rừng
+ Khó khăn cho việc bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ
1,0
0,25 0,25 0,25 0,25
1,5
0,5 0,5
0,25 0,25
Câu3
(3,0
điểm
)
a Các dãy núi theo hớng tây bắc- đông nam, hớng vòng cung và các cao nguyên ba dan của nớc ta
- Các dãy núi hớng tây bắc- đông nam: dãy Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Hoành Sơn, Bạch Mã, Trờng Sơn Bắc
- Các dãy núi hớng vòng cung: tập trung ở vùng núi Đông Bắc Các cánh cung này có đặc điểm mở rộng về phía bắc, quay bề lồi ra biển và chụm lại
ở khối núi Tam Đảo gồm cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Các cao nguyên ba dan: Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh
b Giải thích sự hình thành các cao nguyên ba dan, các hớng núi tây bắc- đông nam và hớng vòng cung
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, khối nền Kon Tum bị nâng lên với nhiều
đợt và cờng độ khác nhau nên đã bị nứt vỡ, dung nham núi lửa phun trào hình thành nên các cao nguyên Sau thời gian dài dung nham núi lửa phân huỷ thành đất đỏ ba dan
- Núi nớc ta chủ yếu có hai hớng đó là do hớng của các mảng nền cổ qui
định, các mảng nền cổ ở nớc ta chủ yếu sắp xếp theo hớng tây bắc- đông nam, các hoạt động địa chất chủ yếu diễn ra ở rìa các mảng nền cổ
1,5
0,5 0,5
0,5
1,5
0,75
0,75
Câu4
(3,5
điểm
)
1 Hớng di chuyển của các cơn bão vào nớc ta
Các cơn bão đổ bộ vào nớc ta đều xuất hiện ở phía đông (Biển Đông) sau di chuyển chủ yếu theo hớng tây hoặc tây bắc, hoặc đông bắc và đổ bộ vào
n-ớc ta
2 Khu vực trong năm chịu ảnh hởng nhiều nhất của bão là Bắc Trung
Bộ nhất là các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình với tần suất trung bình từ 1,3 đến
1,7 cơn bão/tháng
3 Hậu quả của những cơn bão
Các cơn bão đổ bộ từ Biển Đông vào nớc ta thờng gây ra nhiều hậu quả xấu:
- Tàn phá nhà cửa, làng mạc ruộng vờn
- Phá huỷ cơ sở hạ tầng nh đờng giao thông, hệ thống điện nớc gây ách tắc giao thông, đình trệ các cơ sở sản xuất
- Gây ngập lụt trên diện rộng, thiệt hại đến tính mạng, tài sản, sức khoẻ của nhân dân
4 Các biện pháp khắc phục
- Các cơ quan khí tợng phải theo dõi sát sao sự hình thành và di chuyển của các cơn bão để dự báo bão kịp thời giúp các địa phơng chủ động phòng chống bão
- Các địa phơng, nhất là các địa phơng ở vùng Bắc Trung Bộ nơi xẩy ra nhiều trận bão trong năm phải có kế hoạch, biện pháp phòng tránh bão hợp lí
- Nhà nớc và các địa phơng phải có kế hoạch ứng cứu các vùng khi có bão
đổ bộ vào Phát huy tinh thần tơng thân, tơng ái của đồng bào cả nớc giúp
1,0
0,5
1,0
0,25 0,25 0,25 0,25
1,0
0,5 0,25 0,25
Trang 3đỡ các vùng bão lụt
Câu5
(4,0
điểm
)
a Nêu đặc điểm chế độ nớc của sông ngòi nớc ta.
- Sông ngòi nớc ta có hai mùa nớc: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rất rõ rệt Vào mùa lũ nớc sông ngòi dâng cao và chảy mạnh Lợng nớc mùa lũ gấp hai đến ba lần, có nơi đến bốn lần lợng nớc mùa cạn và chiếm 70- 80% l-ợng nớc cả năm
- Mùa lũ trên các lu vực sông ở các khu vực khác nhau không trùng nhau: Các sông ở Bắc Bộ mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10 ; Các sông ở Trung Bộ mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12 ; Các sông ở Nam Bộ mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11
b Nhân dân ta đã tiến hành những biện pháp nào để khai thác các nguồn lợi và hạn chế tác hại của lũ lụt
- Xây dựng hồ chứa nớc: dùng cho thuỷ lợi, thuỷ điện, chống lũ lụt và là nơi nuôi thuỷ sản và du lịch
- Đắp đê
- Chung sống với lũ ở ĐBSCL: tận dụng nguồn nớc để thau chua rửa mặn, nuôi thuỷ sản; tận dụng phù sa bón ruộng, mở rộng đồng bằng; đánh bắt thuỷ sản tự nhiên
c Lợng phù sa của sông ngòi lớn đã có tác động nh thế nào tới thiên nhiên và đời sống dân c đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
- Giúp bồi đắp phù sa tạo nên những đồng bằng châu thổ màu mỡ và hiện ngày càng đợc mở rộng, nên đời sống của dân c ở hai vùng này gắn liền với
sự phát triển của cây lúa nớc
- Phù sa đợc sử dụng để bón ruộng cải tạo đất nâng cao năng suất cây trồng
- Cung cấp cát để xây dựng nhà cửa
- Tuy nhiên ở vùng cửa sông phù sa lắng đọng nhiều gây trở ngại cho giao thông vận tải đờng sông
1,5
0,75
0,75
1,0
0,25 0,25 0,5
1,5
0,5 0,5 0,25 0,25
Câu6
(4,0
điểm
)
a Chứng minh:
- Sự giàu có về thành phần loài: Thực vật có 14600 loài, động vật có 11200 loài Trong đó có 365 loài động vật và 350 loài thực vật thuộc loại quí hiếm đợc đa vào sách đỏ Việt Nam
- Đa dạng về hệ sinh thái nhiệt đới gió mùa:
Hệ sinh thái rừng thờng xanh ở Cúc Phơng, Ba Bể
Rừng rụng lá (rừng khộp ) ở Tây Nguyên
Rừng ôn đới núi cao ở Hoàng Liên Sơn
Rừng ngập mặn ở ven biển
Rừng thứ sinh mọc lại: trảng cỏ, cây bụi, xa van
Các khu bảo tồn thiên nhiên và vờn quốc gia: Ba Vì, Cúc Phơng, Bạch Mã, Yok Đôn, Nam Cát Tiên, Tràm Chim ở Đồng Tháp…
Các hệ sinh thái nông nghiệp: đồng ruộng, vờn làng, trang trại chăn nuôi, nông trờng trồng cây công nghiệp ( cao su, cà fê, dâu tằm, chè…)
b Giải thích:
- Do nớc ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất đai và địa hình đa dạng phong phú tạo điều kiện nhiều loài sinh vật sinh trởng và phát triển
- Do vị trí gần trung tâm ĐNA , ở vị trí cầu nối giữa đất liền và biển nên ngoài các loài bản địa còn có nhiều loài sinh vật di c từ Trung Hoa, ấn Độ, Ma- lai- xi-a… tới
- Do tác động của con ngời tạo nên nhiều hệ sinh thái nhân tạo
2,25
0,75 1,5
1,75
0,75 0,5 0,5