1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đánh giá tài nguyên khí hậu nông nghiệp và cơ cấu mùa vụ các cây lương thực thực phẩm (lúa, đậu,tương, ngô) ở trung du miền núi Bắc Bộ ppt

128 984 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu Đánh giá tài nguyên khí hậu nông nghiệp và cơ cấu mùa vụ các cây lương thực thực phẩm (lúa, đậu, tương, ngô) ở trung du miền núi Bắc Bộ ppt
Trường học University of Forestry Science and Technology
Chuyên ngành Agricultural Resources and Climate Assessment
Thể loại Báo cáo thực hiện đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vietnam
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt độ trung bình tháng của các tram cho thấy rằng trung đu miền núi Bắc Bộ là vùng co mùa đông lạnh nhất vơi thời gian kếo đài nhất, ở đây số tháng có nhiệt đô trung bình đươi 20°G

Trang 1

pense fea PRET TE Te RG

"og Hee a CONS REE EO EB

Trang 2

(ƠI NOE ĐẦU

Trung du - miền núi Bắc bộ ~ một vừng đất rộng, co vị trí

quan trọng về nhiều mặt; vơi những net đặo thu riêng về điều

kiên tự nhiên, kinh tế, xa hội

Trung đu la vung đất chuyển tiếp giữa vừng núi và vung đồng

bằng Bắc Bộ, bao gồm một gố huyện đồi núi của các tỉnh Hà Bắc,

Miền núi Bắc Bộ bao gồm 1O tỉnh : Lai Chau, Son La, Lao Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Thai, Lạng 8om, Quang Ninh có điện tích rộng gần 9 triệu ha, chiếm gần 27% điện

tích ca nược

Thực hiện nghị quye Ết 22 của Bệ chính trị và Quyết định 72 của Hội đồng Bộ trường (nay 15 Ghính phu) › Bộ Nông nghiệp va công nghiệp thực phẩm da đưa ra 6 chương trình phạt triên nông

nghiệp : Chương trình sẵn xuất lương thuc , chương trnh phát

chuong trinh trồng đâu,chăn tằm, ươm to’, chuong tr inh gan xuấ t thuốc lá và chương trình chăn nuôi gia suc jon

năm gần đây, nhiều tính miền núi Bắc Bệ đa đạt được những thanh

tích đáng kế về thâm canh lúa, dưa cây lúa chịu hẹn lên cáo -

trồng ca phé che dat két qua tốt ơ nhiều nơi thuộc các tỉnh Son

la, Tuyên Quang, Bắc Thái, Lạng 8on , nghề trồng đầu chăn tầm

nhién, nhin chưng những thành tích còn rất nhỏ, chỉ là những

điển hình tốt, chưa tương xưng voi tiềm nang va yéu cầu phất

triển của miền núi Bắc Bộ

miền núi Đắc Bộ vấn gap nhiều khó khăn tần tại trong quy hoạch phat triển kinh tế nói chung và trong quy hoạch phát triển nông

nghiệp (heo nghĩa rộng) nói riềng, nhất la trong phát triên sản

xuất lương thực San xuất lương thực luôn luôn được coi là Thiệu

Trang 3

vụ quan trọng hàng dầu của các tỉnh miền núi Bắc Bộ Khẩu hiệu

"tự túc lương thực" hoặc "tạo lướng thực tại chỗ" nhằm động

viên nhân dan địa phương ra cức trồng các cây lương thực càng

nhiều càng tốt để da dn và thừa šn, nhưng hàng năm nhiều tinh

vẫn thiếu lương thực Trên điện tích lúa nước của các tỉnh,

người ta đều trồng hai vụ lúa, nhưng nhiều nơi được vy nay thi mất vụ kia, và đến nay có khoảng 11 vạn ha đất bị bỏ hoang

không trồng được vụ lúa đông xuân Đối vơi đồng bao đân tộc Ít

người sống ở vùng nui cao thi san xuấ t lương thục lại cang kho

khan hon Nền kinh tế o cac vung nui cao chu yéu vân la kinh tế

tự nhiên; ma kinh tế tứ nhiên gắn liền vơi rạn đu banh du cư,

Người ta đốt rừng phát nương để trồng lúa, trồng ngô , nương

bạc màu, người ta di chuyển đế nơi khác lại tiếp tục đốt rừng,

pha rừng để san xuất ra lương thực nuôi sống mình

Trai qua nhiều năm, do tập tục đu canh đu cư pha rung lam nương fẫy như vậy, cùng vơi nạn cháy rừng va tình trạng khai

thác gỗ lạm đựng, làm cho điện tÍch rừng ngay càng bị thu

hẹp, thảm thực vật rừng và tai nguyên đất bị phá hoại nghiêm

trọng, đồi troc ngày cảng nhiều, đất bị nghèo kiệt nhanh, có

nhưng vùng đã bị đá ong hóa, Đến nay miền núi Bắc Bộ đang được

coi là một vùng ma moi truong sinh thai wy nhién bj (pha ~hog4

nghiên trong, độ che phú mặt đất của rừng ở nhiều tỉnh đa xuống

rất thấp, đươi 155, khu fây Bắc duới 10, phần lơn điên tích la đất trống đồi troc, diện tích canh tác Ất, đồi sống cua đa số nhân dân rất khó khăn, nhất la đồng bảo các đân tộc Ít người

sống trên reo cao

Thực tiền san xuất trong nhiều năm qua cùng với ánh sáng cua

mô hình néng 14m kết hợp cho thấy rằng : các tỉnh miền núi Bắc

Bộ muốn no đủ va tiến lên giầu có khong thé chi dựa vao đất nông nghiệp mã phái khai thác có biệu qua đất trống đồi trọc "bằng san

xuất nông lâm kết hợp, không thê cứ “loay hoay mai vơi vấn đề tỷ

túc lương thực; không thê san xúất tương thực theo kiểu eu, ma trong co’ cấu kinh tế chug dủa o3 nước miền nui phai chuyén

nhanh sang phat trién những thế mạnh của mình là rừng; cây công

z

Trang 4

suc lon

Vấn đề phát triên kinh tế - xã hội miền núi là nhiệm vụ có

tính chiến lược và đấp bách hiên nay Mấy năm gần đây Nhà nước

đã có nhiều chính sách bao tồn nguồn tài nguyên rừng hiện có;

chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trec, chuong trinh they thé cây thuốc phiên; chương trình xóa đói gam nghèo cho đồng, bào các đân tộc miền núi Các chương trình nối trên đã được thê

ĐỂ thực hiện chương trình phát triên kinh tế - xa hôi nói

chung va chương trình phạt triển nông Íâm nghiệp nói riêng theo

hương phát triển lâu bền thì cần phai đặc biệt chú ý đến những

điều kiện tự nHiên mà đất nước, khí hậu 1ã những điều kiện, moi

trường cơ bản và quan trong nhất quyết định hiệu qua của sen xuất nông nghiệp; nhằm đạt mục tiêu vừa én đỉnh, vừa phát tiên

nông 1am nghiệp theo hướng đẩy mạnh khai “thác sử dụng tai nguyén đất đai khí hậu: để nâng c20 năng suất cây trồng, chất lượng nông gan hàng hóa; ,vừa không làm tổn hai đến môi trường sinh thái tự

niên nhằm quan ly va sử dụng tai nguyén va moi trường mot cach

hep ly [7]

Đề tại "Đánh gia tài nguyên khí hậu nông nghiệp và cœ cấu

trung đu miền núi Bắc Bộ" chỉ 1ã, mộ t đề tài tiếp theo đề tài

"Xác đỉnh các điều kiện khí tượng nông nghiệp đối vơi mộ t số

cây trồng chính cho vùng đồng bằng Bắc Bộ; Trưng Bộ và Nam BG",

mang | mã số 42A 02: Ó1 trong chương trình 42A nhằm cưng cấp thêm

cơ sơ khoa học về tai nguyên, khi hậu nông nghšêp gối vơi „cây lua, cay ngô, cây đậu tương ở vung trung, âu va miền nui Bắc BO

#vệ “hea Kiba KAA tly ng “2210p

Đề tại nay dựa trên nhưng phương phap va co so số liệu sau

~ SU dung cac phuong pháp nghién ewu danh gia tai nguyên

khí hậu nông nghiệp của WMO, FAO dung cho khu vực đông nam châu

Ấ, phương pháp xử ly tính toán số liệu trong khí hạu và khí hậu

Trang 5

-4-

KTNN, các trạm khí tượng, số liệu trong tập số liệu khí hậu [1]

- Những số Liêu liên quan về cac cây lúa, ngô, đậu tương

thu thập được ở các tỉnh Bắc Tuái, Gao Bằng, Lạng Son, Ha Bac

Báo cáo khoa học của đề tài được trình bay thanh 4 chuong :

Chuong I : Danh gia tai nguyên khÍ hậu nông nghiệp cho

vừng trung âu miền núi Bắc Bộ

Qhương I1 : Điều kiện khí tượng nông nghiệp đối vơi cây

lúa ở một số vùng trồng lua thuộc trung du

miền núi Bắc BỘ

Ghương III : Điều kiện khí tượng nông nghiệp đối vơi cây

đậu tương ở một số vung trồng đậu tương thuộc trung đu miền núi Bắc Bộ

Chương IV : Điều kiện khí tương nông nghiệp đối vơi cây

ngô‹

Cuối cùng la phần kết Luận

kục tiêu của đề tài đề ra ban đầu là :

~ Danh gia ‘tad nguyén khí hậu nông nghiệp ở y vung nui trung

du Bắc Bộ

- Đánh gia điều kiện khÍ tượng nông nghiệp đối với các cây

lúa, ngô, lạc, đâu tương,

- Xac định cơ cấu mùa vụ thích hợp cho cac cây lương thực

thực phẩm nói trên

Trong qua trình triển khai thực hiện đề tài, chứng tôi gặp

nhiều khó khăn trong viée thu thập số liệu quan trắc vật hậu về

Bộ, riêng cây lạo hoan toan không có số liệu, do đó chúng tôi

đã đề nghị xin rút bỏ nội dung nghiên cưu "điều kiện khÍ tượng

nông nghiệp đối với sây lac" trong lần kiểm tra tiến độ nghiên cứu của đề tài vao đầu năm 1991

Trang 6

-5-

GHỬỞNG 1 ĐẨNH GÍA TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU NỒNG NGHIỆP

cHo VUNG TRUNG DU VA MIỀN NÚI BẮC BỘ

Tài nguyên khí hậu nông nghiệp (KHNN) ở vùng trung đu và miền núi Bắc Bộ được đánh giá theo điều kiện ánh sáng, điều kiện

nhiệt độ và điều kiên nược đối vơi cây trồng

1.- Đánh gia điều kiện anh sáng đối vơi cây trồng

Ánh sáng mặt trời là nguồn năng lượng rất quan trong trong đời sống cây trồng, nhất 1ã trong qua trình quang hợp của cây trồng Tác dụng của ánh sáng được thông qua tho gian chiéu sang

(số giờ nắng) và cưỡng {30 anh sáng (bức xạ mặt trod) Cay trồng chả sử đụng một phần của buc xg mặt trời (là phần năng lượng phat va nhung tia sáng nhìn thấy) đễ tạo ra sinh khối và năng

suất cây trồng được god la bưc xa quang hợp ‹ Trong điều kiện

nhiệt đô thích hợp, điều kiện nuge đầy đủ, sáo biện pháp kỹ

thuât nông nghiệp tiên tiến thì hệ số “sử dụng bức xạ quang

hợp tăng lên và cay trồng cho năng suit cad ở đây; điều kiện anh sang được đánh gia qua số giờ nắng và bức Zạ quang hợp

1.1- Số giờ năng :

Số liêu trong bang 1 cho thấy rằng tổng số giờ nắng năm và

biến trình năm của 86 giờ nắng đều rất khác nhau giưa cac khu

Tây Bac, vùng núi phía Bắc, khu ông Bắc và vung trung du Bắc

Bộ Ở khu Tây Bắc tổng số giờ nắng năm rất phong phú (1800 -

2000 giờ) và được phân bố khá đều theo các thang Số giờ nắng nhiều nhất thường xay ra vào thang IV, tháng v (196 ~ 206 gic), tức là xấp xi gin 7 “giờ/ngày

2

Ở vùng núi cao như Sapa, số giờ nắng ít hơn nhiều, số giờ nắng nhiều nhất trong các thống III, IV, V (151 - 169 giờ) tức

it, chi khoảng 3 - 4 giữ/ngay

Ở khu Đồng Bắc và trung du Bắc Bộ có tông số giờ nắng năm

,

Trang 7

~6-

vào khoang 1500 - 1700 giờ, riêng ở Hà Giang, Yên Bái có số giờ

nắng Ít “hơn Trong 3 thang đầu năm “số giờ nắng rất Ít, theng Ilse

giờ nắng Ít nhất (45 - 80 giờ) tức là chỉ khoảng 1,5 ~ 2,5 giờ/

ngay Từ thang V đến thang ÄX là thời gian có số giờ nắng khá

phong phú, thang VII la thang co số gio nắng cao nhất, Ở Ha

Giang, Lao Cai thang VIII là thang co số giờ nắng cao nhất

Thời gian có số giờ nắng nhiều như trên rết thuận lợi cho

cây lúa trễ bông - ra hoa, lâm hạt và cho nhiều loại cây trồng

sinh trương, phát triển mạnh mẽ

1.2- Bue xạ quang hợp :

Trong các ving khí hậu „nhiệt đơi am, bức xạ quang hợp được

đánh giá bằng xấp xi một nửa bức V8, tổng cộng [24, 15] Bức xạ quang hợp tính cho đột số địa điểm ở y rung đu va miền núi Bắc

Bộ được ghỉ trong bang 2

Qua bang 2, ta thấy bức xạ quang hợp có biến trình năm

tương tự với biến trình năm cua số giờ nắng Ở khu Tây Bắc bức

xạ quang hợp khá phong phủ, trương thời gian từ thống III aén

thang X bite xa quang hợp cố gia trị trên 5 keal/om* ; than g được

thang V (6,4 - 6,7 Keal/cm°,tháng) Riêng vùng nưi cao trên

1500 m như Sapa lượng bức xạ quanh năm đều rất thấp, chỉ sói 3

tháng (IV, V, VI) bức xa quang hep co gia tri trên 5 kedl/cm*,

thang ở vung nui Gao Bằng thời gian từ thông IV đến thang x

bức xạ ,auang hợp có gia tri trên 5 Kea1/cn” » thang, gia try cao

nhất xay ra vào tháng VII (7,9 Keal/em@ » thang So voi vụng núi

cao phía Bắc và khu Tây Bắc thì vừng trung du Bắc Bộ (Phú Hộ)

bức xạ quang hơp có cường độ thấp hơn, trong thời gian từ thang

VW đến tháng X bức xạ quang hợp có giá trị trên 5 Keal/cm@, thang, giá trị cao nhất xay ra vao thang VII (bang 2)

Nhưng số liệu nêu trong bang 1 va bang 2 cho thấy rằng số giờ nắng và bức xạ quang hợp đều khá phong phú trong thời gian

từ thang III đến tháng X ở khu Tây Bắc, từ tháng IV đến tháng X

ở Cao Bằng va từ tháng V đến tháng X ở khu Đông Bắc và trung du

Bắc Bộ Thời gian có điều kiện anh sang phong phú nêm ở trên là

Trang 8

-T-

: 86 gio ning trung binh (gio)

1194,2 !201,5 !189,6 !120,4 !131,8 !156,1 !167,6 !155,3 !135,2 !136,7 11897,6 1183,0 !200,6 !187,0 !122,0 !130,3 !151,4 !166,9 !154,4 1136,0 !129,3 11833,1

Trang 10

-~ 9 ~

tai nguyén kni hau nông nghiệp cần được nghiên cưu tận dụng

khi sắp xếp bố trí cây trồng, mùs vụ cây trồng

2.- Đanh giá điều kiêu nhiệt độ đối vợi cây trồng :

Nhiệt đô là nhân tế rất quan trọng trong đời sống cay trong,

trong điều kiện nhiệt độ thích hợp cây trồng sinh trương và

phất triển thuận lợi; hấp thụ được nhiều bức #Z§ quang "hợp va tạo

thanh năñg suất cao Điều kiện nhiệt độ được denh gia qua mgt số đặc trưng sau day :

2.E- Nhiệt độ không khí trung bình :

Nhiệt độ không khí trung bình năm của các trạm ghỉ trong

bang 3 dao động trong phạm ví kha rene từ 15,2 - 23, 4° Cc, tuong | ung vou tổng nhiệt đô năm vao khoảng từ 5500° - 8500° C, co nghia

là trung du miền núi Bắc Bộ bao gom những vùng có điều kiện

nhiệt đê rất khác nhau

Nhiệt độ trung bình tháng của các tram cho thấy rằng trung

đu miền núi Bắc Bộ là vùng co mùa đông lạnh nhất vơi thời gian

kếo đài nhất, ở đây số tháng có nhiệt đô trung bình đươi 20°G tới khoang 4 ~'5 tháng, và trên 5 thang ở vùng núi cao Đối vơi ving nui ceo trên l500m như 5apa thì nhiệt độ trung bình các

thang trong năm đều đuøi 2020 Riêng một số nơi thuộc khu Tây

Bắc như Lai Châu, Mường Te, Quỳnh Nhai, Phù Yên có mùa đông

J+ạnh ngắn hơn, chỉ khoang 3 tháng

thời gian có nhiệt độ trung bình đươi 20°0 được coi 1% mua

đông lạnh (hoặc mùa lạnh) và những ngày chuyển mức nhiệt độ qua

20°Œ lại là những mốc thời ¿ian để xác định mùa đông Lạnh Ngày

kết thúc (ngày xuống) nhiệt đô quá 2O°Œ dược coi là ngày bắt đầu mùa đông lanh, và ng3y bắt đầu (ngày lên) nhiệt độ qua 2020 được

coi 1ä ngay kết thúc mùa đông lạnh Ngày bắt đầu, ngay kết thúc

và thời gian keo đài của mùa đông lạnh ở các địa phương đều rất

Trang 11

- 10 -

Bảng 3 : Nhiệt độ không khí trung bình tháng va năm (°C)

Trạm ¡1 ¡ ar foam pm | Ý ¡ VI | VII|VIIIj m fo x ¡ XI | XII | Năm

Trang 12

- 11 = Bảng 4 : Những ngay chuyển mức nhiệt độ 2020, 25°0 va thời gian

kếo đài (ngày) của cao cấp nhiệt độ đố

Neay lên ¡Ngày xuống) ty 2090 : t 209g ¡ Ngày lên Ngày xuống ¿ (aeay) _———_===~ễ==== 1~========elies==se==eele=s=======] e========] Tamem====ee] ====eem~eeme=e [ T—= ====e=me=ee

Lai Chau 1 26/11 ! 20/xXI ! 270 1 95 ! 21/1 ! 28/1X ! 160

Điện Biên 1 9/11 ! 6/XI ! 242 1 122 1 10/¥ ! 2a/VIII ' ! 113

tuần Giao ! 20/111! 30/x 1 224 ! 141 ! 117VW1 ! 31/VII ] 50

Bắc Yên 1 26/1II! 25/X ! 212 ! 152 ! - 15/VWT1 ! 15/VII 1 30

Sông Mã ! 4/111 ! 11/XI ! 252 ft! 113 ! 27/1V ! 16/1X 1 142

Lao Cai 1 O/III ! 17/41 ! 252 ! 113 +! 26/1V ! 30/1X ! 157

Yén Bai 1 18/111 ! 19/xr ! 246 1 119 1! 30/IV ! 1/X ! 154

Tuyên Quang ! 16/III ! 18/XI ! 247 1! 118 ! 27/1V ! 2/x ! 158

Leng Son 1 30/III ! 4/xI ! 216 ! 149 1 11/ ! _18/1X ! 129

Trang 14

- 13 ~

kếo đài 1238 - 149 ngay Con ở Lai Châu mùa đông lạnh ngắn hơn

nhiều, chỉ khoảng 95 ngày, bắt đầu từ khoang 20/XI đến khoảng

26/2

Gần lưu ý rằng hàng năm mùa đông lạnh cung có những biến

động Thông thường mùa đông lạnh bắt đầu sớm so với trung bình nhiều năm thì kết thúc muộn so với trung bÌnh nhiều năm và

ngược lại nếu bắt đầu muộn øo với trưng bình nhiều năm thì lại

kết thúc sớm so với trung bình nhiều năm, với tần suất khoang trên đưới TOX số năm Cũng có những năm mùa đông lạnh bắt đầu som lại kết thúc sớm hoặc bắt đầu muộn lại kết thúc muộn, nhưng

tin suất chỉ chiếm khoảng 15% số năm

DSi voi từng địa phương, ngày bắt dầu của mùa đông lạnh -

(ứng với ngày chuyển mức nhiệt độ qua 20°0, ngày xuống) và hgay

kết thúc của mùa đông lạnh (ứng với ngày chuyển mức nhiệt độ qua 20°Œ, ngày lên) đều có những biến động, do đó để tiện sư dụng cho những mục đích khác nhau, chung tôi đa tính ra ngày chuyển mức nhiệt độ qua 20°C ung vei các suất bao đâm khác nhau ở các trem [Bang 5, 6]

Trong nan xuất nông nghiệp người ta thường dùng các suất

bao dam 80%; cé nghie la trong 10 năm bão đâm được 8 năm, Như vậy, tùa đông lạnh được tính từ ngày, chuyển mức nhiệt độ qua

20°C (ngày xuống) ứng với suất bao đam 605 đến ngày chuyén mic

ahiét 48 qua 20°C (ngay đêm) img với suất báo dam 80% Ngày bắt đầu mua đông lạnh với suất bao đâm 80% va ngay Két thuc mua

đông lạnh với suất báo đam 80% của cáo trạm được ghỉ trong bang

2 6 là o6 cơ sơ khoa hod dang tin sây và co thể dùng đề 8o

sanh đánh gia về mùa đông lạnh ơ cac địa phương: Thí dụ : ở Bắc

Hà mùa đông lạnh bắt đầu từ 15/X đến 21/1V, ở Lạng Sơn = từ 10/XI đến 11/IV, ở Lai Châu = từ 27/XI đến 17/111

Mùa đông lạnh ở các địa phương không nhưng có thời gian kéo

dai khác nhau, ma trong đó thời gian có rét đậm cung không giống nhau, Thời gian có nhiệt đệ có kha năng xuống đưới 1220, 15°C khoang 2 - 4 thang va tơi trên 4 tháng ở cáo vùng núi cao trên

500w ở khu Đông Bắc và trên 700m ở khu Tây Bắc và khoang 2,5 = 2ˆ tháng ở các vimg núi thấp hơn Thời gian có nhiệt độ đười 13°C,

Trang 15

Bảng 5 : Ngay chuyển mức nhiệt độ qua 2020, ngay

- 14 -

vơi cáo suất bao dam

1⁄1 ! 5/41 5/XI ! 9/XI 9/XI !12/XI 1/11 ! 5/XI 7/XI !10/XT1 9/XI 113/xI

xuông,

1 20 1! 30 ! 4O ! 50 ! 60 ! 70 ! 80

!13/XI1 !14/XI !16/XI 119/XI 121/X1 !24/XI !28/XI

¡ 2/XI ! 5/XI ! 6/XI ! 7/XI ! 9/XI !12/XI !16/X1

1 23/X ! 26/X 1 28/X 1 29/X 1 30/X 1 1/XI 1 3/XI 125/IX !28/IX !1/X 1! 2/x 1 5/K! 8/x

! 8/XI !11/XI !13/XI !16/XI 118/XI !22/x1 140/XI 113/XI 116/XI 118/XI !20/XI 122/XI 126/xI

14/X 1 7/K ! S/X 1 9/X 110/X ! 12/X ! 15/X

! 8/XI !11/XT ! 14/XI! 17/X1118/X1 ! 20/XI! 22/XII 120/X ! 1/XI ! 3/XI ! 5/XI ! 7/XI ! 8/XI ! 10/XII

! 3/X1I ! 5/XI ! 7/XI ! 9/XI1 !12/XI 116/XI ! 21/X1!

! 29/X ! 1/XI ! 4/XI ! 6/XI ! 8/XI !10/XI1 ! 123/XII

214/XI! 23/XI! 25/XI128/XI

¡ 20/XI! 21/XI! 24/X1128/1I

113/XI 115/XI !17/X1 !19/XI !21/XI !22/XI

116/XT !17/XI !20/XI !21/XI !24/XI !27/XI 118/XI !20/XI 122/XI !24/XI 126/XI 130/XxI

13/XII 122/41

1 14/XI! 18/XI

1 30/XI115/XII

1 3/XII114/X11 110/X11131/X11

1 2/XI1131/XII

1 3/X11!13/X11 1§/XII 127/X1I

Trang 16

Bang 6 : Ngày chuyển mize nhigt 46 qua 20°C, ngày lên, ứng với

cáo suất bao dan

11/111 20/1112/I11I !7/II11 !19/II11 !11/111112/111114/111117/111124/111!20/111 18/11! 25/1114/T11 !7/1I11 19/111 !13/111112/111114/111116/T11121/111124/111

! 18/11! 25/I1118/T111 !13/T11!17/TT11119/111120/111122/111125/111!29/111!231/111 _ 122/111!128/I1I1! 4/1V ! 8/IV !11/I1V !14/I1Y !17/1V !20/IV 1223/TV !29/I1V ! 4/V

! 3/111115/111124/111130/111! 1/IV ! 3/IV ! 4/1V ! 7/1V 111/I1V !17/1V !22/T1V 113/11 †23/11 !16/TIII !11/111113/111114/111116/111118/111120/111125/111130/111 113/11 122/11 !5/1I11 !10/111112/111115/111117/111120/1111223/111130/111!1 ä/TV

I 9/11 !23/11 14/111 !16/1I11 !14/111117/111121/111124/I111128/1111 1/1VI 3/1

I 9/11 122/11 !?/111I 112/111117/1111214/111123/111126/111129/I111! 2/TV ! 7/TV

1 1/11 !20/1I !?/111 114/111117/111119/T11121/111123/111126/T111!131/1111 4/TV 110/11 122/11 !6/I1I1I !13/111116/I111118/111120/T111121/111124/111129/111! 4/TV

Trang 17

- 16 -

1590 xõy ra liờn tục hoặc từng đợt kộo đài 3 - 5 ngày trơ lờn,

cựng với thời gian cú nhiệt độ xuống thấp hơn va những nhiệt đụ

thấp nhất xay ra trong mựa đụng la nhưng điều kiện nhiệt độ

khụng thuận lợi hoặc cú hại đối vơi cõy trồng, nhất la đối vơi

nhưng eõy sụng nghiệp dài ngày, cõy ăn qua Đối vơi những loại cõy này cần cú điều kiện sống qua mựa đụng an toan (xem Ở mục

tiộp theo sau)

a , Việt nam nhiều loại cõy trồng bắt đầu sinh trương phỏt

triển ở nhiệt độ trờn 15°0 và sinh trương phỏt triờn xẾất mạnh

me Khi nhiệt đụ trờn 2090, 25°0, nhất Tà đối vơi niững loại cõy

ưa núng Do đỏ thời gian cú nhiệt độ trờn 15°C, nhất là trờn

20°c, 25°C la thời ky rất cần thiết đối vơi sinh trưởng phỏt

triển va hỡnh thành năng suất của nhiều loại cõy trồng ~ 1õ

tai nguyờn khớ ,hờu nụng nghiệp TẾẤt quan trọng cần được sử đụng

cho e6 hiệu qua cao khi bế trớ sơ cấu cay “trồng, eo chu mua vy

cõy trồng hóng năm, cũn cỏc ngày chuyển nức nhiệt độ qua 15°C,

20°c, 25°C 1a những mốc thời gian quad trong để nghiờn cứu xac

định cơ cấu cõy trồng, oo chu mựa vụ cõy trồng nhằm thu được

năng suất cao va ộn định, Núi nột cỏch khỏc thời gian cú nhiệt

đờ trờn 150, 20°0, 25°0 và cỏo ngày chuyển mưc nhiệt độ qua

15°0, 20°0, 25°0 la những điều kiện nhiệt độ rất quan trong

đối với nhiều loại cõy trồng, mà nhưng điều kiện nhiệt độ này

lại c6 sự khỏc biệt khỏ nhiều giưa địa phương này vơi địa phương

khỏc, nhất là giữa vựng nỳi thấp với vựng nỳi cao Thớ dụ : Số

ngày cố nhiệt độ trờn 200 dao động từ 270 ngay (ở Lai Chõu)

đến 171 ngay (ở Bắc Hà) và ở độ cao trờn 1500m như Sin Hd, Sapa,

Hoang liờn sơn hầu nhự quanh năm khụng cố nhiệt độ trung bỡnh trờn aođứ, _BỐ ngày cú nhiệt độ trung bỡnh trờn 25°C được coi la

mua núng oung giao động nhiều : ở BẮc Giang eứ 166 ngay; ở Lạng Sơn - 129 ngay, ơ Sơn La - 3T ngay, và hoan toàn khụng cú mựa

núng ở cao Yừng nỳi cao như Bếo Hà, Mộc Chõu, Co Noi, Tam Đường

oo Bang 4

Như vậy, ở trung du và miền nỳi Bắc Độ điều kiện nhiệt độ

e6 sự khỏo biệt khỏ nhiều ,iưa địa phương này với địa phương khac, nhẾ t là giữa vựng nỳi thấp với vựng nỳi cao Be la mt đặc điển rất quan trạng vỀ điều kiện nhiệt độ cần phat được lưu

Trang 18

- 17 =

ý khi bế trÍ cơ cấu cáe loại cây trỗng, nua vụ cây trồng

2.2- Biên độ ngày trưng bình của nhiệt độ không khí

Biên độ ngày của nhiệt co tri số cao nhất ở khu Tây Bic (Lai Châu, Son La); lom hon nhiều so vơi cáo tỉnh khác, nhất

la trong thei gian ty thang X năm trước đến thang V năm sau, _ gia trị lớn nhết thường xây ra vào tháng III hàng năm (11,8 -

15,2®0) Ở vìng núi phía Bắc nhiệt độ có biên độ ngay khá cao

nhết la trong thời gian từ thang V dén thang XII, e6 hai giá trị cực đại vao thang V và thang 10 hoặc „tháng XI Ở khu Đông BẾo và trung du BẾc Bộ có biên độ ngày của nhiệt độ tương đối cao trong thời gian từ thang Ý đến tháng XII, có hai giá trị cực đại vào tháng V và tháng 1 hoặc thang XI [Bang 7)

Biên độ ngày của nhiệt độ không khi co tac dụng rất lớn

đối với qua trình sinh trương, phát triển của cây trồng, đặc

biệt la trong qua trình quáng hợp tích Tủy vật chất do hô hấp

vào ban đêm Do đo, đối với từng địa phương, thì thời gian

nhiệt độ có biên độ ngày lơn nói chung và những thang co biên

độ ngày của nhiệt độ đạt gia trị cực đại nói riêng dược nêu

ở trên chính là thời gian cố điều kiện thuận lợi đổi với qua

trình ra hoa, làm bạt, lâm củ, làm qua của nhiều loại cây trang.

Trang 19

ủa nhiệt độ không khí (°€) gay trung bỉnh o

- 18 - : Biện độ n

Trang 20

- 19 =

2.3- Điều kiện sống qua mùa đông của cây trồng :

Hàng năm về mùa đông nhiều nơi thuộc trưng du miền núi BẮc `

Bộ, nhất là ở miền núi Bắc Bộ nhiệt độ thường xuống thấp tới mức

co hại cho cây trồng, nhiều nơi cö nhiệt đô xuống dưới 0°C, gây

ra những thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp VÍ dụ : vào tháng

12 năm 1954 nhân đân vừng Tuần Giao đã ¿hứng kiến hiện tượng

nước rưộng bị đóng bằng vào ban đêm trong vòng mấy hôm liền; Năm

cây công nghiệp (ca phê, cao su ) cây ăn qua (chuối, đu đủ ) trồng không thành công ở một số nông trưởng quốc doanh trước đây

là do nhiều nguyên nhân, nhưng một nguyên nhân quan trọng là do

về mùa đông nhiệt độ xuống rất thấp tơi mức lam cho cạc cây trồng

nói trên bị hại hoặc bị chết

Những thực tế nói trên cho thấy rằng, đối vơi nhưng Logi sây trồng sống qua mùa đông, nhưng loại oây lâu năm không những cần

điều kiện nhiệt độ thích hợp trong mua sinh trường, ma con cần

co điều kiện sống qua mùa đông một cách an toan Thực ra cây

trồng bị hại hoặc bị chết không phai do nhiệt độ trung bÌnh của

tháng lạnh nhất ma la do nhiệt độ thấp nhất xuống thấp tới mức - o6 hại cho cây trồng Nhiệt độ thấp có hại cho cây trồng được goi là nhiệt độ giới hạn thấp của cây trồng, nhiệt đô nay cũng không giống nhau đối vơi cac loại cây trồng, giống cây trồng.Do

đồ khi nghiên cưu bế trí cây trồng, nhất la đối vơi những cây

lâu năm (cây, công nghiệp đãi ngày, cây ăn qua ) thì không

những cần phai dựa vao những điều kiện khÍ hếu nông nghiệp ma

còn phai đặc biệt chủ ý đến điều kiện sống qua mùa đông

Về mùa đông cây trồng bị hại hoặc bị chết do nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xuống thấp tới mức bằng hoặc thấp hơn nhiệt độ

giới hạn thấp của cây, trồng đó, cho nên có thể đánh giá khả năng

bị hại hoặc bị chết cua cây trồng theo nhiệt độ thấp nhất tuyệt

đối năm, Tuy nhiên; kiông thể dùng nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối

năm đề so sánh đánh gia ret Hại ở cao địa phương Nhiệt độ thấp

nhất tuyệt đối năm là một yếu tố khó đưa lên ban đồ vì giá trị của nó phụ thuậc vao sổ năm quan trắc, chính vì vậy ma không

thê so sanh gia tri nay giữa cac trạm có đẫy số liệu quan trée

khống đồng nhất Do đó trong nghiên cứu khÍ hậu nông nghiệp,

Trang 21

~ 20 -

nhiệt độ trung bình thấp nhất tuyệt đối năm (TETNTĐN) của không khí được coi là một chi tiêu khí hậu nông nghiệp cơ bản đề đính

giá điều kiện sống qua mùa đông cua cây trồng [22, 23],

Muốn co nhiệt độ TBTNTDW người ta cộng đại số các gia trị

của nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối của từng năm rồi chia, cho số năm quan trắc Dựa vao nhiệt độ TBTNTĐN người ta có thể tính

ra tần suất của những nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối

Để đánh giá điều kiện sống qua mùa đông cua cây trồng ở

trung đu và miền núi Bắc Bộ, chúng tôi đa sử đụng các số liệu

về nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối năm (TNTĐN) của 35 trạm khí

tượng trong ving từ năm 1961 đến 1990 SỐ liệu thực tế cho thấy rằng nhiệt độ TNTĐN biến động rất nhiều theo không gian và thời gian Những trạm co nhiệt độ TNTĐN có trị số dưới 090G đều nằm

ở những vị trí đặc biệt, hoặc 1ã những tram nằm trên núi cao

nhy Sa pa, Sin HO, Than Uyên, Tuần Giáo, Mộc Châu hoặc là

những trạm chịu anh hưởng trựo tiếp và mạnh mẽ của gió mùa Đông bốc như Trừng Khánh, Phó Bằng, Lạng Sơn, Sơn Động Ngay trong

cùng mộ t khu vực địa ly va @ độ cao gan như nhau, như Sapa

(1570m) va Sin Hd (1529m) ma gia trị của nhiệt đô TNTEN cùng

khác nhau nhiều va cũng không, xay ra trong cùng mệt năm Do đó

rất khó ding nhiệt độ TNTĐN dễ đánh gia so sánh điều kiện sống

qua mùa đông của cây trồng, mã phải dùng nhiệt độ TBTNTĐN

Nhiệt đô _TNTPN ứng với các suất bao đam kháo nhau được _

tính ra cho cao trạm Bảng 8 cho t® thấy tính biến động rất ro

rét cla nhiệt độ TNTĐN của từng trem Thi du: ở trạm Lạng Sơn

nhiệt độ TBTNTEN la 1,8°C, nhưng vẫn có tơi 10% số năm nhiệt

đô TNTĐN xuống dưới -1,4°G; ở trạm BẾoc Hà nhiệt độ TBTNTĐN là 0,6°C, cố tới 10% số năm nhiệt độ TNTĐN xuống đươi =2,7°0,

ĐỂ tiện aug chứng tôi đa xây dựng toan đồ để tính nhiệt độ

TNTĐN với các suất bao dam khac nhau cho khu Tây sắc và khu Đông BẾc (hình 1, 2) Toán đồ này có thê được sử đụng để tính ra

nhiệt độ TNTPN với các suit bao dati khac nhau cua tết kỹ trạm

khÍ tượng nào hoặc bất kỳ điển nào khi biết được nhiệt độ TBTN TDN.

Trang 23

độ lệch dương Trục tung biểu thị xao suất tính bằng phần trăm

(từ O đến 100) Dựa vào đường cong xao suất nói trân va nhiệt

đô TBTNTPN của từng tram ta co thé xác định xac suất (suất báo

đam) an toàn cần thiết cho một loại cây trồng nao đó, khi biết

được nhiệt độ, giới hạn thấp cua loại cây trồng đố

Ở đây cần phai nhấn mạnh rằng, nếu không có nhừng nhiệt độ giơi hạn thấp, cổ ,hei cho loại cây trồng nay hay loại cây trồng

khác thì không thê 8o sanh đánh gia về điều kiện sống qua mùa

đông cua cây trồng, và những số Liệu về nhiệt độ TBTNTĐN trong

bang 8 và trong các hình 3, 4; ., 12 cũng chỉ thuần túy la những số liệu khí hậu Mặt khác, muốn đánh gia được sự quan trọng của những nhiệt độ thấp trong mùa đông thì cần phải biết

được những nhiệt độ thấp co hai cho nhưng cây hàng năm và nhưng

cây lấu năm, mà những nhiệt độ thấp co hai do chi co thé xac

định được khi tổ chức điều tra khao sát kập thời ngay éau khi xây ra hiện tượng cây trồng bị rét hại

Chúng tôi đa tham khao nhiều tài liêu liên quan và bước đầu

tập hợp được những nhiệt độ giới hạn thấp lâm chết và làm hại

nặng đối với một số loại cây trồng, được nêu trong bang 9

Bảng 9 : Nhiệt độ giơi hạn thấp lam chết, lam hại nặng

đối với một số loại cây tréng (°C)

Mo, m§n, dao: -3° 0a phê mÍt, cà phê vối : 2°

Trang 25

+ PHUYỀN 2# Mộc cHẦU

Trang 29

+ THẬT vHÊ won

Trang 30

8

1n Bang 3 8

Trang 32

- 24 ~

độ lộch do suy ra suất bao dam Thí dụ 1 : Khi biết được nhiệt

độ giơi hạn thấp của cây chuối 1a 4°0 (Bằng 9), cây chuối được

trằng ơ Yên Bái là nơi có nhiệt độ TBINTDN la 6°7¢ lấy 4°0 trừ

di 6°7C se được độ lệch la -297¢, tim điềm có giá trị -2ÿ70 trên

trục hoành của hình 7, rồi từ điêm đó ke “đường song song vơi,

trục tung cẮt đường cong cua trạm Yên Bái tại một diam, từ diam

đố kê đường song song vei tryc hoanh cất trục từng tại điện co

gia tri là 916 Như vậy, chuối trồng ơ Yên Bái co suất bao đam

là 91# số năm, Thí dp 2 ; Nhiệt đô giới hạn thấp của mận là -3°C

(Bảng 9), trồng mện ở Bắc Hà la nơi oở nhiệt độ TBTNTĐN là OP6G

lấy -2390 trừ đi 0360 sẽ được -3° ;60, từ điêm có gia tri -3°6C

trên trục hoanh cua hình 6 ta ke đường song song voi trục tung,

cẾt đường cong cuá trạm Bắc Hà tại một điêm, rồi từ ,tiểm đó kế

đường song song vơi trục hoanh cắt trục ting tai điện co gia trị

là 92% Như vây là trồng mện ở ; Bắc Hà eo suất bao dam la 92% 36

nam

Như vậy; bằng phương pháp trên, chung ta số thê sử dung nhimg

số liêu về nhiệt độ TNTNTEN trong bang 8, cac hinh ‘ve 3, 4 13

đê lần lượt xác định được suẾ t bao dam không bj ret hai (cung có

nghia là điều kiên sống qua mùa đông? đối vơi từng, loại cây trồng,

ma da biết được nhiệt đô giơi hạn thấp ghi trong bang 9, cho từng

trạm eó số liêu tính toan, đa nêu ở trên

Như vậy, ở trưng đu miền núi Bắc Bộ, với trên 70 trạm khí tương phân bố tương đối đồng đều trong toan vùng, chúng ta có thê

dừng phương pháp nói trên để đánh giá được về cơ ban điều kiện”

sống qua mùa đông cua một số cây trồng

Đối với nhưng nơi không có trạm khí tượng, tức là nhưng nơi

xa trạm khÍ tường; thì cùng có thê sử đụng ban đồ phân bế nhiệt

đô TBTNTĐN trong ban đồ tai nguyên khí hậu nông nghiệp Việt nam trong tập Atlas Quốc gia, được trích ra (Hình 14) đề nội suy ra

nhiệt đô TBTNTDN Từ nhiệt đô TBINTDN , ta ding toan “đề (hình 1, 2)

đễ tìm ra nhưng nhiệt 4ê TNTĐN ứng với cao suất bao đam khae

nau; đề rồi có thê xác định được điều kiện sống dua mùa đông cua một số cây trồng

Dựa vào bản, đồ phân bổ nhiệt độ TBTNTĐN kết ,bợp với nhiệt độ

giới hạn thấp - của từng loại cây trồng, ta có thê xác định được

Trang 33

GIA TRITRUNS BINH CUA NHIET DO THAP NHAT TUYET ĐỐI NĂM

Trang 34

- 25 ~

ranh giới trồng của loại cây trồng đố Thí đu : Ta biết được Ô

cây chuối bị hạn nặng hoặc bị chết khi nhiệt độ không khí giam xuống tới 420 nên đường đẳng trị 4°0 trên bản đồ (Hình 14) được

eoi là đường ranh giới trồng chuối Không nên trồng chuối ở

phía nhiệt đô TBTNTĐN có giá trị thấp hơn 4°C

Nhưng phân tích đanh giá ở trên qua việc sử dụng những số liệu trong bang 9; bảng 8, các hình 3, 4 sees 12 cho ta thấy rằng ở vùng trưng đu miền nui Bắc Bộ ngay ca trong mùa đông

cùng có điều kiện nhiệt độ du thÍch hep đối vơi những cây ăn

qua quý (chanh, hồng, cam, quÍt, bươi, mo, man, dao, chuối, đu

du, weeds rihưng cây công nghiệp đai "ngây (che, ca phé che )

Nghiên cưu đánh giá điều kiện sống qua mùa đông, bao gồm

ca việc xác đỉnh ranh giơi trồng không bị rét hại đối vơi nhiều

loại cây lâu năm là môt vấn đề rất quan trọng, mang nhiều ý

nghĩa thực tiễn, Một số kết qua nghiên cứu nói trên chỉ mang

tính chất bược đầu đối vơi một số cây công nghiệp đãi ngay và

cây ăn qua, mà ta đã biết được nhiệt đô giữi hạn thấp Vấn đề

này rất đáng được mở rộng nghiên cứu sâu hơn nữa nhằm phục vụ

kịp thời cho công táo quy hoạch kinh doanh phát triển những cây

công nghiệp dai ngày, có y nghia kinh tế cao, những cây ăn qua quý; những cây đặc Ban,

3.- Đạnh zia điều kiện nược đối với cây trồng :

Trong điều kiện đủ nhiệt và anh sáng thi san xuất nông

nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện nuvc

Đánh giá điều kiện đu nước đối với cây trồng nói chung ở Việt nam đang còn la một vấn đề phưc tạp, nhất là đối vơi trung

du miền núi Bắc Bộ, ở đây điều kiện nước đối vơi cây trồng được

đánh giá theo một số đặc trưng sau đây :

2.1 Mưa :

Lượng mưa hang tháng biểu thị đặc diém chung cua khÍ hậu

về điều kiện nước Khi nghiên cưu về khí hậu Việt Nam, Phạm Ngọc

Toan va Phan Tất Đắc cho rằng mùa mưa la thời kỳ có lượng mưa vượt trên 100 mm/tháng với xác suất trên 505, la thời kỳ tập trưng mưa với tần suất lớn trên 10 ngay mưa mỗi thang với cường

độ dang ké [8].

Trang 35

- 26 -

Ở trung du miền núi Bắc Bộ lượng mưa trung bình thang vượt

trên 100 mm thường xây ra từ tháng IV đến tháng X, một số nơi

kếo đài tời tháng XI như Sapa, Hà Giang, Bắc Quang Riêng vừng

Lai Châu, Điện Biên, Tuần Giao, Sơn La - từ thang IV đến thang

Ix [Bang 10}

Ty trong cua lượng mưa trong các thang so với tổng lượng

mưa năm cho thấy rằng lượng mưa tập trưng chủ yếu vao các tháng

mùa mưa, chiếm khoảng 90% (85 - 93%) tổng lượng mưa năm(Báng 11),

Qua trên (Bằng 10, 11) ta thấy rằng ở trung du và miền núi Bắc Bộ - một ving gan xuất nông lâm nghiệp chu yếu đưa vao

"nước trời" mà lượng mưa phân tế không đều théo không gian va

thời gian, trong thời gian đãi 5 - 6 thang từ thang X, XI năm

trược đến tháng 1H năm sau ehỉ có một lượng mre rất nhỏ, chiếm

khoang 10 ~ 155 tổng ,Lượng mưa năm Đặc điểm ro net nay” gay ra

những khó khăn cho san xuất và đời sống Do đó cần phai đi sâu

đánh giá về mùa mưa

Đanh gig lượng mưa tích Luy dau mua

và lượng mưa tích luy cuối mua

Dựa vào những số liệu thống kê về lượng mưa để tính ra lượng

mưa tích luy đầu mùa và lượng mưa tích luy cuối mùa la mot

phương pháp đánh gia thời điêm bắt đầu và thời điêm kết thúc mùa

mưa, được ap đụng ở nhiều nước trong khu vực Đông Nam châu Á

[15] 2

Đằng cách chọn một thơi điêm hạn nhất trong mùa khô làm mốc;

va từ mốc đồ cộng những lượng mura (lượng mưa ngay hoặc lượng mưa

tuần) tre về trươc hoặc trơ về sau cho đến khi eö một lượng mưa

tích lũy nhất đỉnh Theo Mórris và Zandstra (1979) thì lượng mưa tích lũy tích luủy đầu mừa được 75 mm là bắt đầu thời vụ gieo

trồng hoa mầu cạn và được 200 mm la thei vy trdng lua nuoc Cac tac gia nay con cho ring lượng mưa „tích 1uủy cuối mùa được 500 mm

300 mm là thời điểm mà từ đó có thé trồng được một vụ lúa nước nửa hoặc môt yu mẫu ngắn ngày‹

Chimg tôi đã áp đụng phương pháp này để tính các lượng mưa

tích luy cho vùng trưng đu miền núi Bắc Bộ Kết qua tính lượng mựa tích luy đầu mùa (75 mu, 20O mm), và lượng mưa tÍch luy cuối

Trang 37

- 28 ~

,

Bảng 11 : Tỷ trọng lượng mưa tháng so vơi tổng lương mưa năm ‘>:

Trang 38

- 29 -

mua (500 mn, 300 mm, 100 mm) tong ứng với các suất bao đam kháo

nhau cua một số trạm được nêu trên cáo hình 15, 16, ,., 21

Từ các hình vẽ trên ta có thê biết được lượng mưa tÍch lũy

cần thiết trong các thời điểm tưởng ứng Thí du : ở Lai Chau

đến hạ tuần tháng 111, ứng với suất bảo dam 80% số năm, lượng

mưa tích Lũy được 75 mm va đến thượng tuần tháng Y se có lượng

mưa tích lùy được 200 mm Tương tự như vậy ta có thé biết trược được từ thượng tuần thang VIII trở đi sẽ còn mưa 500 mm, tu

trung tuần tháng VIII se con mra 300 mm, và từ hạ tuần thang

IX sé con mra 100 mm Lương mưa tích lũy đầu mùa và cuối mua o

cac nơi khác thuộc khu Tây Bắc cũng co nhưng đặc điểm như vậy

(HÌnh 15, 16, 17, 18, 19, Ø0) ở-Mệo Châu mùa nưa bắt đầu sở

` Ẩ húoc muộn hơn ,- đến _ thương tudn—theng TY G-— mục

lương mưa tÍch luy đầu mùa và lượng mưa tích lũy cuối mùa

được nêu trong các hình ve noi trên (Hình 15, 16 ., 31) cho ta

thấy ro thêm về đặc điểm bùa mùa mưa ở nhiều địa phương thuộc

trung âu miền núi Bắc Bộ

~- Đánh giá nhưng đợt khô hạn trong mùa mựa :

Những đợt không mưa (hoặc mưa rất Ít) trong mùa mưa thường

tÂY, ra những khó khăn cho san xuất nông nghiệp ‹ Để đánh gia đặc

điểm nay, chúng tôi đa dùng phương phap cua Roberston (1976) dễ

détih gia đặc điểm của 2 tuần khô liên tụd

Theo quy ước của táo gia thi tuần khô la tuần co lượng mưa

dưới 2 mm Chứng tôi đa tíih tần suất 2 tuần khô liên tục của

mot sd trạm thuộc trung đu miền núi Bắc Bộ, được nêu trên caé

hình 15, 16, ., 31.

Trang 39

~ 30 -

Qua các hình vẽ nói trên ta thấy rằng :

- ỡ Lai Chau, Mộc Châu trong mùa mua có một đợt tiêu hạn vao

hạ tuần tháng TY với tần suất 25% ở Điện Biên có một đợt tiểu

hạn vao trưng tuần tháng V voi tần suất 20% Cac nơi khác thuộc khu Tây Bắc cũng eø những đợt tiểu hạn trong mùa mưa nhưng tần

suất nhỏ đưới 208,

- Ở' Lao Gai, Văn Chấn, Yên Bái, Tuyên Quang, Phú Hộ đều

có những đợt tiểu hạn vào hạ tuần tháng IV, trung tuần tháng V,

trung tuần tháng VII, vơi tần suất khác nhau 15 - 30%

-¢ Lang Son, Bắc Giang, Lục Ngạn, hạn xây ra nhiều hơn

vao thang IV, thang V, voi tần suất tơi 25 - 405

- Một số nơi hầu như không có hạn trong mùa mưa như Sapa,

Bắc Quang

3.4- Xác định mùa mưa đối với cây trồng :

Xác định mùa mưa đối vơi cây trồng 1a một vấn đề quan trong

và rất eö y nghia thực tiễn, bơi vì chỉ trong điều kiện đu nược

cây trồng mới sừ đụng được năng lượng mặt trời, điều kiện nhiệt

độ thuận lợi va nhưng điều kiện thâm canh khác

Tuy nhiên, xác đinhmùa mưa đối với cây trồng đang còn là một vấn đề phức tạp, không nhưng phụ thuệc vao lượng mưa, số ngay mưa, .,; ma con phụ thuộc vao lượng nước tiêu hao, vao yêu cầu

về nước cua cây trồng

Mùa mưa đối vơi cây trồng là thời kỹ đủ nước mưa đối vơi cây

trồng Trong thực tiễn san xuất nông nghiệp cũng có nhưng cap hoi

đươc đặt Tra như : lương ttưa đầu mua bao nhiêu la du đối với cây trồng dễ được coi là bắt đầu mùa mưa đối với cây trồng? Sau trận mưa cuối cùng nhiều loại cây trồng cạn vẫn sinh trương phát trién được trong khoang +~2 thang; như vậy ngày kết thÚé mua mưa đối

với cây trồng se được xác định như thế nào :

Mùa mưa đối vơi cây trồng thực chất là mùa ẩm đối vơi cây

trồng

#ranquin P Í18] đã phân biệt mùa mưa va mua ẩm như øau :

- Mua mva : (chi tính lượng nước đến, có nghia là lượng mưa)

Trang 40

~ 31 ~

là thời gian từ trận mưa đầu tiên đến trận mưa cuối cùng

- Mùa ẩm : (tính ca lượng nước đến và lượng nước tiêu hao

đo bếc thoát nước) là thời gian được bắt đầu từ khi đô Ẩm đất

lớn hơn độ ẩm cây héo do anh hướng của những trên mưa đầu mùa mùs ẩm kéo đãi cho tới khi độ am đất lại một lần nữa giam xuống

bằng độ ẩm cây heo; ma ơ thoi điện này lượng thoát hơi rnược thực

tế của cây trồng bằng oO

Như vậy mùa ẩm ở đây là thời gian co độ ẩm hưu hiệu trong

trên và thời điểm đó được coi là bắt dầu mùa mưa đối với cây

trồng (mùa Ẩm đối vơi cây trồng), còn thời điêm kết thúc là ngày

mà người ta cộng thêm vào kế từ sau ngày kết thúc mùa mưa để đủ bốc thoát hơi hết một lượng nước lý thuyết dự trư lã 100 mm-

trong lớp đất 1 m

Xác định thời điểm kết thúc mùa mưa đối với cây trồng như

vậy cũng chỉ là tương đối

Ở trung đu miền núi Bắc Bộ, trong điều kiện con thiếu nhưng

số liệu thực nghiêm về bốc thoát hơi nươc, về độ ẩm đất, chứng

tôi tạm thời xao định : mùa mưa đối với cây trồng (mùa ẩm đối

vơi cây trồng) la thời gian co lượng mưa bằng hoặc lơn hon một

nửa lượng bốc thoạt hơi nược tiềm năng

Chúng tôi da sử dụng công thức Penman đo Popov và Frere cai

tiến, công thức này đa được dùng để tính lượng bốc thoát hơi

cho các nước trong khu vực Đông Nam ÁẤ, để tính ra lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng cho các trẹm ơ trung đu miền núi Bắc Bộ

Lương bốc thoát hơi nước tiềm năng (FET) trung bÌnh các tháng

va 1/2 PET tương ưng đa được tÍnh ra cho 34 trạm để so sánh đối

chiếu với lượng mưa (R) trung bình thang (Bảng 12)'

Kết qua tính toán trong băng 12 cho ta biết được những tháng

có lượng mưa lơn hơn PET, nhưng thang co lượng mưa lơn hơn 1/2

Ngày đăng: 22/02/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w