1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Trung du mien nui Bac Bo

30 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 6,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nông thôn trong vùng, trong đó tập trung vào các lĩnh vực trọng yếu như, đầu tư khai thác thế mạnh phát triển vùng chuyên canh tập trung, trồng rừng sản xuất; phát triển nông nghiệp cô[r]

Trang 1

Tổ 1- Lớp sp Địa k36

Trang 2

Phát triển nông, lâm, thủy sản vùng TDMNBB

1.Khái

quát

2.Trồng trọt

3.Chăn nuôi

4.Lâm nghiệp

5.Thủy sản

6.Phương hướng phát triển

Trang 3

1.Khái quát

Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình Trung tâm vùng là thành phố Thái Nguyên

 Đây là vùng lãnh thổ có diện tích lớn nhất nước ta (trên 101 nghìn km2),

số dân hơn 12 triệu người (năm 2006) chiếm khoảng 30,5% diện tích

và 14,2% số dân cả nước.

phát triển kinh tế.

Trang 4

Hiện nay tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của vùng cao hơn mức bình quân chung cả nước

được đánh giá là địa bàn giàu tiềm năng về đất đai, đồi rừng, với nhiều tiểu vùng sinh thái, tạo lợi thế cho phát triển nhiều loại nông, lâm, thủy đặc sản.

của vùng là 1,5 triệu ha, bằng 15,8% quỹ đất sản xuất nông nghiệp của cả nước; đất 3 loại rừng là 5,55 triệu ha (chiếm 37,6% cả nước); diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 61,1 nghìn ha.

Trang 5

2.Trồng trọt

 Trước đây vùng được biết đến với nhiều thế mạnh về sx lúa, hoa màu, lương thực nhưng vẫn thiếu lương thực do dân số tăng lên, rừng bị chặt phá, nạn chặt phá trở lên nghiêm trọng

 Sau khi đổi mới sx nông nghiệp trong vùng có nhiều chuyển biến tích cực, trước hết là sx lương thực có hạt

Trang 6

Bảng thể hiện diện tích cây lương thực có hạt của các vùng trong cả nước từ (2000- 2010)

năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

cả nước 34538.9 34272.9 36960.7 37706.9 39581 39621.6 39706. 2 40247. 4 43305. 4 43323.4 44596. 6

Đồng bằng sông Hồng 1359.5 1324.4 1320.7 1318.6 1299.9 1274.6 1256.7 1249.2 1251.7 1228.3 1247.8

Trung du miền núi Bắc Bộ 2933.8 3209.6 3432.1 3632.9 3815.8 3908.3 3961.5 4293.9 4448.9 4569.3 4608.4

Bắc Trung Bộ và Duyên hải

Trang 8

 Bình quân lương thực đầu người dạt trên 300kg/người, nhiều địa phương đã tự túc lương thực.

 Nổi bật nhất trong sx lương thực là cây ngô tăng cả diện tích và sản lượng 214,1 nghìn ha(1995) lên 311 nghìn ha năm 2002.

Trang 10

 Ngoài ra vùng còn phát triển các loại cây hoa màu khác như: sắn, khoai lang.

Trang 11

 Trong cơ cấu cây công nghiệp, cây chè có vị trí quan trọng, được coi là thé mạnh của vùng Phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu của vùng.

 Sản phẩm từ cây chè trở thành được ưa chuộng trong

và ngoài nước.

 Các tỉnh trồng nhiều chè: Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái, phú Thọ.

Trang 13

Một số giống chè nổi tiếng như: chè suối Giàng( Yên Bái), Môc Châu( Sơn La), Tân Cương( Thái Nguyên).

Trang 15

 Ngoài cây chè, một số cây công nghiệp có giá trị

như: bông, cà phê cũng có điều kiện phát triển tốt.

 Các cây dược liệu: hồi(Lạng Sơn), quế( Yên Bái), bạc hà, thảo quả(Lào Cai),…

 Với khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh tạo điều kiện để phát triển các loại hoa quả cận nhiệt và ôn đới: cam, bưởi Phú Thọ, quýt Bắc Sơn,đào Sa Pa,

Trang 17

3 Chăn nuôi

 Nhờ có nhiều đồng cở tự nhiên và nguồn lương thực

phong phú( ngô, khoai lang, đậu tương, sắn, ) là nguồn thức ăn cho các loại vật nuôi.

 Năm 2002 tổng đàn trâu, bò đạt 2,3 triệu con chiếm 34% tổng đang trâu, bò của cả nước Đàn lợn tăng nhanh cả về trọng lượng xuất chuồng và sản lượng thịt hơi Đàn gia cầm cũng tăng lên.

 Nghề nuôi dê, ong mật, bò sữa,… có xu hướng ngày càng tăng.

Trang 20

4.Lâm nghiệp

 Vùng có diệ tích đồi núi trọc chiếm tỉ lệ lớn, tạo ra

nghuy cơ suy thoái môi trường.

 Hiện nay vùng đang tiến hành giao đất giao rừng

lâu dài cho các hộ nông dân, phát triển đồi rừng, mở rộng mô hình nông-lâm kết hợp, cánh tác trên đất dốc.Đặc biệt là mô hình kinh tế sinh thái: VAC,

RVAC, trang trại.

 Đến năm 2002 độ che phủ rừng đạt 39,9% Các tỉnh đạt độ che phủ cao: Thái Nguyên, Bắc Kạn, Yên

Bái, Tuyên Quang.

Trang 21

Bảng thể hiện diện tích rừng trồng của các

vùng trong cả nước từ 2000-2010(nghìn ha)

năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

cả nước 196.4 190.8 190 181.3 184.4 177.3 192.7 189.9 200.1 243 252.5

Đồng bằng sông Hồng 12 10.5 11.8 11.8 11.4 13 17.4 18.5 19.3 18.8 18

Trung du và miền núi phía Bắc 75 61.1 61.5 59.9 67.1 56.9 72.7 67 78.4 102.7 117.5

Bắc Trung Bộ và Duyên hải

Trang 24

5 Sản xuất thủy sản

 Nhờ có mạng lưới sông suối, hồ chúa nước, các dải nước mặn, nước lợ ven biển thuộc tỉnh Quảng Ninh nên vùng có thế mạnh phát triển nuôi trồng đánh bắt thủy sản

 Dẫn đầu về giá trị sản xuất thủy sản là Quảng Ninh 333,3 tỉ

đồng(2002), mô hình VAC và các trang trại nuôi cá lồng, cá bè trên sông suối cũng đem lại hiệu quả cao

Trang 25

Nuôi cá lồng ở huyện Vân Đồn Nuôi cá lồng trên lòng hồ sông

Đà

Trang 26

6 Phương hướng phát triển

 khai thác mạnh mẽ các tiềm năng phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn trong vùng, trong đó tập trung vào các lĩnh vực trọng yếu như, đầu tư khai thác thế mạnh phát triển vùng chuyên canh tập trung, trồng rừng sản xuất; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chăn nuôi đại gia súc, nuôi trồng thuỷ đặc sản, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm ở các tiểu vùng

Trang 27

 Được sự hỗ trợ đầu tư của Nhà nước và cố gắng nỗ lực của đồng bào các dân tộc trong vùng, trong những năm qua, nông nghiệp, nông thôn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đã có bước phát triển quan trọng.

 Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 5,18%/năm (cao hơn mức bình quân chung của cả nước là 5,12%/năm); sản lượng lương thực tăng trên 3,3%/năm, đạt mức bình quân

395kg/người/năm

 Vùng thực hiện phát triển nông-lâm-thủy sản theo hướng CNH, sản

xuất gắn với chế biến sản phẩm nâng cao giá trị, đem lại nguồn lợi kinh

tế cao

 Nhiều mặt hàng của vùng đã khẳng định được thương hiệu trên thị

trường như chè Ô Long, gạo Điện Biên, gạo nếp Tú Lệ, mận hậu Bắc

Hà, bưởi Đoan Hùng, sữa Mộc Châu

Ngày đăng: 03/06/2021, 16:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w