+ Hai bên đường có vỉa hè dành cho người đi bộ, có đèn chiếu sáng... + Tại các ngã ba, ngã tư cóđèn tín hiệu và biển báo hiệu giao thông, có vạch dành cho người đi bộ qua đường... III. C[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC(tuan 9)CHIA SẺ BUỒN VUI CÙNG BẠNI/ Mục tiêu:
Biết được bạn bè can phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn.
Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn.
Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ cho tình huấn cho từng hoạt động (tiết 1).
III/ Các hoạt động trên lớp:
a GT bài: Ghi tựa.
Hoạt động1: Thảo luận phân tích tình
huống.
Cách tiến hành.
* Yêu cầu HS QS tranh tình huống và
cho biết nội dung.
- GT tình huống: đặt câu hỏi.
-Nếu là bạn cùng lớp với ÂN, em sẽ
làmgì để an ủi, giúp đỡ bạn? Vì sao?
Kết luận: Khi bạn có chuyện buồn, em
cần động viên, an ủi bạn hoặc giúp đỡ
bạn bằng những việc phù hợp với khả
năng (như giúp bạn chép bài, giảng lại
bài cho bạn nếu bạn nghỉ học; giúp bạn
làm tốt việc nhà ), để bạn có thêm sức
mạnh vược qua khó khăn.
Hoạt Động 2: Đóng vai:
-Chia nhóm, yêu cầu các nhóm HS xây
dựng kịch bản và đóng vai trong một
các tình huống.
-Vài HS kể mẫu chuyện quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ.
- Nhắc tựa
-QS và cho biết nội dung tranh.
-Thảo luận nhóm nhỏ về các cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử.
-Chung vui với bạn (khi bạn được điểm tốt, khi bạn làm được một việc tốt, khi sinh nhật bạn )
-Chia sẻ với bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, khi bạn bị ngã đau, bị ốm mệt, khi nhà bạn nghèo không có tiền mua sách vở
-HS thảo luận nhóm xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai.
-Các nhóm HS lên đóng vai.
-Cả lớp rút kinh nghiệm.
Trang 2Kết luận: Khi bạn có chuyện vui, cần
chúc mừng, chung vui với bạn.Khi bạn
có chuyện buồn, cần an ủi động viên và
giúp bạn bằng những việc làm phù hợp
với khả năng.
Họat Động 3: Cách tiến hành:
* Lần lượt đọc từng ý kiến.
a/ Chia sẻ vui buồn cùng bạn làm thêm
thân thiết, gắn bó.
b/ Niềm vui, nỗi buồn là của riêng mỗi
người, không nên chia sẻ với ai.
c/ Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn
sẽ được vơi đi nếu được cảm thông chia
sẻ.
d/ Người không quan tâm đến niềm
vui, nỗi buồn của bạn bè thì không phải
là người bạn tốt.
đ/ Trẻ em có quyền được hổ trợ, giúp
đỡ khi gặp khó khăn.
e/ Phân biệt đối xử với các bạn nghèo,
bạn có hoàn cảnh khó khăn là vi phạm
quyền trẻ em.
*Kết luận:
-Các ý kiến a, c, d, đ, e.là đúng.
-Ýù kiến b là sai.
4/ Củng cố, dặn dò:
-GD HS cần quan tâm giúp đỡ bạn khi
gặp niềm vui hay nỗi buồn trong lớp,
trong trường, và nơi ở.
-Về nhà sưu tầm các truyện, tấm gương,
ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát nói
về tình bạn, về sự cảm thông chia sẻ
vui buồn với bạn.
- Nhận xét tiết học
-Suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu trắng hoặc bằng những cách khác -Thảo luận về lí do, có thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự đối với từng ý kiến.
Điều chỉnh , bổ sung
TẬP VIẾT(tuan 8)ÔN CHỮ HOA: E - ÊI/ Mục tiêu:
Trang 3 Viết đúng chữ hoa E (1dòng), Ê (1dòng); viết đúng tên riêng Ê Đê (1dòng) và câu ứng dụng: Em thuận anh hòa có phúc(1lần) bằng chữ cỡ nhỏ
Củng cố cách viết các chữ viết hoa E, Ê.
Học sinh viết đúng mẫu chữ
II/ Chuẩn bị:
Mẫu chử hoa.
Từ Ê đê và câu tục ngữ: Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: “ Ôn chữ hoa C (tt)”
-Yêu cầu HS viết lại các từ đã học của
tiết trước.
Nhận xét- Ghi điểm NXC
3/ Bài mới: “ Ôn chữ hoa E, Ê”
a GT bài - Ghi bảng.
b.HD viết bảng con
+ Luyện viết chữ hoa:
- Viết mẫu + NL cách viết
E - Ê
NX
+ Luyện viết từ ứng dụng
-Ê đê: Là tên một dân tộc tiểu số có trên
270.000 ngừơi, sống chủ yếu ở các tỉnh
Đăk Lắk và Phú Yên, Khánh Hòa…
Chú ý: viết có gạch nối giữa 2 chữ Ê
-đê.
- Viết mẫu + NL cách viết:
Ê-đê
NX
+ Luyện viết câu ứng dụng:
-Đây là câu nói khuyên mọi người anh
em trong gia đình sống cần phải hoà
thuận thương yêu nhau.
- Viết mẫu + NL cách viết
Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
c HD viết vào vở
- Nêu yc
-1HS nhắc lại từ và câu ứng dụng bài trước (Kim Đồng, Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn).
- Viết bảng con: Kim Đồng, Dao.
-NL
- Tìm chữ hoa có trong bài: E, Ê
- Viết chữ vào bảng con.
NX
-Đọc từ ứng dụng
- Viết bảng con NX -2HS đọc câu ứng dụng.
- Viết bảng con :Ê- đê, Em NX
HS lắng nghe và viết vào vởtheo HD của GV
Trang 4- Nhắc nhở tư thế ngồi viết, mẫu chữ, …
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
d.Chấm, chữa bài
- Chấm 15 bài - NX
4/ Củng cố- Dặn dò:
- Thu vở chấm bài.
- NL cách viết chữ hoa: E, Ê
- Nhận xét chung tiết học.
Về nhà Viết bài vào vở.( Viết đẹp, sạch sẽ)trang 2
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
GIÁO DỤC AN TỒN GIAO THƠNG
Bài 1: GIAO THƠNG ĐƯỜNG BỘ
I Mục tiêu:
Học sinh nhận biết hệ thống giao thơng đường bộ, tên gọi các loại đường bộ
Hs nhận biết điều kiện, đặc điểm của các loại đường bộ về mặt an tồn và chưa an tồn
Phân biệt được các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường đĩ một cách antồn
Thực hiện đúng các qui định về giao thơng đường bộ
II Nội dung an tồn giao thơng:
Hệ thống giao thơng đường bộ ở nước ta:
- Đường quốc lộ là trục chính của mạng lưới đường cĩ tác dụng nối Tỉnh (Thành phố)Này với Tỉnh khác Đường cao tốc là đường quốc lộ được thiết kế đặc biệt dành chocác loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao
- Đường quốc lộ được đặt tên theo số
- Đường huyện là đường nối các xã trong huyện
- Đường Tỉnh là trục chính trong 1 tỉnh, thành phố nối huyện này với huyện khác
- Đường xã là đường nối các thơn, xĩm trong xã (cịn gọi là đường làng)
- Đường đơ thị là đường trong thành phố, thị xã Đường đơ thị thường đặt tên các danhnhân hoặc địa danh
* Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các loại đường.
- Đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện cĩ đặc điểm:
+ Cĩ nhiều xe chạy, mặt đường dãi nhựa, bê tơng hoặc đá
+ Hai bên đường cĩ lề đường dành cho xe thơ sơ hoặc người đi bộ Trên đường cĩ cácbiển báo hiệu giao thơng, cọc tiêu
+ Trên đường khơng cĩ đèn chiếu sáng( chỉ cĩ ở những đoạn đường đi qua thành phố,thị xã, thị trấn)
Đường đơ thị cĩ đặc điểm:
+ Đường trải nhựa bằng phẳng, trên mặt đường cĩ các vạch kẻ đường để hướng dẫn các
xe chạy
+ Hai bên đường cĩ vỉa hè dành cho người đi bộ, cĩ đèn chiếu sáng
Trang 5+ Tại các ngã ba, ngã tư cóđèn tín hiệu và biển báo hiệu giao thông, có vạch dành chongười đi bộ qua đường.
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: tranh ảnh đường phố, đường quốc lộ….dụng cụ trò chơi
- Học sinh: Sưu taầm ảnh các loại đường
IV Các hoạt động chính:
1) Giới thiệu các loại đường bộ:
- Học sinh quan sát 4 tranh trong sách
Giáo viên Học sinh
a) Nêu đặc điểm lượng xe đi trên đường
quốc lộ?
Đường trải nhựa, rộng có kẻvạch, nhiều xe cộ
b) Nêu đặc điểm lượng xe đi trên đường
huyện, đường xã? không có đèn chiếu sáng, xe cộ ít…Đường phẳng, trải nhựa hoặc đá,c) Đặc điểm xe cộ, người đi trên đường
đô thị?
Đường trải nhựa có kẻ vạch, haibên đường có vỉa hè, đèn chiếu sáng, đèntín hiệu và biển báo giao thông
2) Điều kiện an toàn và chưa an toàn của đường:
a) Nêu những điều kiện an toàn cho
đường bộ? các xe tránh nhau Có giải phân cách, kẻĐường phẳng, rộng để
vạch, cọc tiêu, biển báo, đèn chiếu sáng.b) Tại sao đường quốc lộ có đủ các
điều kiện lại hay xảy ra tai nạn? mới, tốt, xe cộ đi lại nhiều, chạy nhanhĐường quốc lộ làm
nhưng vì ý thức của người tham gia khôngchấp hành đúng luật giao thông nên hayxảy ra TNGT
c) Quy định đi trên đường quốc lộ,
tỉnh bộ?
- Người đi trên đường huyện ra đường
quốc lộ phải đi nhưb thế nào?
- Đi bộ trên đường quốc lộ, đường tỉnh,
đường huyện phải như thế nào?
Phải đi chậm, quan sát kỉ khi đi rađường lớn, nhường đường cho xe đitrên đường quốc lộ
Người đi bộ phải đi sát lề đường.Không chơi đùa, ngồi ở lòng đường.Không qua đường ở nơi đường conghoặc vật cản che khuất
V Củng cố:
- Học sinh nhắc lại các loại đường bộ
- Nhận xét hành vi đúng sai khi tham gia giao
Trang 6…
Trang 7Bài 2 : GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
I Mục tiêu:
Học sinh nắm được đặc điểm của giao thông đường sắt những quy định đảm bảo antoàn GTĐS
Học sinh biết thực hiện các quy định khi đi đường gặp đường sắt cắt ngang đường
bộ ( có rào chắn và không có rào chắn )
Học sinh có ý thức không đi bộ hoặc đùa trên đường sắt, không ném đất đá hay vậtcứng lên tàu
II Nội dung an toàn giao thông:
- Đặc điểm đường sắt: Đường dành riêng cho tàu hoả
- Quy định về ATGT nơi đường sắt cắt ngang đường bộ khi có tàu hoả đến:
Nơi có rào chắn ( rào chắn đã đóng ) phải dừng lại, đứng cách xa rào chắn 1 mét
Nơi không có rào chắn phải dừng lại, đứng cách xa đường ray ngoài cùng 5mét
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh ảnh về đường sắt, nhà ga, tàu hoả
IV Các hoạt động chính:
1) Đặc điểm của giao thông đường sắt:
Giáo viên Học sinh
1) Để vận chuyển người, hàng hoá ngoài
ôtô, xe máy em biết có loại phương tiện
nào? Em hiểu thế nào là đường sắt?
Tàu hỏa
Tàu hoả đi lại trên đường sắt
Đường dành riêng cho tàu hỏa :
Có hai thanh sắt nối dài gọi là đường ray
a) Nêu sự khác nhau giữa tàu hoả và ôtô? Tàu hoả gồm có đầu máy và các
toa chở hàng, toa chở khách, tàu hoả chởđược nhiều người và hàng hoá
b) Vì sao tàu hoả lại có đường riêng? Tàu hoả gồm có đầu tàu kéo
theo nhiều toa tàu thành đoàn tàu dà, chởnặng, tảu chạy nhanh, các PTGT khác phảinhường đường khi tàu hoả đi qua
c) Khi gặp tình huống nguy hiểm, tàu hoả
có thể dừng ngay được không? Vì sao? vì tàu dài, chở nặng chạy nhanh nên khiTàu hoả không dừng ngay được
dừng phải có thời gian để tàu đi chậm dầnrồi mới dừng lại được
2) Giới thiệu hệ thống đường sắt ở nước
a) Khi đi đường gặp tàu hoả chạy cắt
ngang đường bộ thì em cần phải
tránh như thế nào?
b) Để tránh nguy hiểm xảy ra trên
Nếu có rào chắn, đứng cách rào chắn1mét Nếu không có rào chắn phải đứngcách đường ray ngoài cùng ít nhất5mét
Không cố vượt qua đường sắt khi tàu
Trang 8đường sắt, em cần thực hiện điều
gì?
sắp chạy đến hoặc khi rào chắn đã
đĩng, khơng chạy qua hoặc chơi trên
đường sắt
V Củng cố:
- Học sinh làm bài tập nhanh về bảo
đảm an tồn giao thơng đường sắt
Học sinh nắm được đặc điểm của giao thông đường sắt ,những qui định bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
Học sinh thực hiện những qui định khi đi đường gặp đường sắt cắt ngang
Bản đồ tuyến đường sắt Việt Nam
III/Các hoạt động dạy và học
1/Ổn định
2/kiểm tra
-Tại sao đường quốc lộ ,có đủ các điều
kiện lại hay xảy ra tai nạn ?
-Đi bộ trên đường quốc lộ ,đường
tỉnh ,đường huyện phải đi như thế
nào ?
Nhận xét đánh giá
3/Bài mới Giới thiệu bài Giao thông
đường sắt Ghi bảng
Học sinh trả lời
Học sinh nhắc lại
Trang 9Hoạt động 1 :Đặc điểm của giao thông
đường sắt
*Mục tiêu :-Học sinh biết được đặc
điểm của GTĐS và hê thống ĐSVN
*Giáo viên hỏi học sinh :
-Để vận chuyển hàng hoá ,ngoài các
phương tịên ô tô ,xe máy em nào biết
còn có phương tiện nào ?
-Tàu hoả đi trên loại đường như thế
nào ?
-Em hiểu thế nào là đường sắt ?
-Em nào đã được đi tàu hoả,em hãy
nói sự khác biệt giữa tàu hoả và ô tô ?
*Giáo viên dùng tranh ảnh đường
sắt ,nhà ga để giới thiệu
-Vì sao tàu hoả phải có đường riêng ?
-Khi gặp tình huống nguy hiểm ,tàu
hoả có thể dừng ngay được không ?vì
sao ?
Hoạt động :Giới thiệu hệ thóng đường
sắt ở nước ta
*Mục tiêu
-Học sinh biết đường sắt đi những đâu
-Tiện lợi của GTĐS
*Giáo viên hỏi :Em nào biết nước ta có
đường sắt đi những đâu ,từ Hà Nội đi
được những tỉnh nào ?
*Giáo viên dùng bản đồ giới thiệu 6
tuyến đường sắt ở nước ta từ Hà Nội đi
các tỉnh thành phố :
Hà Nội –Hải Phòng
Hà Nội –TPHCM
Hà Nội –Lào Cai
Hà Nội –Lạng Sơn
Hà Nội –Thái Nguyên
Kép –Hạ Long
*Giáo viên :Đường sắt là PTGTthuận
tiện nhất vì chở được nhiều hàng hoá
và người
Hoạt động 3 Những qui định đi trên
đường bộ ,đường sắt cắt ngang
*Mục tiêu ;HS nắm chắc qui định khi
đi đường gặp nơi có đường sắt cắt
ngang đường bộ có rào và không có rào
Học sinh trả lời
Tàu hoả Đường sắt Học sinh trả lời Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Trang 10chắn
Biết được những nguy hiểm khi đi lại
hoặc chơi trên đường sắt Thực hiện
nghiêm chỉnh không chơi đùa trên
đường sắt Không ném đá lên tàu
*Giáo viên hỏi ;
-Các em thấy đường sắt cắt ngang
đường bộ chưa ?Ở đâu ?
-Khi tàu đến có chuông báo và hàng
rào chắn không ?
-Khi đi đường bộ gặp tàu hoả chạy cắt
ngang đường bộ thì em cần phải tránh
như thế nào ?
*Giáo viên giới thiệu biển báo GTĐB
+học sinh nêu những tai nạn có thể sảy
ra trên đường sắt ;
-Khi tàu chạy qua ,nếu đùa nghịch ném
đá lên tàu sẽ như thế nào ?
*Kết luận Không đi bộ ngồi chơi trên
đường sắt Không ném đá ,đất vào
đoàn tàu gây tai nạn cho người trên tàu
.
Hoạt động 4 :luyện tập
*Mục tiêu Củng cố nhận thức về đường
sắt và bảo đảm an toàn GTĐS
*Phát phiếu học tập cho học sinh
-Đường sắt là đường dùng chung cho
các PTGT
-Đường sắt là đường giành riêng cho
tàu hoả
-Khi tàu hoả chạy ngang qua em cần
đứng cách xa đường tàu 5m
-em có thể ngồi chơi hoặc đi bộ trên
đường sắt
4/Củng cố –dặn dò:
-Đường sắt là đường dành riêng cho
loại PTGT nào ?
-Cần nhớ nhũng quy định trên để giữ
an toàn cho mình và nhắc nhở mọi
người thực hiện Nhận xét chung
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh làm vào phiếu học tập Đánh đúng sai
Học sinh trả lời
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
Trang 12Bài 3: BIỂN BÁO GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I: Yêu cầu:
Hs nhận biết màu sắc, hình dáng, kích thước và nội dung của 2 nhóm biển báo giaothông- Biển báo nguy hiểm và biển báo chỉ dẫn
Giải thích ý nghĩa của biể báo 204, 210, 211, 423, 434, 443, 424
Vận dụng biển báo hiệu khi đi đường làm theo hiệu lệnh của biển báo
Hiểu biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh chỉ huy giao thông mọi người phải chấphành
II DDDH:
Các loại biển báo chia làm 2 nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
Đường sắt là đường giao thông dành cho phương tiện nào?
Khi gặp tàu hoả chạy qua không có rào chắn em đứng cách
xa mấy mét?
Gv nhân xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
Gv đưa 3 biển báo giao thông (101, 102, 103) cho hs xem và
hỏi lại kiến thức đã học ở lớp 2
Hs thảo luận 4 nhóm:
Gv phát cho mỗi nhóm 2 biển báo quan sát rồi thảo luận
Yêu cầu hs nêu đặc điểm, hình dáng, màu sắc, tác dụng của
biển báo
Nhóm 1:
Biển số 204 thể hiện nội dung gì?
Biển số 210 thể hiện nội dung gì?
Nhóm 2:
Biển 211 thể hiện nội dung gì?
Đường 2 chiều là đường như thế nào?
Nhóm 3:
Biển 423 thể hiện nội dung gì?
Nhóm 4:
Biển 443 thể hiện nội dung gì?
GV: Tất cả những biển báo có viền đỏ nền vàng, hình vẽ màu
đen đều là biển báo cấm Các biển báo có nền xanh, hình vẽ
màu trắng là những biển báo cho phép
4 Củng cố - dặn dò:
Cho Hs nhận diện một số biển báo
CB bài sau: Kĩ năng đi bộ qua đường an toàn
Nhận xét tiết học
Hs trả lời
Hs trả lờiTừng nhóm thảo luận
Đường hai chiều
Đường giao nhau với đường sắt
có rào chắn
Đường giao nhau với đường sắtkhông rào chắn
Chạy ngược chiều nhau
Đường dành cho người đi bộqua đường
Trang 13…
Trang 14Bài 4: KĨ NĂNG ĐI BỘ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN
I Yêu cầu:
Hs biết được các đặc điểm an toàn, kém an toàn của đường phố
Biết chọn nơi qua đường an toàn
Biết xử lý khi đi bộ trên đường gặp tình huống không an toàn
II DDDH:
Tranh trong sách phóng to
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
Biển báo nguy hiểm dùng để làm gì?
Biển chỉ dẫn dùng để làm gì?
Nêu đặc điểm các loại biển báo?
Gv nhân xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Đi bộ an toàn
Để đi bộ được an toàn các em phải đi trên đường nào và đi như
thế nào?
Nếu vỉa hè có nhiều vật cản hoặc không có vỉa hè các em phải đi
như thế nào?
Hoạt động 2: Qua đường an toàn
Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận 5 bức trnh trong sách phóng to
Chú ý nhận xét những nơi qua đường an toàn
Muốn qua đường an toàn em phải trnh1 điều gì?
Em qua đường như thế nào khi đường không có tín hiệu giao
thông?
Theo em khi nào thì qua đường an toàn?
Em nên qua đường như thế nào?
GV: Em cần dừng lại quan sát lắng nghe, suy nghĩ tìm phương
Hs trả lời
Đi trên vỉa hè
Nắm tay người lớn, chú ýquan sát, đi thẳng, không vừa
đi vừa nhìn chỗ khác
Đi sát lề đường bên phải
Không băng qua đường nơi cónhiều xe cộ qua lại Khôngqua đường chéo giữa ngã tư,ngã năm Không qua đườngchỗ gần ô tô buýt đang đậu.Đường cao tốc đường có dãiphân cách, đường dố, khúcquanh, vật cản che khuất tầmnhìn của xe đi tới
Quan sát bên trái, bên phải,phía trước, phía sau khi nàokhông có xe qua lại thì emmới qua đường
Có đủ thời gian để qua đườngtrước khi xe tới
Đi theo đường thẳng vì đó làđường ngắn nhất Cùng quavới người lớn…