1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf

19 324 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 914,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình tạo lệnh SQL như hình bên dưới: Tuỳ chọn SQL editor chỉ mở trình soạn thảo lệnh SQL là một phần của trình tạo SQL, nơi chứa các lệnh SQL trong SQL builder.. Bạn có thể dùng hình t

Trang 1

Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL

Nguồn : quantrimang.com 

Bạn đã từng quen thuộc với Database Explorer? Dù đã, hay chưa thì cũng xin mời đọc bài sau để biết về một số chức năng, thành phần của kiểu kiến trúc dữ liệu này, cụ thể hơn là về khả năng xây dựng các lệnh SQL gặp trong cơ sở dữ liệu (CSDL) của bạn

Xây dựng một lệnh SQL

Rational DA (kiến trúc dữ liệu hữu tỷ) tích hợp sẵn một công cụ hỗ trợ tạo các lệnh SQL Bạn có thể truy cập nó từ nhiều nguồn khác nhau của Rational DA như sử dụng bảng ảo Database Explorer…

Hãy xem xây dựng truy vấn bên dưới sử dụng Rational DA như thế nào:

SELECT DEPARTMENT.LOCATION, EMPLOYEE.EMPNO,

EMPLOYEE.FIRSTNME, EMPLOYEE.LASTNAME, EMPLOYEE.PHONENO FROM DEPARTMENT, EMPLOYEE WHERE DEPARTMENT.DEPTNO =

EMPLOYEE.WORKDEPT AND EMPLOYEE.SEX = 'F' ORDER BY LASTNAME DESC, FIRSTNME DESC

Truy vấn này trả ra kết quả là tất cả nhân viên nữ có trong công ty

Để xây dựng một lệnh SQL từ bảng ảo Database Explorer, thực hiện các bước sau:

1 Kích phải chuột lên đối tượng kết nối CSDL và chọn New SQL Statement

Trang 2

Bạn có thể chọn tuỳ chọn này từ một đối tượng kết nối CSDL liền mạch hoặc

tách rời Nếu chọn New SQL Statement từ đối tượng rời, nó sẽ tự động tạo một

kết nối tới CSDL Sau đó kích phải chuột lên đối tượng CSDL và chọn tuỳ chọn

2 Trong cửa sổ New SQL Statement, gõ tên lệnh ở ô Statement name và chọn kiểu truy vấn trong danh sách Statement template Ví dụ, đặt tên cho

Statement name là FemaleEmployees, Statement template là SELECT và đặt SQL builder cho ô Edit using, sau đó bấm OK Trình tạo SQL sẽ được mở ra

với mẫu lệnh là SELECT

Trong danh sách Statement template, Rational DA cung cấp các mẫu gốc cho

tất cả kiểu truy vấn, chẳng hạn như: INSERT, UPDATE, DELETE,

FULLSELECT, và WITH (cho các định nghĩa biểu thức bảng chung (Common Table Expression))

Trang 3

Tuỳ chọn SQL builder viện dẫn một công cụ tạo lệnh SQL hỗ trợ đồ hoạ, cho

phép bạn xây dựng lệnh SQL với thao tác kéo-thả, các thay đổi thuộc tính trỏ-và-kích… đơn giản (bạn sẽ thấy ở những bước phía dưới của bài)

Trình tạo lệnh SQL như hình bên dưới:

Tuỳ chọn SQL editor chỉ mở trình soạn thảo lệnh SQL (là một phần của trình tạo

SQL, nơi chứa các lệnh SQL trong SQL builder) Trình soạn thảo SQL cung cấp một số mã trợ giúp thông thường như tô màu cú pháp và tra tìm giản đồ tự động, nhưng không cung cấp các chức năng kéo-thả gắn với trình tạo SQL để xây dựng các lệnh SQL Chúng ta sẽ quan tâm đến trình soạn thảo SQL trong một bài gần đây

3 Kích phải chuột lên ô Tables và chọn Add Table Cửa sổ Add Table mở ra

Chúng ta sẽ lấy ví dụ với hai bảng EMPLOYEE và DEPARTMENT đặt trong cơ

sở dữ liệu SAMPLE

Trang 4

Bạn có thể thấy như ở hình trên, giản đồ dữ liệu HR và PAULZ được hiển thị trong cửa sổ Add Table

Để ý bạn cũng sẽ thấy có tuỳ chọn tạo bí danh cho bảng trong mỗi truy vấn cũng được hiển thị Bí danh bảng giúp việc tham chiếu tới nó trong lệnh SQL dễ dàng hơn Khi sử dụng bí danh để thể hiện bảng (hoặc bảng ảo), Rational DA sẽ điều chỉnh cú pháp SQL và giao diện tương ứng như hình bên dưới:

Trang 5

Khi thêm cả hai bảng vào vùng làm việc của trình tạo SQL , workspace của Rational DA sẽ có dạng:

Trang 6

Rational DA hỗ trợ các thao tác kéo-thả từ bảng ảo Database Explorer tới trình tạo SQL builder Đơn giản chỉ cần kích chuột và kéo bảng bạn muốn thêm vào

khung Tables, sau đó nhả nút chuột để đưa bảng vào vị trí mong muốn

Hỗ trợ kéo-thả này thay thế cho tuỳ chọn Add Table mô tả ở bước trên; quá

trình chọn bảng theo kiểu kéo-thả cung cấp hình thức xây dựng truy vấn tự nhiên hơn:

Trang 7

4 Kích phải chuột lên ô Tables, chọn Create Join để tạo liên kết như minh hoạ

ở hình dưới:

Ví dụ, tạo liên kết giữa các bảng DEPARTMENT và EMPLOYEE, dùng cột DEPARTMENT.DEPTNO và EMPLOYEE.WORKDEPT như hình trên

Nếu chọn hai cột kết nối không tương thích, trình tạo SQL builder sẽ không cho phép liên kết hai bảng vì sẽ xảy ra lỗi trong thời gian chạy Kiểu lỗi có dạng:

Trang 8

Bạn có thể dùng hình thức kéo-thả để tạo liên kết trực tiếp từ ô Tables bằng

cách di chuột trên cột kết nối ở một bảng, sau đó nhả chuột trên cột kết nối ở bảng đích:

Như trên hình minh hoạ, khi di chuột tới một cột, kiểu dữ liệu của cột bên dưới được đưa ra trong phần giải thích bên cạnh Điều này làm phong phú thêm khả năng về thời gian thiết kế và tối thiểu hoá khả năng xảy ra lỗi liên kết Nếu tạo liên kết giữa hai kiểu dữ liệu không tương thích, Rational DA sẽ thay đổi biểu tượng chuột thành bộ chỉ báo lỗi và ngừng thao tác

5 Kích vào ô vuông tương ứng bên cạnh các cột nếu bạn muốn có chúng trong tập hợp kết quả của lệnh SQL từ cả hai bảng Hãy đảm bảo rằng trình tạo SQL

có dạng tương tự như ví dụ bằng cách chọn các cột sau:

DEPARTMENT.DEPTNAME, DEPARTMENT.LOCATION, EMPLOYEE.EMPNO, EMPLOYEE.FIRSTNME, EMPLOYEE.LASTNAME, và EMPLOYEE.PHONENO

Trang 9

Chú ý xem lệnh SQL mà bạn đang xây dựng trong ô SQL Source thay đổi tích cực như thế nào khi thực hiện một số thao tác khác nhau như thêm hay loại bỏ bảng, thêm hay giới hạn các cột, nhận dạng thuộc tính liên kết…

Cũng chú ý rằng Rational DA cung cấp cho bạn phần giải thích trực quan bởi các quan hệ thương mại được mã hoá bên trong giản đồ dữ liệu liên quan đến các cột của mỗi bảng Ví dụ, như ở hình trên, bạn có thể thấy các cột DEPTNO

và EMPNO là trường khoá chính bởi dấu hiệu khoảng trống ở đằng sau: Các cột MGRNO và ADMRDEPT của bảng DEPARTMENT cũng như cột

WORKDEPT của bảng EMPLOYEE là trường khoá ngoại liên kết tới bảng khác cũng bởi dấu hiệu khoảng trống đằng sau:

Bạn có thể dùng thẻ Columns ở cuối trình tạo SQL để thêm cột vào lệnh SQL của mình, đơn giản bằng cách kích vào danh sách Column và chọn một hay

nhiều cột muốn thêm vào

6 Sử dụng thẻ Columns, sắp xếp thứ tự thông qua các cột Sort Type (kiểu sắp xếp) và Sort Order (trình tự sắp xếp) Kích chuột lên chúng và chọn tuỳ chọn

tương ứng Ví dụ, thẻ Columns có dạng:

Trang 10

Như hình trên bạn có thể thấy, phần kết quả của lệnh SQL ví dụ đầu tiên sẽ được sắp xếp theo trường LASTNAME (họ) với trình tự giảm dần từ Z về A (bạn

có thể chọn tăng dần từ A -> Z nếu muốn); sau đó tiếp tục được sắp xếp theo

trường FIRSTNAME (tên), theo mô tả trong cột Sort Order, cũng với trình tự giảm dần như mô tả ở cột Sort Type

7 Sử dụng thuộc tính điều kiện cho lệnh SQL (ví dụ mệnh đề WHERE) bằng

cách chọn thẻ Conditions và xây dựng điều kiện khi kích vào từng cột tương

ứng:

Ví dụ, để nhập giá trị cho trường Value đơn giản chỉ cần kích vào nó và nhập giá

trị vào thay vì xây dựng biểu thức

Chú ý: Đừng quên rằng cột SEX (giới tính) của bảng EMPLOYEE có kiểu

CHARACTER (ký tự) Do đó, giá trị bạn mô tả trong cột Value là chữ hoa và phải được đặt trong cặp nháy đơn (‘’) Đó là lý do vì sao tôi dùng ký tự ‘F’ ở hình trên

8 Bạn có thể sử dụng các tuỳ chọn nhóm nếu muốn thêm nó vào lệnh SQL

thông qua thẻ Groups và Group Conditions ở cuối trình tạo SQL

Bước này có thể được bỏ qua nếu thấy không cần thiết Nhưng bạn nên tìm hiểu

Trang 11

qua về nó phòng trường hợp lệnh SQL mà bạn đang xây dựng yêu cầu

9 Ấn Ctrl+S để ghi lại truy vấn Truy vấn sẽ có dạng tương tự như hình bên

dưới:

10 Kiểm tra truy vấn vừa xây dựng bằng cách bấm Run->Run SQL hoặc bấm

vào biểu tượng tương ứng như hình bên dưới:

Phần kết quả trả ra và tập hợp kết quả đi kèm được hiển thị trong thẻ Data

Output ở phía dưới vùng làm việc của Rational DA:

Giảm tối thiểu các lỗi thiết kế thời gian với Rational DA

Với một Database Explorer, bạn có thể thiết lập kết nối CSDL làm việc trong mô hình offline Nó đem lại tác động hiệu quả cho quá trình tạo cache schema (bộ nhớ lưu trữ tạm thời giản đồ dữ liệu) cho các đối tượng CSDL Tuỳ chọn này cho phép tạo mô hình, lệnh SQL và nhiều hơn thế mà không cần dùng đến một kết

Trang 12

nối CSDL Nó cũng tăng cường khai thác thêm lợi ích với bộ trợ giúp thời gian thiết kế bên trong Rational DA như các hỗ trợ mã và bộ phân tích cú pháp lệnh SQL Thành phần này cũng giúp giảm một lượng lớn các lỗi mã hoá mà thông thường bạn không phát hiện được cho đến khi triển khai trên thực tế

Ví dụ như khi ghi một lệnh SQL, Rational DA sẽ cảnh báo bạn rằng lệnh SQL thất bại (cho dù cú pháp đúng) khi có một lỗi nào đó xảy ra như thay đổi từ

PAULZ.DEPARTMENT.DEPTNO thành PAULZ.DEPARTMENT.DEPTNUMB,

không đúng với cơ sở dữ liệu và ấn Ctrl+S

Rational DA ngay lập tức sẽ thể hiện một thông báo lỗi cho bạn, tương tự như:

(Lỗi về xác định tính hợp lệ: Không thể tìm thấy cột PAULZ.DEPARTMENT.DEPTNUMB Một số chức năng của trình tạo SQL đã ngưng hoạt động Để cho phép các chức năng này hoạt động, thay đổi cú pháp và ghi lại lệnh

Để phục hồi các thay đổi mới thực hiện gần đây, chọn

“Revert to Last Correct Source” trên menu SQL )

Lại một lần nữa bạn có thể thấy cơ chế cache schema giúp bạn tiết kiệm được thời gian quý báu của mình như thế nào khi thiết kế các lệnh SQL Nó được dùng để cảnh báo những lệnh có vấn đề trong thời gian thiết kế thay vì ở giai đoạn kiểm tra hay trong thời gian chạy

Ở hình minh hoạ bên dưới, bạn có thể thấy Rational DA cung cấp một số nguyên nhân có thể cho lệnh SQL xuất hiện lỗi Ở bên trái hình, phần phía dưới trình tạo SQL có màu xám để chỉ ra rằng có lỗi xảy ra (Ký hiệu r được đặt để hiển thị truy vấn này không chính xác) Phía bên phải hình (ký hiệu a) là lệnh SQL được viết chinh xác Chú ý, các phần của trình tạo SQL không được đánh bóng

Trang 13

Rational DA còn cung cấp một số công cụ khác giúp giảm tối thiểu lỗi thời gian thiết kế, nhưng để tìm hiểu chi tiết về chúng thì vượt quá giới hạn của bài Hy vọng chúng ta sẽ gặp lại chủ đề này vào một ngày gần nhất

Không thể ghi được lệnh SQL?

Đôi khi bạn không thể ghi được lệnh SQL mới tạo vì không có chỗ để ghi nó Đây là một trong những điểm hạn chế của quá trình xây dựng lệnh SQL từ bảng

ảo Database Explorer Nếu muốn ghi lệnh SQL dùng lại cho tương lai, bạn cần tạo nó như một phần của một dự án (Tất nhiên luôn luôn có thể dùng thao tác copy/paste để cắt/dán lệnh SQL vào một dự án Rational DA hoặc vào một file riêng)

Nếu để ý kỹ hơn ở các hình minh hoạ lệnh SQL trong bài, bạn sẽ thấy có một dấu hoa thị (*) bên cạnh tên truy vấn để chỉ ra rằng đó không phải là truy vấn mãi mãi

Nếu muốn tạo truy vấn ghi trực tiếp bên trong Rational DA, bạn cần tạo một dự

án Data Design (thiết kế dữ liệu) hoặc Data Development (phát triển dữ liệu) Thực hiện các bước sau để tạo dự án Data Development và sử dụng các bước

đã nói chi tiết ở trên để tạo lệnh SQL Thực hiện như sau:

Trang 14

1 Vào File->New->Project, chọn Data Development Project từ cửa sổ New Project, sau đó kích Next (Bạn có thể chọn Show All Wizards để xem dự án

này)

2 Nhập tên cho dự án Data Development (ví dụ MyFirstRDAProject) và bấm

Next

Trang 15

Bạn có thể dùng cửa sổ này để thiết lập các tuỳ chọn khác như giản đồ dữ liệu mặc định cho dự án và tuỳ chọn tên nhân dạng giản đồ trong các lệnh được tạo Nhưng trong phạm vi của bài này, chúng ta sẽ bỏ qua bước này

3 Mô tả kết nối CSDL mặc định muốn dùng cho dự án (trong trường hợp này là

DB2SAMPLE) và kích Next

Ở đây, kết nối cơ sở dữ liệu DB2SAMPLE được chọn Nếu chưa có một kết nối

Trang 16

tới CSDL đích, bạn có thể vào Create a new connection và bấm Next (Các khung trong Wizard Add Database Connection sẽ xuất hiện Vì thế chỉ cần

thực hiện theo các bước đã chỉ dẫn)

4 Mô tả đường dẫn mặc định cho JDK và kích Finish Mặc định, ô này được

điền sẵn đường dẫn JavaTM trong Database DB2 9:

Để ý ở bước 3, nút Finish hoạt động sau khi bạn chọn đối tượng kết nối CSDL

đích Điều này xảy ra là do trường JDK home được điền mặc định bởi Rational

DA Nếu trường này không được điền, nút Finish sẽ không hoạt động Và sau

này, bạn chỉ cần kích vào Finish là đủ

Một dự án Data Development được tạo trong bảng ảo Data Project, thường nằm trên Database Explorer trong vùng làm việc của Rational DA (bạn có thể điều chỉnh vị trí thứ tự này bất cứ lúc nào)

Trang 17

5 Mở rộng dự án mới, chọn SQL Scripts->New->SQL Statement

6 Trong cửa sổ New SQL Statement, chọn dự án bạn muốn tạo lệnh SQL mới

và bấm Next

Trang 18

Mặc định, dự án tạo từ Wizard này được dùng để lưu trữ lệnh SQL mới Bạn có

thể chọn từ các dự án khác tồn tại trong Rational DA bằng cách kích vào Project hoặc tạo mới dự án bằng cách kích New

7 Theo các bước đã được giới thiệu ở trên để tạo lại lệnh

FEMALEEMPLOYEES (tìm ra nhân viên nữ trong công ty) Khi ghi và kiểm tra

lệnh SQL này, bảng ảo Rational DA Data Project Explorer có dạng:

Trang 19

Bạn có thể thấy rằng lệnh SQL FemaleEmployees bây giờ có thể được ghi (và truy vấn) từ bên trong dự án Data Development mới được tạo

Tóm tắt

Trong bài này, tôi đã chỉ ra cho các bạn cách dùng một kết nối CSDL để tạo mới lệnh SQL và tất cả những hỗ trợ phát triển Rational DA cung cấp cho quá trình này Bên cạnh đó còn là cách đảm bảo có thể truy vấn được lệnh SQL về sau

bằng cách dùng một dự án Data Development (Chú ý: Bạn cũng có thể dùng dự

án Data Design thay thế cho Data Development) Chúng ta sẽ gặp lại nhau trong

phần tiếp theo của bài này với những gì có thể làm được ở Rational DA với một lệnh SQL đã được ghi cũng như một số chức năng khác của trình soạn thảo SQL chưa được giới thiệu trong bài

 

Ngày đăng: 11/12/2013, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để xây dựng một lệnh SQL từ bảng ảo Database Explorer, thực hiện các bước  sau:   - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
x ây dựng một lệnh SQL từ bảng ảo Database Explorer, thực hiện các bước sau: (Trang 1)
FULLSELECT, và WITH (cho các định nghĩa biểu thức bảng chung (Common  Table Expression)) - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
v à WITH (cho các định nghĩa biểu thức bảng chung (Common Table Expression)) (Trang 2)
Trình tạo lệnh SQL như hình bên dưới:   - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
r ình tạo lệnh SQL như hình bên dưới: (Trang 3)
Bạn có thể thấy như ở hình trên, giản đồ dữ liệu HR và PAULZ được hiển thị  trong cửa sổ Add Table - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
n có thể thấy như ở hình trên, giản đồ dữ liệu HR và PAULZ được hiển thị trong cửa sổ Add Table (Trang 4)
Khi thêm cả hai bảng vào vùng làm việc của trình tạo SQL , workspace của  Rational DA sẽ có dạng:   - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
hi thêm cả hai bảng vào vùng làm việc của trình tạo SQL , workspace của Rational DA sẽ có dạng: (Trang 5)
Rational DA hỗ trợ các thao tác kéo-thả từ bảng ảo Database Explorer tới trình  tạo SQL builder - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
ational DA hỗ trợ các thao tác kéo-thả từ bảng ảo Database Explorer tới trình tạo SQL builder (Trang 6)
Ví dụ, tạo liên kết giữa các bảng DEPARTMENT và EMPLOYEE, dùng cột  DEPARTMENT.DEPTNO và EMPLOYEE.WORKDEPT như hình trên - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
d ụ, tạo liên kết giữa các bảng DEPARTMENT và EMPLOYEE, dùng cột DEPARTMENT.DEPTNO và EMPLOYEE.WORKDEPT như hình trên (Trang 7)
Bạn có thể dùng hình thức kéo-thả để tạo liên kết trực tiếp từ ô Tables bằng  cách di chuột trên cột kết nối ở một bảng, sau đó nhả chuột trên cột kết nối ở  bảng đích:   - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
n có thể dùng hình thức kéo-thả để tạo liên kết trực tiếp từ ô Tables bằng cách di chuột trên cột kết nối ở một bảng, sau đó nhả chuột trên cột kết nối ở bảng đích: (Trang 8)
WORKDEPT của bảng EMPLOYEE là trường khoá ngoại liên kết tới bảng khác  cũng bởi dấu hiệu khoảng trống đằng sau:   - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
c ủa bảng EMPLOYEE là trường khoá ngoại liên kết tới bảng khác cũng bởi dấu hiệu khoảng trống đằng sau: (Trang 9)
Như hình trên bạn có thể thấy, phần kết quả của lệnh SQL ví dụ đầu tiên sẽ  được sắp xếp theo trường LASTNAME (họ) với trình tự giảm dần từ Z về A (bạn  có thể chọn tăng dần từ A -> Z nếu muốn); sau đó tiếp tục được sắp xếp theo  trường FIRSTNAME (tên) - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
h ư hình trên bạn có thể thấy, phần kết quả của lệnh SQL ví dụ đầu tiên sẽ được sắp xếp theo trường LASTNAME (họ) với trình tự giảm dần từ Z về A (bạn có thể chọn tăng dần từ A -> Z nếu muốn); sau đó tiếp tục được sắp xếp theo trường FIRSTNAME (tên) (Trang 10)
Ở hình minh hoạ bên dưới, bạn có thể thấy Rational DA cung cấp một số nguyên  nhân có thể cho lệnh SQL xuất hiện lỗi - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
h ình minh hoạ bên dưới, bạn có thể thấy Rational DA cung cấp một số nguyên nhân có thể cho lệnh SQL xuất hiện lỗi (Trang 12)
Nếu để ý kỹ hơn ở các hình minh hoạ lệnh SQL trong bài, bạn sẽ thấy có một  dấu hoa thị (*) bên cạnh tên truy vấn để chỉ ra rằng đó không phải là truy vấn mãi  mãi - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
u để ý kỹ hơn ở các hình minh hoạ lệnh SQL trong bài, bạn sẽ thấy có một dấu hoa thị (*) bên cạnh tên truy vấn để chỉ ra rằng đó không phải là truy vấn mãi mãi (Trang 13)
Một dự án Data Development được tạo trong bảng ảo Data Project, thường nằm  trên Database Explorer trong vùng làm việc của Rational DA (bạn có thể điều  chỉnh vị trí thứ tự này bất cứ lúc nào) - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
t dự án Data Development được tạo trong bảng ảo Data Project, thường nằm trên Database Explorer trong vùng làm việc của Rational DA (bạn có thể điều chỉnh vị trí thứ tự này bất cứ lúc nào) (Trang 16)
lệnh SQL này, bảng ảo Rational DA Data Project Explorer có dạng:   - Tài liệu Kiến trúc dữ liệu Rational DA và DB2 9: Xây dựng một lệnh SQL pdf
l ệnh SQL này, bảng ảo Rational DA Data Project Explorer có dạng: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w