1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lich su lop 5 ca nam

51 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 95,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quèc kh¸nh níc céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam D.. Thµnh lËp §¶ng Céng s¶n ViÖt Nam.[r]

Trang 1

Lịch sử Bài 1: "Bình Tây Dại nguyên soái" Trơng Định.

I Mục tiêu:

Sau bài học HS nêu đợc

-Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biêu trong phong trào đấu tranh chống thực dân pháp xâm lợc của nhân dân Nam Kì

-Ông là ngời có lòng yêu nớc sâu sắc, dám chống lại lệnh vui đê kiên quyết cùng nhân dân chống quân pháp xâm lợc

-Ông đợc nhân dân khâm phục, tin yêu và suy tôn là " Bình Tây đại nguyên soái".-Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

+Nhân dân Nam Kì đã làm gì

khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta?

+Triều đình nhà Nguyễn có thái

độ thế nào trớc cuộc xâm lợc củathực dân Pháp?

-GV gọi HS trả lời các câu hỏi

tr-ớc lớp

-GV giảng thêm cho HS hiêu

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu

-Đọc sách thảo luận để trả lời câu hỏi

Năm 1862, vua ra lệnh cho

Tr-ơng Định làm gì? Theo em, lệnh của nhà vua đúng hay sai? Vì

sao?

Nhận đợc lệnh vua, Trơng Định

có thái độ và suy nghĩ nh thế nào?

………

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận từng câu hỏi trớc lớp

+Cử 1 HS làm chủ toạ của cuộc toạ đàm

+HD HS chủ toạn dựa vào các câu hỏi đã nêu để điều khiên toạ

đàm

+GV theo dõi HS làm việc và là

-Nghe

-HS đọc SGK, suy nghĩ và tìm câu trả lời

-Dũng cảm đứng lên chống thực dân pháp xâm lợc Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra…

+Nhợng bộ không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nớc

-2 HS lần lợt trả lời, cả lớp theo dõi và bổ sung

-HS chia thành các nhóm nhỏ, cùng đọc sách, thao luận để hoàn thành phiếu

-Ban lệnh xuống buộc Trơng

Định phải giải tán nghĩa quân và

đi nhận chức Lãnh Binh ở An Giang

-Lệnh của nhà vua là không hợp

lí….-Băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không phải chịu tội phản nghịch…

-Báo cáo kết quả thảo luận và

HD của GV

-Lớp cử một HS khá, mạnh dạn.-HS cả lớp phát biểu ý kiến theo

sự điều khiển của bạn chủ toạ

Trang 2

cố vấn, trọng tài khi cần thiết.

-Nhận xét kết quả thảo luận

-GV kết luận ngắn về nội dung hoạt động: Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn kí hoà ớc…

-GV lần lợt nêu câu hỏi

+Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trơng

và hoàn thành nhanh sơ đồ

-GV tổng kết-Dặn dò

-HS suy nghĩ, tìm câu trả lời và giơ tay xin phát biểu ý kiến.-Ông là ngời yêu nớc, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh ban thân mình cho dân tộc, cho đất nớc.-HS kể chuyện mình su tầm đợc

-HS kẻ sơ đồ vào vở và hoàn thành sơ đồ

Lịch sử Bài 2:Nguyễn Trờng Tộ mong muốn canh tân đất nớc.

I Mục đích yêu cầu.

Sau bài học HS có thể:

-Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ

-Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị về canh tân và lòng yêu

n-ớc của ông

II Đồ dùng dạy học.

-Chân dung Nguyễn Trờng Tộ

-HS tìm hiêu về Nguyễn Trờng Tộ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV tổ chức cho HS hoạt độngtheo nhóm để chia sẻ cá thông tin đã tìm hiểu về Nguyễn Tr-ờng Tộ theo hớng dẫn

Từng bạn trong nhóm đa ra cá thông tin mà mình su tầm

đợc

Cả nhóm chọn lọc thông tin

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 6-8 HS hoạt đông theo HD

-Kết quả thảo luận, tìm hiêu tốt là: Nguyễn trờng Tộ sinh năm

1830 mất năm 1971

Trang 3

-GV nêu tiếp vấn đề; Vì sao lúc đó Nguyễn Trờng Tộ lại nghĩ đến việc phải thự hiện canh tân đất nớc.

-GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt

động theo nhóm, cùng trao đổi

để trả lời các câu hỏi

-Tại sao Pháp có thể dễ dáng xâm lợc nớc ta? Điều đó cho thấy tình hình đất nớc ta lúc

+Nguyễn Trờng Tộ đa ra những đề nghị gì để canh tân

đất nớc?

+Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ nh thế nnàovới những đề nghị của NguyễnTrờng Tộ? Vì sao?

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc trớc lớp; GV nêu từng câu hỏi cho HS trả

lời

-Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị canh tân của Nguyễn Trờng Tô cho thấy họ

là ngời nh thế nào?

-GV yêu cầu HS lấy những ví

dụ chứng minh sự lạc hậu của vua quan nhà Nguyễn

-Quê quán: Làng Bùi Chu- Hng Nguyên-Nghệ An

………

-Đại diện nhóm dán phiếu của nhóm mình lên bảng và trình bày các nhóm khác theo dõi bổ sung

-HS hoạt động trong nhóm cùngtrao đổi và trả lời câu hỏi Có thể nêu:

Vì: Triều đình nhà Nguyễn ợng bộ thực dân pháp

nh Kinh tế đất nớc nghèo nàn, lạc hậu

-Đất nớc không đủ sức để tự lập…

-Đại diện 1 nhóm HS phát biểu

ý kiến trớc lớp, HS các nhóm khác bổ sung

-Cần đổi mới để đủ sức tự lập,

tự cờng

-HS đọc SGK và tìm câu trả lời cho các câu hỏi

-2 HS lần lợt nêu ý kiến của mình trớc lớp

Trang 4

Tr-Lịch sử Bài 3: Cuộc phản công ở kinh thành Huế.

I.Mục đích yêu cầu:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

đọc SGK và trả lời câu hỏi

+Quan lại triều đình nhà Nguyễn

có thái độ đối với thực dân Pháp

nh thế nào?

+Nhân dân ta phản ứng thế nào trớc sự việc triều đình kí hiệp ớc với thực dân pháp?

-GV nêu từng câu hỏi trên và gọi

HS trả lời trớc lớp

-GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu KL

-GV chia HS thành cac nhóm, yêu cầu thảo luận để trả lời các câu hỏi

+Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế?

+Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi nào?

Ai là ngời lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta nh thế

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-Nghe và nêu để xác định vấn

đề, sau đó tự đọc SGK và tìm câu trả lời cho các câu hỏi

-Quan lại nhà Nguyễn chia thành 2 phái Chủ hoà và chủ chiến

-Chủ hoà chủ trơng thuyết phục thực dân pháp

-Chủ chiến Đại diện là Tôn Thất Thuyết, cùng nhân dân tiếptục chiến đấu…

-Không chịu khuất phục thực dân pháp

-2 HS lần lợt trả lời, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.-Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4-6 HS, cùng thảo luận vàghi các câu trả lời vào phiếu.-3 nhóm HS cử đại diện báo cáokết quả thảo luận

Trang 5

-GV nhận xét về kết quả thảo luận của HS.

-GV yêu cầu HS trả lời:

+Sau khi cuộc phản công ở kinh thành Huết thất bại Tôn Thất Thuyết đã làm gì? Việc làm đó

có ý nghĩa nh thế nào với phong trào chống Pháp của nhân dân ta?

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

-GV gọi HS trình bày kết quả

thảo luận -GV tóm tắt nôi dung hoạt động 3

-GV nhận xét tiết -Dặn HS về nhà học bài

-HStr# li

-HS làm việc trong nhóm theo yêu cầu của GV

-3 HS lần lợt trình bày kết quả chia sẻ kiến thức trớc lớp

-Phạm Bành, Đình Công Tráng (Ba đình- Thanh hoá)

Sau bài học nêu đợc

-Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, xã hội nớc ta có nhiều biến đổi do hệ quả của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân pháp

-Bớc đầu nhận biết mối quan hệ giữa kinh tế xã hội

II: Đồ dùng:

-Các hình minh hoạ trong SGK phóng to, nếu có điều kiện

-Phiếu học tập cho HS

-Tranh ảnh, t liệu về kinh tế xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

+Trớc khi thực dân Pháp xâm

l-ợc, nền kinh tế Việt Nam có những ngành nnào là chủ yếu?

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-HS làm việc theo cặp để cùng nhau bàn bạc giải quết vấn đề

-Trớc khi pháp xâm lợc kinh tế Việt Nam dựa vào nông nghiệp

là chủ yếu…

Trang 6

+Ai là ngời đợc hởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế?

-GV gọi HS phát biểu ý kiến trớclớp

KL: Từ cuối thế kỉ 19 thực dân pháp tăng cờng khai mỏ….-GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi sau đây

+Trớc khi thực dân Pháp vào xâm lợc, xã hội Việt Nam có những tầng lớp nào?

………

+Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế kỉ 19 đầu thề

kỉ XX

-GV cho HS phát biểu ý kiến

tr-ớc lớp

-GV nhận xét kết quả làm việ của HS và hỏi thêm

-KL: Những nét chính về sự biến

đổi trong xã hội nớc ta…

-GV yêu cầu HS lập bảng so sánh tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam trớc khi thực dân pháp xâm lợc nớc ta và sau khi thực dânn pháp xâm lợc nớc ta

-GV nhận xét phần lập bảng của

HS Sau đó tổng kết tiết học, dặn

dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau: Su tầm tranh

ảnh t liệu về nhân vật lịch sử Phan Bội Châu và Phong trào

Đông Du

-Chúng khai thác khoáng sản của đất nớc ta nh khai thác than,thiếc, bạcc, vàng……

-Ngời pháp là những ngời đợc ởng nguồn lợi của sự phát triển kinh tế

h 3 HS lần lợt phát biêu ý kiến, sau mỗi lần có HS phát biểu, cácbạn khác lại cùng nhận xét.-HS làm việc theo cặp cùng trao

đổi và trả lời câu hỏi

-Có 2 giai cấp là địa chủ phong kiến và nông dân

+Nông dân Việt Nam bị mất ruông đất, đói nghèo phải vào làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền và nhận đồng lơng rẻ mạt…

-3 HS lần lợt trình bày ý kiến của mình theo các câu hỏi trên

-HS làm việc cá nhân, tự hoàn thành bảng so sánh

Bài 5: Phan Bội Châu và Phong Trào Đông Du.

I Mục đích yêu cầu.

Trang 7

Sau bài học HS có thể biết.

-Phan Bội Châu là nhà yêu nớc tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ 20

-Phong trào Đông du là một phong trào yêu nớc nhằm mục đích chống thực dân pháp; thuật lại phong trào Đông du

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để giải quyết yêu cầu

+Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin, t liêu em tìm hiểu đợcc về Phan Bội Châu

+Cả nhóm cùng thảo luận, chọn lọc thông tìn để viết thành tiểu sử của Phan Bội Châu

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu trớc lớp

-GV nhận xét phần tìm hiểu của HS, sau đó nêu một số nét chính và tiểu sử Phan Bội Châu

-GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, cũng đọc SGK và thuật lại những nét chính về phong trào Đông du dựa theo các câu hỏi gợi ý sau

+Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian nào? Ai là ngời lãnh đạo? Mục đích của phongtrào là gì?

…………

+Kết quả của phong trào Đông

du và ý nghĩa của phong trào này là gì?

-GV tổ chức cho HS trình bày các nét chính về phong trào

Đông du trớc lớp

-GV nhận xét về kết quả thảo luận của HS, sau đó cả lớp:

+Tại sao trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn, nhóm thanh niên Việt Nam vẫn hăng say học tập?

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-HS làm việc theo nhóm

-Lần lợt từng HS trình bày thông tin của mình trớc nhóm, cả nhóm cùng theo dõi

-Các thành viên trong nhóm thảo luận để la chọn thông tin

và ghi vào phiếu học tập của nhóm mình

-Đaị diện 1 nhóm HS trình bày

ý kiến, các nhóm khác bổ sung

ý kiến

-HS làm việc theo nhóm mỗi nhóm có 4 HS cùng đọc SGK thảo luận để rút ra các nét chínhcủa phong trào Đông du

-Diễn ra từ năm 1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo Mục đích là

đào tạo những ngời yêu nớc có kiến thức…

-Phong trào phát triển làm cho thực dân pháp hết sức lo ngại, năm 1908 và thc dân pháp cấu kết với nhật chống phá phong trào…

-3 HS lần lợt trình bày 1 phần trên sau mỗi lần có bạn trình bày

-HS cả lớp cùng suy nghĩ, sau

đó phát biểu ý kiến trớc lớp.-Vì hoc có lòng yêu nớc nên quyết tâm học tập để về cứu n-

Trang 8

3 Củng cố dặn

+Tại sao chính phủ Nhật trục xuất Phan Bôi Châu và những ngời du học?

-GV giảng thêm cho HS hiểu hơn

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu những suy nghĩ của

em về Phan Bội Châu

Đông du

-Môt số HS nêu ý kiến trớc lớp

Bài 6: Quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc.

I Mục đích , yêu cầu:

Sau bài học HS nêu đợc

- Sơ lợc về quê và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

- Những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nớc ngoài

- Nguyễn Tất Thành đi ra nớc ngoài là do lòng yêu nớc, thơng dân, mong muốntìm con đờng cứu nớc mới

II

Đồ dùng dạy , học

- Chân dung Nguyễn Tất Thành

- Các ảnh minh hoạ trong SGK

- Truyện Búp Sen Xanh của nhà văn Sơn Tùng

- HS tìm hiêu về quê hơng và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

III

Các hoạt động dạy , học chủ yếu

1) Kiểm tra bài cũ

-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

1 Giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu bài cho HS

- Dẫn dắt và ghi tên bài

2) Tìm hiểu bài.

HĐ1;Quê Hơng và thời niên thiếu của Nguyễn

Tất Thành

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để

giải quyết yêu cầu:

+Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin, t

liệu em tìm hiểu đợc về quê hơng và thời niên

thiếu của Nguyễn Tất Thành

+Cả nhóm cùng thảo luận, chọn lọc thông tin để

viết vào phiếu luận của nhóm

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầucủa GV

-Nghe

-HS làm việc theo nhóm

+Lần lợt từng HS trình bày thông tin của mình trớc nhóm, cả nhóm cùng theo dõi

-Các thành viên trong thảo luận để lựa chọn thông tin và ghi vào phiếuhọc tập của nhóm mình

Trang 9

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu

tr-ớc lớp

-GV nhận xét phần tìm hiểu của HS sau đó nêu

một số nét chính về quê hơng và thời niên thiếu

của Nguyễn Tất Thành

-GV yêu cầu HS đọc SGK từ Nguyễn Tất Thành

khâm phục…

quyết định phải tìm con đờng mới để cứu nớc

cứu dân và trả lời các câu hỏi sau

HĐ2: Mục đích ra nớc ngoài của Nguyễn Tất

Thành

+Mục đích đi ra nớc ngoài của Nguyễn Tất

Thành là gì?

HĐ3; ý chí quyết tâm đi tìm đờng cứu nớc

của Nguyễn Tất Thành

+Nguyễn Tất Thành đờng đi về hớng nào? Vì

sao ông không đi theo các bậc tiền bối yêu nớc

- GV lần lợt nêu từng câu hỏi trên và gọi HS trả

lời

- GV giảng thêm: với mong muốn tìm ra con

đ-ờng cứu nớc đúng đắn…

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: +Nguyễn Tất Thành đã lờng trớc những khó khăn nào khi ở nớc ngoài? +Ngời đã định hớng giải quyết các khó khăn nh thế nào? +Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên con tàu nào, vào ngày nào? -GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trớc lớp -GV nhận xét kết quả làm việc của HS KL 3) Củng cố dặn dò -GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau -Đại diện 1 nhóm HS trình bày ý kiến, các nhóm khác bổ sung ý kiến -HS làm việc cá nhân, đọc thầm thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi -Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra n-ớc ngoài để tìm con đờng cứu nn-ớc phù hợp -Chọn đờng đi về phơng tây, ngời không đi theo các con đờng của các sĩ phu yêu nớc trớc đó vì các con đờng này đều thất bại… -2 HS trả lời trớc lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét, bổ sung ý kiến nếu cần -HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, cùng đọc SGK và tìm câu trả lời cho câu hỏi -1 HS làm chủ toạ +HS cả lớp lần lợt báo cáo theo nội dung các câu hỏi trên dới sự chủ trì của chủ toạ -2 HS lần lợt trình bày trớc lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét Nhận xét tiết dạy

Bài 7: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời.

I Mục tiêu: Sau bài học HS nêu đợc:

Trang 10

-3-2-1930 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời; Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là ngời chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.

-Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nớc

ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn

II: Đồ dùng:

-Chân dung lãnh tụ Nguyễn ái Quốc

-Phiếu học tập cho HS

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1) Kiểm tra bài cũ

-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

2) Tìm hiểu bài

Giới thiệu bài mới

-GV giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

HĐ1:Hoàn cảnh đất nớc 1929 và yêu cầu

thành lập Đảng Cộng Sản.

-GV nêu yêu cầu: Hãy thảo luận theo cặp

để trả lời các câu hỏi sau:

-Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất

đoàn kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo sẽ

có ảnh hởng thế nào với cách mạng Việt

Nam?

+Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?

+Ai là ngời có thể đảm đơng viêc hợp nhất

các tổ chức cộng sản trong nứơc ta thành

một tổ chức duy nhất? Vì sao?

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận của mình trớc lớp Khi có HS báo cáo,

nên gợi ý để HS nhận ra và nêu đợc câu trả

theo cá câu hỏi gợi ý sau

+Hội nghi thành lập Đảng Cộng Sản Việt

Nam đợc diễn ra ở đâu, vào thời gian nào?

+Hội nghi diễn ra trong hoàn cảnh nào? Do

ai chủ trì?

+Nêu kết quả của hôi nghị

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận của nhóm mình

-GV nhận xét kết quả làm viêc của HS, nếu

HS còn thiếu ý thì GV nêu

-GV gọi 1 HS khác yêu cầu trình bày lại về

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu củaGV

-Cho thấy để tăng thêm sức mạnh của cách mạng phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản…

-Chỉ có Nguyễn ái Quốc mới làm đợc việc này vì ngời là một chiến sĩ cộng sản có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng…

-3 HS lần lợt nêu ý kiến, HS lớp theo dõi và bổ sung ý kiến nếu cần

-Nghe

-HS chia thành các nhóm: 4HS, cùng

đọcSGK, trao đổi và rút ra những nét chính về hội nghị thành lập Đảng CộngSản, ghi vào phiếu…

+Hội nghị diễn ra vào đầu xuân 1930, tại Hồng Kông

+Hội nghị phải làm việc bí mật dới sự chủ trì của Nguyễn ái Quốc

+Kết quả hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam…

-Đại diện 1 nhóm HS trình bày những nét cơ bản về hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam, các nhóm khác bổsung ý kiến…

Trang 11

hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt

Nam

+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở

nớc ngoài và làm việc trong hoàn cảnh bí

mật?

HĐ3: ý nghĩa của việc thành lập Đảng

Cộng Sản Việt Nam

-GV lần lợt nêu các câu hỏi sau và yêu cầu

trả lời câu hỏi

+Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành

Đảng Cộng sản Việt Nam đã đáp ứng đợc

yêu cầu gì của cánh mạng Việt Nam?

+Khi có Đảng , cánh mạng Việt Nam phát

triển nh thế nào?

KL: Ngày 3-2 -1930 Đảng …

-GV yêu cầu HS liên hệ: Em hãy kể lại

những việc gia đình, địa phơng em đã làm

để kỉ niệm ngày thành lập đảng…

3) Củng cố dặn dò

-GV yêu cầu HS về nhà học thuộc bài và

tìm hiểu về phong trào Xô Viết Nghệ-Tĩnh

-1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi.-Vì thực dân Pháp luôn tìm cách dập tắtcác phong trào cách mạng Việt Nam Chúng ta phải tổ chức hội nghi ở nớc ngoài và bí mật…

-Đã làm cho cách mạng Việt Nam có ngời lãnh đạo, tăng thêm sức mạnh, thống nhất lực lợng và có đờng đi đúng

Bài 8: Xô Viết Nghệ- Tĩnh.

I Mục tiêu:

Sau bài học HS nêu đợc:

-Xô viết Nghệ –Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng VN trong những năm 1930-1931

-Nhân dân môt số địa phơng ở Nghệ –Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ

II: Đồ dùng:

-Bản đồ hành chính VN

-Các hình minh hoạ SGK

-Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1) Kiểm tra bài cũ

-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

Giới thiệu bài mới

-GV giới thiệu bài

-GV treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu

cầu HS tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ An, Hà

Tĩnh

-GV giới thiệu: Đây là nơi diễn ra đỉnh cao

của phong trào cách mạng VN…

-GV nêu yêu cầu: Dựa vào tranh minh hoạ

và nội dung SGK em hãy thuật lại cuộc biểu

tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầucủa GV

-Nghe

-1 HS lên bảng chỉ cho HS cả lớp theo dõi

-HS làm việc theo 2 cặp, 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe

Trang 12

-GV gọi HS trình bày trớc lớp.

-GV bổ sung những ý HS cha nêu, sau đó gọi

HS khác trình bày lại

H: Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho

thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ

An- Hà Tĩnh nh thế nào?

KL:

-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 2

trang 18 SGK và hỏi: Hãy nêu nội dung của

hình minh hoạ 2

H: khi sống dới ách đô hộ của thực dân pháp

ngời nông dân có ruộng đất không? Họ phải

cày ruộng cho ai?

HĐ2: Những chuyển biến mới ở những nơi

-GV: Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm

mới ở những nơi dân Nghệ-Tĩnh giành đợc

-GV yêu cầu HS cả lớp cùng trao đổi và nêu

ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh

(Câu hỏi gợi ý: Phong trào Xô viết Nghệ –

Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu

-1 HS khác rút kinh nghiệm từ bài của bạn để trình bày lại trớc lớp.-Nhân dân có tinh thần đấu tranh cao, quyết tâm đánh đuổi th dân pháp và bè lũ tay sai Cho dù chúng

đàn áp dã man, dùng máy bay ném bom, nhiều ngời chết, ngời bi thơngnhng không thể làm lung lạc ý chí chiến đấu của nhân dân

-1 HS nêu: Hình minh hoạ cho thấyngời nông dân Hà Tĩnh đợc cày trên thửa ruông do chính quền Xô viết chia trong những năm30-31.-Ngời nông dân không có ruộng,

họ phải cày thuê, cuốc mớn cho địachủ, thực dân hay bỏ làng đi làm việc khác

-Làm việc cá nhân Tự đọc sách và thực hiện yêu cầu,1 HS lên ghi các

điểm mới mình tìm đợc lên bảng lớp

-Cả lớp bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất

-2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi với nhau và nêu ý kiến

-1 HS nêu ý kiến trớc lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến rồi đi

đến thống nhất

+Phong trào Xô viết Nghê- Tĩnh cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân dân ta, sự thành công bớc đầucho thấy nhân dân ta hoàn toàn có thể làm cách mạng thành công.+Phong trào Xô viết Nghê- Tĩnh đãkhích lê, cổ vũ tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

Nhận xét tiết dạy

Bài 9: Cách mạng mùa thu

I Mục đích yêu cầu.

Sau bài học HS nêu đợc

Trang 13

- Muà thu năm 1945, nhân dân cả nớc vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ,

cuôc cách mang này đợc gọi là Cách mạng tháng tám

- Tiêu biểu cho Cách mang tháng tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền

ở Hà Nội vào ngày 19-8-1945 Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm của cách mạng tháng 8

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1) Kiểm tra bài cũ

-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài

-GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên

trong bài Cách mạng mùa thu

-GV nêu vấn đề: Tháng 3-1945, phát xít

Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ nớc

ta Giữa tháng 8-1945 quân Phiệt Nhật ở

châu á đầu hàng đồng minh……

-GV gơi ý: Tình hình kẻ thù của dân tộc ta

lúc này nh thế nào?

-GV giảng thêm cho HS hiểu

HĐ2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở

Hà Nội ngày 19-8-1945

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng

đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về

cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà

Nội ngày 10-8-1945

-GV yêu cầu 1 HS trình bày trớc lớp

HĐ3: Liên hệ cuộc khởi nghĩa giành

chính quyền ở Hà Nội với cuộc khởi

nghĩa giành chính quyền ở địa phơng

khác.

-GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của cuộc

khởi nghĩa giành chính quyền ở HN

-GV nếu vấn đề: Nếu cuộc khởi nghĩa này

không toàn thắng thì việc giành chính

quyền ở các địa phơng khác sẽ ra sao?

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-1 HS đọc thành tiếng phần cuối năm

1940… đã giành đợc thắng lợi quyết

định với cuộc khởi nghĩa ở các thành phố lớn Huế, Sài gòn, và nhất là Hà Nội

-HS thảo luận tìm câu trả lời

-Dựa vào gợi ý của HS để giải thích thời cơ cách mạng

Đảng ta xác định đây là thời cơ cách mạng ngàn năm có một vì: Từ năm

1940 nhật và pháp cùng đô hộ nớc ta nhng tháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm nớc ta…………

-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

HS, lần lợt từng HS thuật lại trớc nhóm cuộc khởi nghĩa 19-8-1945 ở Hà Nội, các HS cùng nhóm theo dõi, bổ sung ý kiến cho nhau

-1 HS trình bày trớc lớp, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến thống nhất

-Chiều 19-8-1945, cuộc khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng.-HS trao đổi và nêu: Hà Nôi là nơi có cơ quan đầu não của giăc, nếu Hà Nội

Trang 14

-Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có

tác dụng nh thế nào đến tinh thần cách

mang của nhân dân cả nớc?

-GV tóm tắt ý kiến của HS

H: Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã giành

đợc chính quyền?

-GV yêu cầu HS liên hệ: Em biết gì về cuộc

khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hơng ta

năm 1945?

-GV kể về cuộc khởi nghĩa giành chính

quyền ở địa phơng năm 1945, dựa theo lịch

sử địa phơng

HĐ4: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi

của cách mạng tháng tám.

-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để tìm

hiểu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của

cuộc Cách mạng tháng 8 Các câu hỏi gợi ý

+Vì sao nhân dân ta giành đợc thắng lợi

trong Cách mạng tháng 8?

+Thắng lợi đó có ý nghĩa nh thế nào?

-GV kết luân về nguyên nhân và ý nghĩa

thắng lợi của Cách mạng tháng tám

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+Vì sao mùa thu 1945 đợc gọi là Mùa thu

cách mạng?

+Vì sao ngày 19-8 đợc lấy làm ngày kỉ

niệm Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở nớc

ta?

3)Củng cố, dặn dò

-GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà học

thuôc bài và tìm hiểu về ngày Bác Hồ đọc

tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nớc VN

dân chủ cộng hoà 2-9-1945

không dành đợc chính quyền thì việc dành chính quyền ở các địa phơng khác

sẽ gặp khó khăn rất nhiều

-Đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nớc

đứng lên đấu tranh dành chính quyền -Nghe

-Đọc SGK và nêu: Tiếp sau HN lần lợt

đến Huế (23-8) Sài Gòn (25-8), Và đến 28-8-1945 cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công

-Một số HS nêu trớc lớp

-HS thảo luận theo cặp, trả lời các câu hỏi gơi ý để rút ra nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của Cách mạng tháng 8 -Vì nhân dân ta có một lòng yêu nớc sâu sắc đồng thời lại có Đảng lãnh đạo,

Đảng đã chuẩn bị sẵn sàng cho cách mang và chớp đợc thời cơ ngàn năm có một

-Cho thấy lòng yêu nớc và tinh thần cách mạng của nhân dân ta Chúng ta

đã giành đợc độc lập dân tộc, dân tộc thoát khỏi kiếp nô lệ, ách thống trị của thực dân, phong kiến

-HS suy nghĩ và nêu ý kiến

Nhận xét tiết dạy

Trang 15

Bài 10: Bác Hồ Đọc Tuyên Ngôn Độc Lập.

I Mục đích - yêu cầu :

Sau bài học HS nêu đợc

-Ngày 2-9-1945 tại quảng trờng Ba Đình Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí MInh đã đọc bảnTuyên ngôn Độc lập

-Đây là sự kiện lịch sử trọng đaị, khai sinh ra nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà.-Ngày 2-9 trở thành ngày Quốc khánh của dân tộc

Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1) Kiểm tra bài cũ

-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

Giới thiệu bài mới

-GV giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

2) Tìm hiểu bài.

HĐ1:Quang cảnh HN ngày 2-9-1945.

-GV yêu cầu HS đọc SGK và dùng tranh

ảnh minh hoạ của SGK hoặc của các em su

tầm đợc để miêu tả quang cảnh của HN vào

+Đồng bào Hà Nội không kể già, trẻ, gái,

tri, mọi ngời đều xuống đờng hớng về Ba

Đình chờ buổi lễ ( Muôn triệu tim chờ,

chim cũng nín)

+Đôi danh dự đứng nghiêm trang quanh lễ

đài mới dựng

HĐ2: Diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-HS làm việc theo cặp Lần lợt từng

em miêu tả cho bạn bên cạnh nghe

và sửa chữa cho nhau

-3 HS lên bảng thi tả , có thể dùng tranh ảnh minh hoạ, dùng lời của mình hoặc đọc các bài thơ có tả quang cảnh này 2-9-1945 mà mình biết

-Cả lớp bình chọn bạn tả hay, hấp dẫn nhất

Trang 16

đọc SGK và trả lời câu hỏi: Buổi lễ tuyên bố

độc lập của dân tộc ta đã diễn ra nh thế

nào? Câu hỏi gợi ý:

+Buổi lễ bắt đầu khi nào?

+Trong buổi lễ, diễn ra các sự việc chính

nào?

+Buổi lễ kết thúc ra sao?

-GV tổ chức cho HS trình bày diễn biến của

buổi lễ tuyên bố độc lập trớc lớp

H: Khi đang đọc bản tuyên ngôn Độc lập,

Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã dừng lại

để làm gì?

H: Theo em, việc Bác dừng lại và hỏi nhân

dân " Tôi nói đồng bào nghe rõ không" cho

thấy tình cảm của Ngời đối với nhân dân ta

nh thế nào?

-GV kết luận những nét chính về diễn biến

của lễ tuyên bố độc lập

HĐ3: Một số nội dung của bản Tuyên

ngôn Độc Lập

-GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích của Tuyên

ngôn Độc lập trong

SGK

-GV nêu: hãy trao đổi với bạn bên cạnh và

cho biết nôi dung chính của hai đoạn trích

-GV hớng dẫn HS thảo luận tìm hiểu ý

nghĩa lịch sử dủa sự kiện 2-9-1945 thông

qua câu hỏi

Sự kiện 2-9-1945 đã khẳng định điều gì về

nền đôc lập của dân tộc Việt Nam, đã chấm

dứt sự tồn tại của chế độ nào ở VN?

-GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo

luận

-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS cùng đọc SGK và thảo luận để xây dựng diễn biến của buổilễ

-Bắt đầu vào đúng 14 giờ

-Bác Hồ và các vị trong chính phủ lâm thời bớc lên lễ đaì chào nhân dân

-Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

-Các thành viên của Chính Phủ lâm thời ra mắt và tuyên thề trớc đồng bào

-Kết thúc nhng giọng nói Bác Hồ và những lời khẳng định trong bản Tuyên ngôn còn vọng mãi…

-3 nhóm cử 3 đại diện lần lợt trình bày diễn biến trớc lớp, sau mỗi lần

có bạn trình bày, HS cả lớp lại cùng nhận xét và bổ sung ý kiến

-Dừng lại để hỏi: "Tôi nói, đồng bào

có nghe rõ không"?

-Cho thấy Bác rất gần gũi , dản dị vàcũng vô cùng kính trọng nhân dân Vì lo lắng nhân dân nghe không rõ

đợc nôi dung bản Tuyên ngôn Độc lập, một văn bản có ý nghĩa trọng

đại đối với lịch sử đất nớc

-2 HS lần lợt đọc trớc lớp

-Trao đổi lẫn nhau để tìm hiểu nội dung chính của bản tuyên ngôn -Một vài HS nêu ý kiến trớc lớp cả lớp cùng theo dõi và bổ sung ý kiến

-HS thảo luận để trả lời

-Khẳng định độc lập của dân tộc ta với toàn thế giới, cho thế giới thấy rằng ở VN đã có một chế độ mới ra

đời thay thế chế đô thực dân phong kiến , đánh dấu kỉ nguyên độc lập của dân tộc ta

Trang 17

-GV nhận xét kết quả thảo luận của HS và

KL: Sự kiện Bác Hồ đọc bản Tuyên Ngôn

Độc Lập 2-9-1945 đã khẳng định quyền độc

lập của dân tộc ta…

H: Ngày 2-9-1945 là ngày kỉ niệm gì của

dân tộc ta

3) Củng cố dặn dò

-GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học

thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết

quả học nếu có và chuẩn bị bài ôn tập, hoàn

thành bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu

biểu từ năm 1858-1945 theo mẫu

-2 nhóm HS cử đại diện trình bày ý nghĩa của sự kiện 2-9-1945 trớc lớp

HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

-Ngày kỉ niện Bác Hồ đọc Tuyênngôn Độc lập

+Ngày khai sinh ra nớc VN

+Ngày Quốc khánh quả nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa VN

Nhận xét tiết dạy

Bài 11 : Ôn tập: Hơn Tám Mơi Năm Chống Thực Dân Pháp

Xâm Lợc và Đô Hộ (1858-1945)

I

Mục tiêu:

Giúp HS:

Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945 và

ý nghĩa lịch sử của các sự kiện đó

II: Đồ dùng:

-Bảng kẻ sẵn bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến 1945 -Giấy khổ to kẻ sẵn các ô chữ của trò chơi: Ô chữ kì diệu

-Cờ, hoặc chuông đủ dùng cho các nhóm

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1) Kiểm tra bài cũ

-GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

2) Giới thiệu bài mới

-Dẫn dắt và ghi tên bài

HĐ1:Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu

biểu từ 1858 đến 1945.

-GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh

nhng che kín các nội dung

-GV chọn 1 HS giỏi điều khiển các bạn

trong lớp đàm thoại để cùng xây dựng

bảng thống kê, sau đó hớng dẫn HS này

cách đặt câu hỏi cho các bạn về từng sự

kiện

-Ngày 1/9/1858 xảy ra sự kiện lịch sử gì?

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-HS cả lớp làm việc dới sự điều khiển của bạn lớp trởng

+HS điều khiển nêu câu hỏi +HS cả lớp trả lời, bổ sung ý kiến +HS điều khiển kết luận đúng, sai, nếu

đúng thì mở bảng thống kê cho các bạn

đọc lại, nếu sai yêu cầu các bạn khác sửa chữa

-Pháp nổ súng xâm lợc nớc ta

Trang 18

-Sự kiện lịch sử này có nội dung cơ bản,

(ý nghĩa) là gì?

HĐ2:Trò chơi: Ô chữ kì diệu.

-GV theo dõi và làm trọng tài có HS khi

cần thiết

GV giới thiệu trò chơi:…ô chữ gồm 15

hàng ngang và 1 hàng dọc

-GV nêu cách chơi

-GV chia lớp thành 3 đội mỗi đội chọn 4

bạn tham gia chơi, các bạn khác làm cổ

động viên

-Tổ chức cho HS chơi:GV gợi ý cho từng

hàng trong ô chữ và đáp án(ô chữ không

có dấu)

-Cùng HS nhận xét, tuyên dơng đội

thắng

-Nhận xét giờ học, tuyên dơng các HS đã

chuẩn bị bài tốt

3.Củng cố, dặn dò.

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

-Mở đầu quá trình thực dân Pháp xâm lợc nớc ta

-Nghe -Theo dõi

+Tên của Bình Tây đại nguyên soái(10 chữ cái)

+Phong trào yêu nớc đầu thế kỉ 20 do Phan Bội Châu tổ chức(6 chữ cái) -Nhận xét

Nhận xét tiết dạy

Trang 19

Bài 12: Vợt qua tình thế hiểm nghèo.

I Mục đích yêu cầu.

Sau bài học HS nêu đợc

-Hoàn cảnh vô cùng khó khăn của nớc ta sau Cách Mạng Tháng Tám 1945, nh

"Nghìn cân treo sợi tóc"

-Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vợt qua tình thế " Nghìn cân treo sợi tóc" nh thế nào?

-Các hình minh hoạ trong SGK

-Phiếu thảo luận cho các nhóm

-HS su tầm các câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày toàn dân quyết tâm diệt " Giăc đói, giăc dốt, giăc ngoại xâm"

II Đồ dùng dạy học

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu.

1) Kiểm tra bài cũ

-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

2) Tìm hiểu bài

Giới thiệu bài mới

-GV giới thiệu bài

trong tình thế nghìn cân treo sợi tóc" và

trả lời câu hỏi

Vì sao nói: Ngay sau cách mạng tháng 8,

nớc ta ở trong tình thế "Nghìn cân treo

sợi tóc"

-GV nêu thêm các câu hỏi gợi ý

+Em hiểu thế nào là nghìn cân treo sợi

tóc?

+Hoàn cảnh nớc ta lúc đó có những khó

khăn, nguy hiểm gì?

-Cho HS phát biểu ý kiến

-GV theo dõi, nhận xét ý kiến của HS

HĐ2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt.

-GV tổ chức cho HS đàm thoại cả lớp để

trả lời câu hỏi

+Nếu không đẩy lùi đợc nạn đói và nạn

dốt thì điều gì có thể xảy ra với đất nớc

chúng ta?

+Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là

giặc?

HĐ3: ý nghĩa của việc đẩy lùi Giặc

đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.

-GV giảng thêm cho HS hiểu hơn

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-HS chia nhóm nhỏ, cùng đọc sách, thảo luận dựa theo các câu hỏi nhỏ gợi ý của

GV và rút ra kết luận

-Có nghĩa là tình thế vô cùng cấp bách, nguy hiểm

+Cách mạng vừa thành công nhng đất

n-ớc gặp muôn vạn khó khăn tởng nh không vợt qua nổi

+Nạn đối năm 1945 làm hơn 2 triêu ngời chết, nông nghiêp đình đốn,hơn 90% ngời

mù chữ Ngoai xâm và nội phản đe doạ nền độc lâp

-Đại diện 1 nhóm nêu ý kiến các nhóm khác bổ sung

-2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, trả lời câu hỏi, sau đó 1 HS phát biểu ý kiến trớc lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.-Sẽ có càng nhiều đồng bào ta chết đói, nhân dân không đủ hiểu biết để tham gia cách mạng, xây dựng đất nớc… và nớc ta còn có thể trở lại cảnh mất nớc

-Vì chúng cũng nguy hiểm nh giặc ngoai xâm

-Vì chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu, mất nớc

-Nghe

Trang 20

-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

2,3 trang 25,26 SGK và hỏi: Hình chụp

cảnh gì?

H: Em hiểu thế nào là bình dân học vụ?

-GV nêu: Đó là 2 trong các việc mà đảng

và Chính phủ đã lạnh đạo……

HĐ4: Bác Hồ trong những ngày diệt giặc đòi, giặc dốt, giăc ngoại xâm. -GV yêu cầu HS nêu ý kiến, sau đó bổ sung thêm các ý kiến HS cha nêu đợc -GV yêu cầu HS thảo nhóm để tìm ý nghĩa của việc nhân dân ta, dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã chống lại đợc giặc đói, giặc dốt -GV nêu câu hỏi và gơi ý cho HS tìm ý nghĩa: +Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm đợc những công việc đẩy lùi những khó khăn; việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân ta nh thế nào? +Khi lãnh đạo cách mạng vợt qua đợc cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính Phủ và Bác Hồ nh thế nào? -GV tóm tắt các ý kiến của HS và kết luận về ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm -GV gọi 1 HS đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn " Bác Hoàng Văn tí… các chú nói Bác cứ ăn thì làm gơng cho ai đợc" H: Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên? -GV tổ chức cho HS kể thêm về câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày cùng toàn dân diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm -GV kết luận: Bác Hồ có một tình yêu sâu sắc…

H: Đảng và Bác Hồ đã phát huy đợc điều gì trong nhân dân để vợt qua tình thế hiểm nghèo? 3) Củng cố dặn dò -GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau -2 HS lần lợt nếu: H2: Chụp cảnh nhân dân dang quyên góp… H3: Chụp cảnh lớp bình ân học vụ… -Là lớp dành cho những ngời lớn tuổi học ngoài giờ lao động -HS làm việc cá nhân, đọc SGK và ghi lại các việc mà Đảng và Chính phủ đã lãnh đạo nhân dân làm để đẩy lùi giặc đói, giặc dốt -HS tiếp nối nhau nêu ý kiế trớc lớp, mỗi HS chỉ cần nêu 1 ý kiến cả lớp thống nhất ý kiến -HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lợt từng em nêu ý kiến của mình trớc nhóm cho các bạn bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất -Làm đợc những việc phi thờng là nhờ tinh thần đoàn kết trên dới một lòng cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta -Nhân dân một lòng tin tởng vào chính phủ, vào Bác để làm cách mạng -1 HS đọc trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm SGK -Một số HS nêu ý kiến -Một số HS kể trớc lớp -Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến của mình trớc lớp +Đảng, Chính phủ và Bác đã phát huy đ-ợc sức mạnh của nhân dân Nhận xét tiết dạy

Trang 21

Bài 13: "Thà Hi Sinh Tất Cả,

Chứ Nhất Định Không Chịu Mất Nớc"

I Mục đích - yêu cầu :

Sau bài học HS nêu đợc

-Cách mạng tháng 8 thành công, nớc ta giành đợc độc lập nhng thực dân pháp quyết tâm cớp nớc ta lại một lần nữa

-Ngày 19-12-1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc

-Nhân dân Hà Nội và toàn dân tộc quyết đứng lên kháng chiến với tinh thần" Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nớc, không chịu làm nô lệ"

II

Đồ dùng dạy - học

-Các hình minh hoạ trong SGK

-HS su tầm t liệu về những ngày toàn quốc kháng chiến ở quê hơng

III

Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1) Kiểm tra bài cũ

-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

2) Tìm hiểu bài

Giới thiệu bài mới

-GV giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

HĐ1:Thực dân pháp quay lại xâm lợc

n-ớc ta.

-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc

SGK và trả lời các câu hỏi

HĐ2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến của Chủ Tịch Hồ Chí Minh

+Đánh chiếm HN, Hải Phòng

+Ngày 18-12-1946 chúng gửi tối hậu

th đe doạ, đòi Chính Phủ phải giải tán……

-Thể hiện thực dân Pháp quyết tâm xâm lợc nớc ta một lần nữa

-Nhân dân ta không còn con đờng nào khác là phải cầm súng đứng lên chiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc

-HS cả lớp đọc thầm trong SGK.-HS lần lợt trả lời câu hỏi của GV

Trang 22

phát động toàn quốc kháng chiến vào khi

nào?

+Ngày 20-12-1946 có sự kiện gì xảy ra?

-GV yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng lời kêu

gọi của Bác Hồ trớc lớp

H: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của

Chủ Tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?

GV:Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện

điều đó rõ nhất?

HĐ3: Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh.

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng

đọc SGK và quan sát hình mih hoạ để:

+Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân

Thủ đô Hà Nội, Huế, Đà Nẵng

+ở các địa phơng nhân dân ta đã kháng

chiến với tinh thần nh thế nào?

-GV tổ chức cho 3 HS thi thuật lại cuộc

chiến đấu của nhân dân Hà Nội, Huết, Đà

GV giảng: Bom ba càng là loai bom rất

nguy hiểm không chỉ cho đối phơng mà

còn cho ngời sử dụng bom……

+ở các địa phơng, nhân dân đã chiến đấu

với tinh thần nh thế nào?

+Em hiểu gì về cuộc chiến đấu của nhân

dân quê hơng em trong những ngày toàn

quốc kháng chiến

-KL: hởng ứng lời kêu gọi của Bác Hồ, cả

dân tộc VN đã đứng lên kháng chiến …

-GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của em về

những ngày đầu toàn quốc kháng chiến

3) Củng cố dặn dò

-GV tổng kết giờ hoc, dặn HS về nhà học

thuộc bài và chuẩn bị baì sau

+Đêm 18 rạng 19-1946 Đảng và Chính phủ đã họp và phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

-Đài tiếng nói VN phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ Tịch

-Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

em, lần lợt từng em thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội trớc nhóm, các bạn trong nhóm cùng nghe

và nhân xét

-1 HS thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội, 1 HS thuật lại cuộcchiến đấu ở Huế, 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu ở Đà Nẵng

-HS cả lớp theo dõi, bổ sung

-HS suy nghĩ và nêu ý kiến trớc lớp.-Chụp cảnh ở Phố Mai Hắc Đế (HN), nhân dân dùng giờng tủ, bàn, ghế…dựng chiến lũy trên đờng phố để ngăncản quân pháp vào cuối năm 46.-Đã bảo vệ đợc cho hàng vạn đồng bào và Chính Phủ rời thành phố về căn cứ kháng chiến

-Nghe

-Diễn ra rất quyết liệt Nhân dân chuẩn bị kháng chiến lâu dài với niềm tin "Kháng chiến nhất định thắng lợi"

+Một số HS trình bày kết quả su tầm trớc lớp

-Một số HS nêu ý kiến trớc lớp

Trang 23

Nhận xét tiết dạy

Bài 14: Thu Đông 1947.

Việt Bắc " Mồ Chôn Giặc Pháp"

I Mục tiêu:

Sau bài học HS nêu đợc

-Diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc thu –đông 1947

-ý nghĩa của chiến thắng Việt bắc Với cuộc kháng chiến của nhân dân ta

II: Đồ dùng:

-Hình minh hoạ SGK

-Lợc đồ chiến dịc Việt Bắc Thu- đông 1047

-Các mũi tên làm theo 3 loại nh SGK

Chỉ đờng tiến công của đich: 12 chiếc, màu đen

Chỉ đờng tấn công của quân ta: 5 chiếc, màu đỏ

Chỉ đờng rút lui của địch: 4 chiếc, maù đen không liền nét

Làm bằng bìa, có thể gắn lên lợc đồ

-Phiếu học của HS

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1) Kiểm tra bài cũ

- GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra

bài

-Nhận xét cho điểm HS

Giới thiệu bài mới

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

2) Tìm hiểu bài.

HĐ1: Âm mu của địch và chủ trơng

của ta.

-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc

SGK và trả lời 2 câu hỏi

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-HS đọc SGK và tự tìm câu trả lời

Trang 24

+Sau khi đánh chiếm đợc HN và các

-GV cho HS trình bày ý kiến trớc lớp

-GV kết luận về nội dung hoạt động theo

các ý trên

HĐ2: Diễn biến chiến dịch Việt Bắc

Thu- Đông 1947.

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc

SGK, sau đó dựa vào SGK và lợc đồ trình

bày diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu

đông 1947 GV có thể nêu các câu hỏi

gợi ý sau để HS dựa vào đó và xây dựng

các nội dung cần trình bày về diễn biến

của chiến dịch

+Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo

mấy đờng? Nêu cụ thể từng đờng

+Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân

địch nh thế nào?

+Sau hơn một tháng tấn lên Việt Bắc,

quân địch rơi vào tình thế nh thế nào?

+Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu quân ta

thu đợc kết quả ra sao?

-GV tổ chức cho HS thi trình bày diễn

biến của chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông

-GV lần lợt nêu các câu hỏi cho HS suy

nghĩ và trả lời để rút ra ý nghĩa của chiến

+Sau chiến dịch, cơ quan đầu não kháng

chiến của ta ở Việt Bắc nh thế nào?

-Pháp đã mở rộng cuộc tấn công với quy mô lớn lên căn cứ Việt Bắc

-Vì đây là nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta… -Đã quyết định: Phải phá tan cuộc tấn công mùa dông của giặc

-Mỗi HS trình bày 1 ý kiến, các HS khác theo dõi, nhận xét

-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm gồm

4 HS Lần lợt từng HS vừa chỉ trên lợc đồ vừa trình bày diễn biến, các HS cùng nhóm nghe và góp ý cho bạn

-Theo 3 đờng:

.Binh đoàn quân dù nhảy xuống thị xã bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn

-Bộ binh theo đờng số 4

-Thuỷ binh từ HN theo sônng Hồng và Sông Lô qua Đoan hùng đánh lên Tuyên Quang

-Đánh địch ở cả 3 đờng

-Tại Bắc Cạn, Chợ Mới …khi địch nhảy

dù xuống đã rơi vào trận địa của mình.-Trên đờng số 4 ta chặn đánh địch ở đèo Bông Lau…

-Trên đờng Thuỷ, ta chặn đánh địch ở

Đoan Hùng…….-Địch bị sa lầy ở Việt Bắc và buộc phải rút quân, Thê nhng đờng rút quân ta cũng mai phục và đánh dữ dội tại Bình Ca,

Đoan Hùng

-Tiêu diệt đợc hơn 3000 tên địch bắt giamhàng trăm tên; bắn rơi 16 máy bay đich, phá huỷ hàng trăm xe cơ giới…

-3 HS lên thi trớc lớp, yêu cầu HS vừa trình bày vừa sử dụng mũi tên để gắn lên lợc đồ chiến dịch

-HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến

-Phá tan âm mu đánh nhanh- thắng nhanhkết thúc chiến tranh của thực dân pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

-Đợc bảo vệ vững chắc

Trang 25

+Thắng lợi tác động thế nào đến tinh thần

chiến đấu của nhân dân cả nớc?

-GV tổng kết lại các ý chính về ý nghĩa

của chiến thắng Việt Bắc thu- đông 1947

H: Tại sao nói: Việt Bắc thu- đông 1947

chuẩn bị bài sau

-Đã cổ vũ phong trào đấu tranh của toàn dân ta

-Vì trong chiến dịch Thu –Đông 1947, giặc pháp dùng không quân, thuỷ quân và

bộ binh ồ át tấn công lên Việt Bắc hòng tiêu diết cơ quan đầu não của ta để kết thúc chiến tranh xâm lợc nhng tại đây, chúng đã bị đánh bại…

Nhận xét tiết dạy

Bài 15: Chiến thắng biên giới Thu –Đông 1950.

I Mục tiêu:

Sau bài học HS nêu đợc

-Lí do ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu –đông 1950

-Trình bày sơ lợc diễn biến của chiến dịch

-ý nghĩa của chiến dịch

-Nêu đợ sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc Thu đông 1947 và chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950

II: Đồ dùng :

-Lợc đồ chiến dịch Biên giới thu đông 1950

-Các hình minh hoạ trong SGK

-Một số chấm tròn làm bằng bìa màu đỏ, đen đủ dùng

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Ngày đăng: 03/06/2021, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w