+ Do söï phaân li cuûa caëp NST trong caëp töông ñoàng, moãi giao töû chæ chöùa 1 NST cuûa caëp, do ñoù giao töû chæ chöùa 1 gen cuûa caëp töông öùng: A hoaëc a B hoaëc b + Söï toå hôïp[r]
Trang 1MÔN SINH LỚP 9+ ĐỀ THI&ĐÁP ÁN
I/ MỘT SỐ THUẬT NGỮ SINH HỌC:
1 Tính trạng:
- Là những đăc điểm về hình thái cấu tạo, sinh lí, sinh hoá của cơ thể ( đặc điểm hoặc tính chất biểu hiện ra bên ngoài của các cá thể trong loài giúp ta nhận biết sự khác biệt giữa các cá thể )
-Ví dụ: Thân cao, quả lục
2 Cặp tính trạng tương phản
-Là2 trạng thái (đối lập nhau ) biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng tính
trạng
- Ví dụ: Trơn ,nhăn
3 Nhân tố di truyền : Là nhân tố quy định các tính trạng của cơ thể.
4 Giống thuần chủng:
Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống cacù thế hệ trước
5 Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
6 Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1 ( P thuần chủng)
7 Tính trạng lặn: Là tính trạmg đến F 2 mới được biểu hiện
8 Kiểu gen : Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể Kiểu gen quy định
kiểu hình.( thông thường khi nói tới kiểu gen là người ta chỉ xét 1 vài gen liên quan tới kiểu hình cần nghiên cứu)
9 Thể đồng hợp: Là kiểu chứa cặp gen tương ứng giống nhau.(aa,bb, AA)
10 Thể dị hợp: Là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.(Aa, Bb)
11) Cặp NST tương đồng : LàCặp NST giống nhau về hình dạng và kích thước 12) Bộ NST lưỡng bội: chứa các cặp NST tương đồng ( trừ NST giới tính)
13) Bộ NST đơn bội : chứa 1 chiếc của các cặp tương đồng.
Chương I CÁC THÍ NHIỆM CỦA MENDEN
CÂU HỎI ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN
GIẢI BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
A/ PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
I/ BÀI TOÁN THUẬN:
* Là dạng bài đã biết tính trội lặn, kiểu hình của P Từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai
`1) Cách giải: Có 3 bước giải:
Trang 2Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn ( có thể khong có bước này nếu
như bài đã cho)
Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả của kiểu gen, kiểu hình ở con lai 2) Thí dụ:
Ở chuột, tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng Khi cho chuột lông đen giao phối với chuột lông trắng thì kết quả giao phối sẽ như thế nào?
II/ BÀI TOÁN NGHỊCH:
*Là dạng bài tập dựa vào kết quả lai để suy ra kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai
Thường gặp 2 trường hợp sau đây:
1 ) -Trường hợp 1 : Nếu đề bài cho tỉ lệ phân tính ở con lai:
Có 2 bước giải:
+ Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở con lai để suy ra kiểu gen của bố mẹ ( Rút
gọn tỉ lệ đã cho ở con lai thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét)
+ Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả
( Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định gen trội lặn thì có thể căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở con để quy ước gen)
-THÍ DỤ:
Trong phép lai giữa 2 cây lúa thân cao với nhau; người ta thu được kết quả ở con lai như sau: 3018 hạt cho cây thân cao, 1004 hạt cho cây thân thấp.Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên
2) TRƯỜNG HỢP 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ phân tính ở con lai:
* Để giải dạng này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh Cụ thề là căn cứ vào kiểu gen của F để suy ra giao tử mả F có thể nhận từ bố và mẹ Sau đó lập sơ đồ lai kiểm nghiệm
* THÍ DỤ:
Ở người , màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt đen là tính trạng lặn Trong 1 gia đình, bố mẹ đều mắt nâu Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt đen Hãy biện luận và lập sơ đồ lai giải thích
B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 1: Ở cà chua, Qủa đỏ làtính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng Hãy lập sơ
đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của con lai F1 trong các trưng hợp sau:
-P quả đỏ x quả đỏ -P quả đỏ x quả vàng -P quả vàng x quả vàng
Trang 3BÀI 2: Cho biết ruồi giấm gen quy định độ dài cánh nằm trên NST thường và cánhdài là trội so với cánh ngắn Khi cho giao phối 2 ruồi giấm P đều có cánh dài với nhau và thu được các con lai F1
a) Hãy lập sơ đồ lai nói trên
b) Nếu tiếp tục cho cánh dài F1 Lai phân tích kết quả sẽ như thế nào?
BÀI 3:
Ở ruồi giấm, gen quy định chiều dài đốt thân nằm trên NST thường và đốt thân dàilà tính trạng trội hoàn toàn so với đốt thân ngắn Dưới đây là kết quả của 1 số phép lai:
Hãy giải thích và lập sơ đồ lai?
BÀI TẬP 4
Tóc quăn là trộiä hoàn toàn so với tóc thẳng
- Một cặp vợ chồng sinh được 2 đứa con: đứa con gái có tóc quăn, đứa con trai có tóc thẳng Biết rằng người cha có tóc thẳng Hãy tìm kiểu gen của mẹ và lập sơ đồ lai
- Một phụ nũ mang kiểu gen dị hợp muốn chắc chắn sinh con đều có tóc quăn thì kiểu gen và kiểu hình của người chồng phải như thế nào?
BÀI TẬP SỐ5
Có 2 đứa trẻ sinh đôi: 1 đứa tóc quăn và 1 đứa tóc thẳng Biết rằng quá trình giảm phân và thụ tinh của tế bào sinh dục ở cha và mẹ diễn ra bình thường
-Đây là trường hợp sinh đôi cùng trứng hay khác trứng? Giải thích và lập sơ đồ lai sinh ra 2 đứa trẻ trên
- Đứa con tóc qưăn nói trên lớn lên cưới vợ cũng tóc quăn thì thế hệ con tiếp theo sẽnhư thế nào?
BÀI TẬP SỐ 6
Kiểu hình của P Số cá thể ở F 1 thu được
Đốt thân dài Đốt thân ngắna) Đốt thân dài x Đốt thân
Trang 4Khi lai 2 gà trống trắng với 1 gà mái đen đều thuần chủng, nhười ta đã thu được các con lai đồng loạtcó màu xanh da trời.
a) Tính trạng trên được di truyền thao kiểu nào?
b) Cho các con gà lông da trời này giao phối với nhau, sự phân li của những tính trạng trong quần thể con gà sẽ như thế nào?
c) Cho lai con gà xanh da trời với con gà lông trắng, sự phân li ở đời con sẽ như thế nào? Có cần kiểm tra độ thuần chủng ban đầu økhông?
BÀI TẬP SỐ 7
Sự di truyền nhóm máu được quy định bởi 3 gen( a len) IA quy định nhóm máu A, IBquy định nhóm máu B, còn IO quy định nhóm máu O Gen IA và IB tương đương nhau và trội hoàn toàn so với IO
a) Cho biết kiểu gen nhóm máu A,B,AB, O
b) Nếu bố thuộc nhóm máu O mẹ thuộc nhóm máu A thì con có nhóm máu gì?c) Nếu bố thuộc nhóm máu B me ïthuộc nhóm máu AB thì con sinh ra thuộc nhóm máu nào?
d) Nếu các con có đủ 4 nhóm máu thì bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào?
e) Ơûnhà hộ sinh người ta nhầm lẫm giữa 2 đứa trẻ, biết rằng cha mẹ của 1 đứa bécó ùnhómmáu O và A; Cha mẹ của đứa bé kia có nhóm máu A và AB Hai đưábé có nhóm máu O và A Hãy xác định bé trai nào là con của cặp vợ chồng nào?
f) Vợ có nhóm máu O, chồng có nhóm máu AB Họ sinh ra con trai có nhóm máu O Tại sao có hiện tượng này Biết rằng người vợ luôn chung thủy với chồng mình?
BÀI TẬP SỐ 8 :
Nhà em A nuôi 1 đôi thỏ ( 1 đực, 1 cái) có lông màu lang trắng đen
- Lứa thứ nhất thỏ mẹ cho 4 thỏ con, Trong đó có 3 con lang trắng đen, 1 con trắng
Em A cho rằng kết quả này nghiệm đúng quy luật phân li của Menđen
- Lứa thứ 2, Thỏ mẹ cũng cho 4 con, trong đó 1 con đen, 2 con lang trắng đen và 1 con trắng.Em A cho rằng mình đã lầm và nói lại rằng kết quả này nghiệm đúng tỉ lệ của quy luật trội không hoàn toàn
a) theo em, nhận xét của bạn A ở hai trường hợp trên có gì không thỏa đáng?
b) Dựa vào đâu để biết được quy luật di truyền nào chi phối 2 phép lai trên Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường
BÀI TẬP 9:
Ở gà cặp gen DD lông đen, Dd lông màu xanh da trời, dd lông màu trắng
a) Hãy viết khả có thể có để giải thích và lập sơ đồ lai trong trường hợp bố
mẹgiao phối với nhau tạo ra F1 chỉ có 1 kiểu hình
Trang 5b) Hãy nêu các khả năng có thể giải thích và lập sơ đồ laitrong trường hợp bố mẹgiao phối với nhau tạo ra con F1 có nhiều hơn 1 kiểu hình
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
( Một gen quy định 1 tính trạng)
Phương pháp giải:
1) BÀI TOÁN THUẬN
Biết P, xác định kết quả lai ở F 1 F 2
Cách làm tương tự lai 1 cặp tính trạng
Chú ý cách viết các loại giao tử
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp nên gen cũng tồn tại
thành từng cặp Ví dụ: Aa, Bb
- Khi giảm phân hình thành giao tử:
+ Do sự phân li của cặp NST trong cặp tương đồng, mỗi giao tử chỉ chứa 1 NST của cặp, do đó giao tử chỉ chứa 1 gen của cặp tương ứng: A hoặc a B hoặc b
+ Sự tổ hợp tự do của các NST trong các cặp tương đồng dẫn đến sự tổ hợp tự do giữa các gen trong cặp gen tương ứng: Acó thể tổ hợp tự do với B hay b, a có thể tổ hợp với B hay b nên kiểu gen AaBb sẽ cho ra 4 loại giao tử là AB, Ab, aB, ab, với tỉ lệ ngang nhau ( trên số lượng lớn)
- Trường hợp dị hợp về nhiều cặp gen Ví dụ: AaBbCc có thể viết các loại giao
tử theo kiểu nhánh cành cây:
C -> ABC B
c -> aBc
a C -> abC
c -> abc
Ví dụ: GIẢI BÀI TẬP :
Ở 1 loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng,gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng Các gen này phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường
Trang 6Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1 Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào?
GIẢIP: Lông đen, xoăn x Lông trắng , thẳng
GP: AB, Ab, aB, ab ab
FB: 1AaBb : 1Aabb :1aaBb :1aabb
1 Lông đen, xoăn : 1 Lông đen, thẳng : 1 Lông trắng, xoăn : 1 Lông trắng thẳng
BÀI TOÁN NGHỊCH:
Biết kết quả lai, xác định kiểu gen, và kiểu hình của P
- Trường hợp đơn giản nhất là:
+ Kết quả lai cho 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1 Từ tỉ lệ này có thể suy ratổng số kiểu tổ hợp giao tử là: 9+3+3+1= 16= 4x4 Chứng tỏmỗi bên bố mẹđãcho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau, các gen phân li độc lập, bố mẹ là dị hợp về 2 cặp gen, kiểu gen AaBb
+ Thường ta xét kết quả lai của từng cặp tính trạng ở con lai, sau đó tổ hợp kết quả của các kết quảlai 1 cặp tính trạng lại ta xác định được kiểu gen của bố mẹ
* Ví dụ: Menđen cho lai 2 cây đậu hà lan bố mẹ dều có chung 1 kiểu gen, thu được kết quả ở thế hệ con như sau: - Vàng trơn : 315 hạt,- vàng nhăn 101 hạt,
- xanh trơn : 108 hạt, -xanh nhăn : 32 hạta) Kết quả lai tuân theo quy luật di truyền nào?
b) Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ và các con
GIẢIa) Xét sự phân tính của từng cặp tính trạng:
- Suy ra vàng (B) là trội hoàn toàn so với xanh (b).
- Như vây khi lai 2 cặp tính trạng thì sự phân tính của mỗi cặp diển ra giống như
lai 1 cặp tính trạng Điều này chứng tỏ có sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp
Trang 7tính trạng Nói cách khác sự di truyền 2 cặptính trạng này tuân theo quy luật phân li độclập của Menđen.
b) - Đời con lai có hạt nhăn( kểu gen là aa), suy ra mỗi bên bố mẹ có 1 gen a Tỉ kệ 3:1 cho phép kết luận bố mẹ dị hợp về cặp gen này: Aa x Aa
- đời con có hạt xanh ( kiểu gen là bb) , suy ra bố mẹ mỗi bên có 1 gen b Tỉ lệ
3:1 cho phép kết luận bố mẹ dị hợp về cặp gen này : Bb x Bb
- Tổ hợp các kiểu gen lại ta có kiểu gen của bố mẹ là : AaBb x AaBb.
+ Kiểu gen của các con:
P : AaBb x AaBb
Gp AB, Ab, aB, ab AB, Ab, Ab, ab
Kẻ khung pennet -.> F1 Có 9 kiểu gen là:
1 AABB, 2 AABb, 2 AaBB, 4 AaBb, 1 AAbb, 2 Aabb, 1 aaBB, 2 aa Bb , 1 aabb
Và có 4 kiểu hình là: 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn
BÀI TẬP:
BÀI TẬP 1:
Dựa vào kết quả của các phép lai dưới đây, hãy xác định xem tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn, đồng thời xác định kiểu gen của các cậy bố mẹ và đời con trong mỗi phép lai
Phép lai 1: cho 12 cây cà chua lai với nhau, người ta thu được F1 : 75% cây quảđỏ, dạng bầu dục; 25% quả vàng , dạng bầu dục
Phép lai 2: cho 2 cây cà chua lai với nhau, thu được ở F1 75% cây có quả màu vàng, dạng tròn; 25% cây có quả màu vàng dạng bầu dục cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định
BÀI TẬP 2:
Cho 1 cá thể F1 lai với 3 cá thể khác:
a) Với cá thể thứ nhất đượcthế hệ lai, trong đó có 6, 25% kiểu hình cây thấp hạt dài
b) Với cá thể thứ hai được thế hệ lai trong đó có 12,5% cây thấp hạt dài
c) Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% cây thấp hạt dài Cho biết mỗi gen nằm trên 1 NST và quy định 1 tính trạng Các cây cao là trội so với cây thấp, hạt tròn là trội so với hạt dài Biện luận và viết sơ đồ lai 3 trường hợp trên
BÀI TẬP SỐ 3
Ở ruồi giấmthân xám là tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, lông ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài các gen qui định tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau
Trang 8a)Xác định kiểu gen và kiểu số hình có thể có khi tổ hợp 2 tính trạng nói trên và liệt kê.
b)Viết các loại giao tử có thể được tạo ra từ mỗi kiểu gen
CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ Giải baì tập về nhiễm sắc thể:
A/ Những điểm cần lưu ý:
Một tế bào sinh dưỡng ( hoặc hợp tử hoặc tế bào trần)
- Lần phân bào thứ nhất tạo ra 2 tế bào con
- 2 tế bào con lại nguyên phân lần 2 tạo ra 22 = 4 tế bào con
- 4 tế bào con lại nguyên phân lần 3 tạo ra 23 = 8 tế bào con
- Tóm lại , 1 tế bào qua K lần nguyên phân tạo ra 2k tế bào con
- Vậy số NST Ở thế hệ cuối cùng sẽ là : 2n 2k
Một tế bào mẹ qua giảm phân cho ra 4 tế bào con, nếu:
- Trong quá trình phát sinh giao tử đực thì chúng trở thành 4 tinh trùng Các tinh
trùng đều tham gia vào quá trình thụ tinh
- Trong quá trình phát sinh giao tử cái thì chỉ 1 tế con trở thành tế bào trứng trực
tiếp tham gia thụ tinh, 3 tế bào còn lại là thế cực không tham gia vào thụ tinh
Gọi n là số cặp NST tương đồng, ta có:
- Số loại giao tử được tạo thành : 2n
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử được tạo thành : 1
2n
- Số kiểu tổ hợp khác nhau: 3n
* Bộ NST lưỡng bội của loài có trong:
- Hợp tử
- Tế bào sinh dưỡng
- Tế` bào sinh dục sơ khai
- Tinh nguyên bào và noãn
nguyên bào
Bộ NST lưỡng bội : Luôn luôn
tồn tại thành từng cặp và hầu hết
là cặp tương đồng (2n)
Bộ NST đơn bội : Chỉ chứa 1
chiếc của cặp tương đồng (n)
NST đơn có ở kì sau, kì cuối, và đầu kì trung gian :
NST kép có` ở cuối kì trung gian, kì đầu, kì giữa
NST duỗi xoắn nhiều nhất ở kì trung gian để dễ dàng sao chép các thông tin di truyền khi NST nhân đôi
NST đóng xoắn cực đại ở kì giữa( có hình thài ro õnhất) để xếp đủ hàng trên mặt phẳng xích đạo
Trang 9của thoi phân bào tạo điều kiện
cho sự phân li đồng đều các NST
đơn trong NP và giảm phân II,
NST kép trong giảm phân I:
B/ Giải bài tập:
BÀI TẬP 1: Ở lúa nước, 2n=24
Hãy chỉ rõ:
a) Số tâm động ở kì sau của nguyên
phân
b) Số tâm động ở kì sau của giảm
phân 1 ( Kì này NST kép phân li
=> mỗi NST kép có 1 tâm động)
c) Số cromatit ở kì giữa của nguyên
phân ( mỗiNST kép gồm 2
cromatit đính nhau ở tâm động )
d) Số cromatit ở kì sau của nguyên
phân.( 2 cromatit tách nhau >
NST đơn > không còn crimatit)
e) Số NST ở kì sau của nguyên
Nếu biết rằng sự phân chia chất tế
bào xảy ra ở kì cuối
Bài Tập 2: Ở gà 2n= 78 Một gà
mái đẻ được 32 trứng, trong đó có
25 trứng được thụ tinh nhưng chỉ ấp
nở được 23gà con Hỏi các trứng
không nở có bộ NST là bao nhiêu?
Bài tập số 3:
Một loài có bộ NST 2n=ø 20
1 Một nhóm tế bào của loài
mang 200 NST ở dạng sợi
mảnh Xác định số tế` bào của nhóm
2 Nhóm tế bào khác của loài mang 400 NST kép nhóm tế bào đang ở kì nào, Số lượng tế bào bằng bao nhiêu? cho biết diễn biến của các tế bào trong nhóm đều như nhau
3 Nhóm tế bào thứ 3 của loài trên mang 640 NST đơn đang phân li vế 2 cực của tế bào nhóm tế bào đang ở kì nào, số lượng tế bào bằng bao nhiêu?
Bài tập số 4
Ở ruồi giấmcó bộ NST là 2n= 8
a Xác định số lượng tế bào vàû số lượng NST khi có 3 tế bào trên thực hiện 5 lần nguyên phân
b Tính số lượng tế bào con được tạo ra khi các tế bào trên kết thúc giảm phân II?
c Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở trên hình thành các tinh trùng và đều tham gia vào quá trình thụ tinh, trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 4%số tinh trùng được tạo thành nói trên xác định số hợp tử được tạothành
BÀI TẬP SỐ 5:
Ở ruồi giấm 2n=8a) Một nhóm tế bào sinh dục đang thực hiện quá trình giảm phân cótất cả 28 NST kép
Hãy xác định:
Trang 10- Nhóm tế bào này đang ở thời
điểm nào của quá trình giảm
phân
- Số lượng tế bào ở thời điểm
tương ứng
b) Một nhóm tế bào sinh dục khác
có tất cả 512 NST đang phân li
về 2 cực của tế bào
Hãy xác định:
- Số lượng tế bào của nhóm.
- Số tế bào con khi nhóm tế bào
trên kết thúc phân bào
Biết rằng: Mọi diễn biến trong
nhóm tế bào trên là như nhau và tế
bào chất phân chia bình thường khi
kết thúc kì cuối của mỗi lần phân
bào
GIẢI BÀI 5
a) -Thời điểmtrong giảm phân có
NST kép là:
+ Lần phân bào I: Cuối kì trung
gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì
+ Số tế bào con là là 16 khi ở các
thời điểm của lần phân bào I Là kì
trung gian, kì đầu, kì giữa kì sau
+ SốTế bào con là 32 khi ở kì cuối
lần phân bào I va økì đầu kì giữa của
lần phân bào II
b) – Số lượng tế bào sinh dục cfó
512 NST đang phân li về 2 cực
của tế bào
Tế bào sinh dục trong giảm phân
có NST đơn phân li về 2 cực tế
bào là đang ở kì sau của lần phân bào II > Mỗi tế bào con chứa 8 NST đơn Số tế bào ở thời điểm này là
512 : 8 = 64
- Số lượng tế bào con khi kết thúc phân bào là: 64 x 2 = 128
PHỊNG GIÁO DỤC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2007-2008
Thời gian: Thời gian:
150 phút (khơng kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 3 đ) Một đoạn mạch ARN cĩ
trình tự các nuclêơtít như sau:
A U G X U A X G U
-a Xác định trình tự các nuclêơtít trong đoạngen đã tổng ra đoạn mạch ARN trên?
b Tính số lượng từng loại nuclêơtít của gen
c Nếu đoạn gen đĩ nhân đơi 1 lần thì cấutrúc của các đoạn mới được tạo ra như thếnào?
Câu 2: (2đ) ADN là gì? Vì sao ADN cĩ
tính đa dạng và đặc thù?
Câu 3: (3đ) Ở chuột tính trạng màu
lơng do gen nằm trên NST thường quyđịnh Lơng sám trội hồn tồn so vớilơng đen
Cho một chuột đực giao phối hai chuộtcái khác nhau, thu được tổng số tổ hợpgiao tử từ 2 phép lai là 6
Biết số loại giao tử của cá thể cái thứnhất nhiều hơn số loại giao tử của cá thểcái thứ 2
a) Biện luận để xác định kiểu gen,của các cá thể nĩi trên
b) Lập sơ đồ cho mỗi phép lai
Câu 4: (3 đ) Ở người bệnh teo cơ do
gen lặn d nằm trên NST giới tính X quyđịnh, gen D quy định tính trạng bìnhthường Cho người nữ cĩ kiểu gen dị
Trang 11hợp kết hôn với người nam bình thườngthì con cái sinh ra sẽ như thế nào ?
Câu 5: (3đ)
Ở cà chua, cây cao (A) trội so với câythấp (a) , quả đỏ (B) trội so với quả vàng(b)
Cho ph ép lai sau:
Câu 6 : ( 3đ) Nêu ý nghĩa sinh học của
quá trình nguyên phân, giảm phân và thụtinh?
Câu 7: (3 đ) Có 5 tế bào của vịt nhà
nguyên phân một số lần bằng nhau và đã
sử dụng của môi trường nội bào 2800NST Các tế bào con tạo ra có chứa tất
cả 3200 NST
Xác định:
a) Số NST lưỡng bội của vịt nhà?b) Số lần nguyên phân của mỗi tếbào?
c) Số tâm động trong các tế bàocon được tạo ra?
H ẾT
Trang 12Thời gian: Thời gian:
150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3 điểm)
Cho ví dụ về lai một cặp tính
trạng trong trường hợp trội không hoàn
toàn và trội hoàn toàn? Viết sơ đồ lai từ
P đến F2 để minh họa? Giải thích vì sao
có sự giống và khác nhau đó?
Câu 2: (3 điểm)
Nêu ý nghĩa sinh học của quá
trình nguyên phân, giảm phân và thụ
tinh?
Câu 3: (3 điểm)
Lai hai dòng ruồi giấm thuần
chủng, con cái có kiểu hình bình thường
với con đực có kiểu hình hoang dại F1
thu được tất cả có kiểu hình hoang dại
Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được:
các con cái có 50% kiểu hình bình
thường, 50% kiểu hình hoang dại Các
con đực tất cả 100% có kiểu hình hoang
dại
Hãy xác định đặc điểm di truyền
của gen quy định kiểu hình hoang dại?
Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng
Các gen quy định kiểu hình bình thường
và hoang dại không ảnh hưởng đến sức
sống của cơ thể
Câu 4: (3 điểm)
Quá trình tổng hợp ADN, và quá
trình tổng hợp ARN khác nhau cơ bản ở
những điểm nào?
Câu 5: (3 điểm)
Có 5 tế bào của vịt nhà nguyên
phân một số lần bằng nhau và đã sử
dụng của môi trường nội bào 2800 NST
Các tế bào con tạo ra có chứa tất cả 3200NST
Xác định:
a) Số NST lưỡng bội của vịt nhà?b) Số lần nguyên phân của mỗi tếbào?
c) Số tâm động trong các tế bào con được tạo ra?
Câu 6: ( 3 đ) Một đoạn mạch ARN có
trình tự các nuclêôtít như sau:
A U G X U A X G U
-a Xác định trình tự các nuclêôtít trong đoạngen đã tổng ra đoạn mạch ARN trên?
b Tính số lượng từng loại nuclêôtít của gen
c Nếu đoạn gen đó nhân đôi 1 lần thì cấutrúc của các đoạn mới được tạo ra như thếnào?
Câu 7: (2đ) ADN là gì? Vì sao ADN có
tính đa dạng và đặc thù?
H ẾT
Trang 13ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Câu 2: Gen A bị đột biến thành
gen a Gen a dài hơn gen A là
3.4A0 Đây là đột biến gen dạng :
a)Mất cặp nuclêôtit b)Thêm
Câu 4: Kết thúc quá trình giảm
phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
a)Lưỡng bội ở trạng thái kép
b)Lưỡng bội ở trạng thái đơn
c) Đơn bội ở trạng thái đơn d)
Đơn bội ở trạng thái kép
Câu 5: Phép lai nào sau đây được
xem là phép lai phân tích ở ruồi giấm:
Câu 6: Số tâm động có trong một
tế bào ở người có chu kì nguyên phân là:A) 92 tâm động b) 69 tâm động c)
Câu 9: Khi x tế bào mẹ có bộ
nhiễm sắc thể 2n nguyên phân k lần thì tổng số nhiễm sắc thể đơn mới do môi trường nội bào cung cấp có công thức :
a) 2n(2k-1) b) x 2n(2k-1)c) 2n(2k-2) d) x 2n(2k-2)
Câu 10: Một gen có chiều dài
phân tử 10200A0, số lượng Nu Ađênin chiếm 20%, số lượng liên kết H có tronggen là :
gì trong tiến hóa và chọn giống ? Tại sao
ở các loài sinh sản giao phối, biến dị tổ hợp phong phú hơn nhiều so với các loàisinh sản vô tính ?
Câu 3: ( 3 điểm )
Trang 14Nêu bản chất hóa học và chức
năng của gen
Câu 4: ( 3 điểm )
Nêu một số thành tựu và triển
vọng của nhân giống vô tính trong ống
nghiệm ở cây trồng và động vật
Câu 5 : ( 3 điểm)
Có 2 gen nhân đôi một số lần không
bằng nhau và đã tạo ra 20 gen con Biết
số lần nhân đôi của gen I nhiều hơn so
với gen II
a) Xác định số lần nhân đôi và số
gen con tạo ra của mỗi gen
b) Gen I và gen II đều có 15%
Ađênin Gen I dài 3060A0, gen II
có 2400 nuclêôtit Xác định số
lượng từng loại nuclêôtit môi
trường cung cấp cho gen I nhân
đôi Số liên kết hyđrô bị phá vỡ
khi gen II nhân đôi
Đề THI CHọN HọC SINH GIỏI
Năm học 2007 - 2008
môn thi : sinh học - lớp 9
Thời gian làm bài : 120 phút ( không
kể thời gian giao đề )
Câu I : ( 1,5 điểm )
Thế nào là di truyền liên kết và
nguyên nhân của nó ?
Câu III : ( 2,0 điểm )
Giải thích vì sao bộ nhiễm sắc thể
đặc trưng của những loài sinh sản hữu
tính lại được duy trì ổn định qua các thế
ta thu được kết quả như sau:
140 cá thể có thân xám, lôngngắn
142 cá thể có thân xám, lôngdài
138 cá thể có thân đen, lôngngắn
139 cá thể có thân đen, lông dàiCho biết một gen quy định một tínhtrạng, các gen nằm trên các nhiễm sắcthể thường khác nhau, thân xám và lôngngắn là hai tính trạng trội
Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồlai /
Trang 15Phòng giáo dục đào tạo Đề THI
HọC SINH GiỏI cấp huyện
Câu 3: Trong quá trình phân bàonhiễm sắc thể đợc quan sát rõ nhất dớikính hiển vi ở kì nào?
B Kì sau
D Kì cuối
Câu 4: Có 4 tế bào sinh dục đực ở giai
đoạn chín tham gia giảm phân sẽ tạo rabao nhiêu tinh trùng?
A 24 B 16.C.8 D 4
Câu 5: ADN con đợc tạo ra theo nguyêntắc bán bảo tồn nghĩa là:
A Trong hai ADN con có một ADN cóhai mạch đơn cũ và một ADN có haimạch đơn mới
B Trong hai ADN con có một ADN cóhai mạch đơn cũ và một ADN có mộtmạch đơn cũ, một mạch đơn mới
C Mỗi mạch của ADN con có 1/2 lànguyên liệu cũ, 1/2 là nguyên liệu mới
D Cả hai ADN con đều có một mạch
đơn cũ của mẹ, một mạch đơn mới đợctạo ra bởi các nuclêôtit tự do của môi tr-ờng
Câu 6: Loại ARN nào truyền đạtthông tin di truyền quy định cấu trúccủa prôtêin từ ADN trong nhân tế bàotới ribôxôm ở tế bào chất
B tARN
D tARN và mARN Câu7: ở ruồi dấm 2n = 8, quá trìnhnguyên phân từ một hợp tử của ruồigiấm tạo ra 8 tế bào mới Hỏi số lợngnhiễm sắc thể đơn ở kì cuối đợtnguyên phân tiếp theo là:
A 64 B 128
C 256 D 512
Trang 16Câu 8: Căn cứ vào trình tự nu của một
gen trớc và sau đột biến cho biết dạng
đột biến gen đã xảy ra:
Câu 10: Gen có chiều dài là 10200 nu,
nu loại A chiếm 20% số nu của gen, hỏi
số liên kết hiđrô của gen là bao nhiêu?
A 7200
B 600
C.7800
D 3600Câu 11: Qúa trình tổng hợp một phân
tử prôtêin có sự tham gia của 150 lợttARN, hỏi gen mã hóa prôtêin đó có số
nu là bao nhiêu?
A 450B.453
C.900
D 906Câu 12: Mời tế bào sinh dục sơ khainguyên phân liên tiếp 5 đợt Tất cả các
tế bào con đều trở thành tế bào sinhtrứng Hiệu suất thụ tinh của trứng là10% Số hợp tử đợc tạo thành là:
A 16
B 32
C.64
D 128Câu 13: ở một loài thực vật gen A quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen aquy định hoa trắng Lai cây hoa đỏvới cây hoa đỏ F1 xuất hiện cả cây hoa
đỏ và cây hoa trắng Kiểu gen của 2cây P là:
A Aa x Aa
B AA x aa
C Aa x aa
D Aa x AACâu 14: Khi hai cơ thể bố mẹ đều có
n cặp gen dị hợp nằm trên n cặpnhiễm sắc thể khác nhau, số kiểu tổhợp giao tử ở đời F1 là:
A 2n
B 3n
C 4n
D.2n hoặc 3nCâu 15: ở ngời mắt nâu: A, mắt xanh:
a, bình thờng:B, câm điếc: b Hai cặpgen này phân li độc lập với nhau
Có hai vợ chồng đều mắt nâu, bình thờng, sinh đợc một đứa con mắt xanh
Trang 17và câm điếc Kiểu gen của hai vợ
Câu 16: ở một loài thực vật gen A quy
định cây cao trội hoàn toàn so với gen
a quy định cây thấp, gen B quy định
quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy
định quả bầu Các gen quy định tính
trạng phân li độc lập Cho cây cao,
quả tròn lai phân tích FB thu đợc tỉ lệ
kiểu hình 1:1 Kiểu gen của cây đem
lai là:
A AaBB
B Aabb
C AaBbD.Cả A và B
II Phần tự luận:(16 điểm)
Trình bày cấu trúc hoá học và cấu
trúc không gian của ADN? Tại sao nói
F1 thu đợc toàn ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi F1 tạp giao ở F2 thu đợc 101
tỷ lệ 3 ruồi thân xám, cánh dài:1ruồi thân xám, cánh ngắn
Biết mỗi tính trạng do một gen quy
định
Câu 2:(3,5điểm) Xét một nhóm tế bào sinh giao tử,mỗi tế bào xét một cặp gen dị hợpdài 5100 A0 nằm trên một cặp nhiễmsắc thể tơng đồng Gen trội A nằm trênnhiễm sắc thể thứ nhất có1200Ađênin,gen lặn a nằm trên nhiễm sắcthể thứ hai có1350 Ađênin
a Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mỗigen
b Khi tế bào ở vào kì giữa của giảmphân I, số lợng từng loại nuclêôtitcủa các gen trong tế bào là baonhiêu?
c Nếu có một số tế bào trong nhóm
tế bào sinh giao tử xảy ra đột biến
dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứagen nói trên thì khi nhóm tế bàokết thúc giảm phân số lợng từngloại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử
là bao nhiêu?
DE THI HỌC SINH GIỎI
Năm học 2009-2010Mụn: sinh học 9 Thời gian: 90 phỳt
Cõu 1: (2đ) Phõn biệt NST thường
và NST giới tớnh về cấu tạo và chứcnăng
Cõu 2: (1.5đ)Di truyền liờn kết là gỡ?
Hiện tượng này đó bổ sung cho quyluật phõn li độc lập của men đen nhưthế nào?
Trang 18Câu 3: (2,5đ) Tại sao phương pháp
sinh sản hữu tính (trồng bằng hạt,
giao phối ở động vật, ở người)
thường cho nhiều biến dị hơn sinh
sản vô tính (giâm cành, chiết cành)
Câu 4: (2đ)Cặp gen dị hợp tử là gì?
Điểm khác nhau cơ bản giữa Alen trội
với Alen lặn trong cặp gen tương ứng
Muốn tạo ra cơ thể dị hợp tử người ta
làm thế nào?
Câu 5: (2đ) Cho biết ở 1 loài gà, hai
cặp tính trạng về chiều cao chân và độ
dài cánh do gen nằm trên NST thường
quy định và di truyền độc lập với nhau
Gen A: Chân cao, gen a: chân
thấp
Gen B: cánh dài, gen b: cánh ngắn
Người ta tiến hành lai phép lai và thu
được kết quả như sau ở F1
37,5% số cá thể có chân cao,cánh dài
37,5% số cá thể có chânthấp, cánh dài
12,5% số cá thể có châncao, cánh ngắn
12,5% số cá thể có chânthấp, cánh ngắn
a) Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho
phép lai trên
b) Khi cho lai gà có chân cao, cánh
dài thuần chủng với chân thấp, cánh
ngắn thì kết quả lai sẽ như thế nào?
D Các tính trạng có biểu hiện đối lập ( tương phản ) với nhau
D Cá thể mang cả 2 gen trội về một cặp gen alen
D Cá thể mang cả 2 gen trội về một cặp gen alen
B Có sự phân ly độc lập giữa các cặp gen tương ứng
C Đời con có 16 kiểu tổ hợp về kiểu hình
D Mỗi bên bố mẹ đều cho 4 loại giao tử
6/ Định luật phân ly độc lập xác định qui luật di truyền của :
Trang 19A Các cặp gen alen nằm trên cùng
trên đôi nhiễm sắc thể giới tính
7/ Điều kiện quan trọng nhất để
nghiệm đúng địng luật phân ly độc lập
8/ Nếu đời con F1 thu được là đồng
tính thì theo qui luật di truyền của
9/ Cơ chế của biến dị tổ hợp xuất hiện
trong sinh sản hữu tính là :
A Các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng
phân ly trong giãm phân và tổ hợp
ngẫu nhiên của nhiều loại giao tử
trong thụ tinh
B Các gen phân ly độc lập trong
giảm phân và tổ hợp tự do trong
thụ tinh
C Kết quả của giảm phân và thụ tinh
D Các gen tổ hợp lại trong quá trình sinh sản và thể hiện ra tính di truyền sinh vật
10/ Ý nghĩa sinh học của định luật phân ly độc lập của Menden là :
A Giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới
B Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống
C Cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc
D Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen
11/ Crômatít (Nhiễm sắc tử chị em ) chỉ tồn tại khi :
A Nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn
C Từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân cho 2 tế bào con , còn qua giảm phân cho 4 tế bào con
D Bộ NST của tế bào con ở nguyên phân là 2n , còn ở giảm phân là n
E Tất cả đều đúng
14/ Số lượng NST trong 1 tế bào sinh dưỡng bình thường là :
Trang 20trong 1 tế bào ở kỳ trước và kỳ giữa
của nguyờn phõn là :
A 46 NST đơn
B 46 NST kộp
C 23 NST kộp
D 23 NST đơn
16/ Số lượng NST trong 1 tế bào ở kỳ
đầu giảm phõn II là :
A 1n NST đơn
B 2n NST kộp
C 2n NST đơn
D 1n NST kộp
17/ Ở ruồi giấm 2n =8 ,số lượng NST
trong 1 tế bào ruồi giấm ở kỳ sau
Cõu 2: Cho biết bộ NST của tế bào ruũi
giấm 2n=8 Cú 6 tế bào lưỡng bội của
ruồi giấm đi vào nguyờn phõn liờn tiếp 4
đợt , cỏc tế bào con sinh ra vẫn nguyờn
phõn bỡnh thường.Hóy cho biết ?
1/ Tổng số tế bào con được tạo thành
sau lần nguyờn phõn cuúi cựng ?
2/ Mụi trường nội bào phải cung cấp
nguyờn liờu tương đương với bao nhiờu
NST đơn ở trạng thỏi chưa tự nhõn đụi
để hỡnh thành nờn bộ NST của cỏc tế bào
con ?
3/ Vào kỳ giữa và kỳ cuối của nguyờn
phõn trong mỗi tế bào cú bao nhiờu sợi
cơ bản ,sợi nhiễm sắc ,Crụma tớt , tõm
động ,NST đơn ,NST kộp ?
Cõu 3: Cho biết mỗi gen qui định 1
tớnh ,trụi hoàn toàn Hóy tỡm số nhúm
kiểu gen, tỷ lệ kiểu gen, số nhúm kiểu hỡnh ,tỷ lệ kiểu hỡnh ,số hợp tử tạo ra ở F1trong phộp lai bố và mẹ đều dị hợp n cặp gen ?
Cõu 4: Ở Đậu Hà Lan gen A qui định
hạt vàng,gen a qui định hạt xanh Gen B qui định hạt trơn ,gen b qui định hạt nhăn Cỏc gen phõn li độc lập
a/ Nếu bố và mẹ đều mang gen dị hợp
về 2 tớnh thỡ đời con F1 cú tỷ lệ kiểu gen,kiểu hỡnh như thế nào ?
b/ Biện luận để tỡm kiểu gen của bố và
mẹ nếu đời con F1 phõn tớnh theo tỷ lệ 3:3:1:1.Yờu cầu thử lại bằng sơ đồ lai ,thống kờ tỷ lệ kiểu gen ,kiểu hỡnh của F1 ?
ĐỀ THI 8 MễN: SINH HỌC LỚP 9 THỜI GIAN: 150 PHÚT (Khụng kể
Cõu 2: 4 điểm
a Mụ tả cấu trỳc khụng gian của phõn
tử ADN Hệ quả của nguyờn tắc bổ sungđược biểu hiện ở những điểm nào?
b ARN được tổng hợp trờn khuụn mẫu của gen như thế nào?
Cõu 3: 4 điểm
a Nờu cơ chế hỡnh thành thể đa bội hay hiện tượng đa bội hoỏ
b Tại sao đột biến thờng có hại cho
bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễnsản xuất?
Trang 21Câu 4: 4 điểm
Ở một loài côn trùng, tính trạng mắt
đen trội so với tính trạng mắt nâu Gen
quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc
thể thường
Khi cho giao phối giữa cá thể có mắt đen
với cá thể có mắt nâu thu được F1 đều
có mắt xám
a Hãy nêu đặc điểm di truyền của
tính trạng màu mắt nói trên và lập sơ đồ
lai
b Cho 1 cá thể mắt đen giao phối với
một cá thể khác, thu được 50% mắt đen:
50% mắt xám Hãy biện luận và lập sơ
đồ lai
c Cho 1 cá thể mắt nâu giao phối với
1 cá thể khác, thu được 50% mắt nâu:
50% mắt xám Hãy biện luận và lập sơ
đồ lai
ĐỀ THI 9
Môn : SINH HỌC LỚP 9
Thời gian làm bài : 150 phút
Câu 1: ( 2,0 điểm)
Tế bào một loài sinh vật có bộ nhiễm
sắc thể lưỡng bội được kí hiệu: Aa Bb
Dd XY
a) Hãy xác định tên và giới tính của
loài này ?
b) Khi tế bào này giảm phân thì sẽ
tạo ra bao nhiêu loại giao tử ?
c) Hãy viết kí hiệu các nhiễm sắc thể
khi tế bào đang ở vào : Kì đầu 1
và kì cuối 2 của giảm phân
Câu 2: ( 1,0 điểm)
Có một tế bào mầm phân bào liên
tiếp 5 đợt, được môi trường nội bào
cung cấp
744 nhiễm sắc thể Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo thành tinh trùng.
a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n.
G X X G G G T A X A T 5 /
a) Viết thứ tự các đơn phân của mARN được tổng hợp từ mạch 2 b) Nếu đoạn ADN trên có chứa 1 gen ; mạch khuôn là mạch 1 Hãy :
- Giải thích để xác định chiều của mạch khuôn và giới hạn của gen ?
- Viết thứ tự các Ribônuclêôtit tương ứng của mARN được tổng hợp
Câu 6: (1,5 điểm)
Một phân tử ADN tự nhân đôi 3 đợt , đã được môi trường nội bào cung cấp là
21 000 Nuclêôtit.
a) Tính chiều dài của phân tử ADN
ra Ăngstrông mét ?
Trang 22b) Tính số lượng các loại Nuclêôtit của ADN này ; biết trong phân tử ADN này có Nuclêôtit loại T = 30
% số Nuclêôtit ?
Câu 7 : ( 2.0 điểm )
Gen D có 186 Nuclêôtit loại Guanin và
có 1068 liên kết Hiđro Gen đột biến d hơn gen D một liên kết Hiđro, nhưng chiều dài của hai gen bằng nhau , a) Đây là dạng đột biến nào và liên quan đến bao nhiêu cặp Nu ? b) Xác định số lượng từng loại Nu trong gen D và gen d ?
Trang 23c Gen nhân đôi 1 lần tạo 2 gen con có cấu
trúc giống hệt gen mẹ Vậy cấu trúc của 2
đoạn gen mới được tạo ra như sau:
* Khái niệm ADN: (1 đ)
- ADN thu ộc loại axít Nuclêic, được cấu tạo
từ các nguyên tố chính C, H, O, N và P (0, 5đ)
- ADN là đại phân tử, có kích thước và khối
lượng lớn, có thể dài đến hàng trăm Micrômét
và khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục
triệu đơn vị cácbon ADN là cấu trúc đa phân
mà đơn phân là các Nuclêôtít : A, T, G, X (0,
của 4 loại Nuclêôtít A, T, G, X tạo thành 2
mạch đơn của phân tử ADN (0, 5đ)
Câu 3 : (3 đ)
a) Theo đề bài ta có : Lông xám trội hoàn
toàn so với lông đen
Quy ước gen : Gọi gen A là gen quy định tínhtrạng lông xám kiểu hình lông xám được quy định bởi các kiểu gen : AA hoặc Aa (0, 25đ)
Gọi gen a quy định tính trạng lông đen
KH lông đen do kiểu gen aa quy định (0, 25đ)Theo đề bài tổng số hợp tử được tạo ra từ 2 phép lai là 6
6 tổ hợp = 4 tổ hợp + 2
tổ hợp ( = 2 giao tử x 2 giao tử) + ( 2 giao tử x 1 giao tử ) (0, 5đ)
Mà 1 cá thể đực cùng tham gia với 2 phép lai suy ra cá thể đực phải tạo ra 2 loại giao tử vậy,
cá thể đực phải mang kiểu gen dị hợp, có kiểu hình lông xám (Aa)
Mặt khác trong 2 cá thể cái đem lai, có một cáthể cái cho 2 loại giao tử và 1 cá thể cái cho 1 giao tử (0, 5đ)
Mà cá thể cái thứ nhất có số giao tử nhiều hơn
số giao tử của cá thể thứ 2
Suy ra : Cá thể cái thứ nhất cho 2 giao tử mang kiểu gen Aa, kiểu hình lông xám Cá thể cái thứ hai cho 1 loại giao tử mang kiểu gen
AA (lông xám) hoặc aa (lông đen)
(0, 5đ)b) Sơ đồ lai (1 đ)Phép lai giữa chuột đực và chuột cái thứ nhất :
P : Chuột đực Aa (lông xám) x Chuột cái Aa (lông xám)
Gp : A,a A,a
F1 1AA : 2 Aa : 1aa ( 3LX : 1LĐ)
Phép lai giữa chuột đực và chuột cái thứ hai :Trường hợp 1 :
Nếu chuột cái thứ hai mang kiểu gen AA :
Sơ đồ lai :
P : Chuột đực Aa (lông xám) x Chuột cái AA (lông xám)
Gp : A,a AF1 1AA : 1Aa
(100% xám)
Trang 24G : XD, Xd
XD , Y F1 : 1 XD XD : 1
XDY : 1 XDXd : 1Xd Y
gái :trai : gái : trai ( 2 con gái bình thường : 1
con trai bình thường : 1 con trai teo cơ )
( 1,5đ)
Câu 5: (3đ)
Biên luận:
Theo đề: tính trạng cao, đỏ trội so với thấp,
vàng, mỗi gen quy định một tính trạng các gen
nằm trên NST thường (0,25 đ)
P: Cao, đỏ x Cao, đỏ được 3 cao, đỏ :
1 thấp, vàng = 4 tổ hợp (0,25 đ)
nếu cao, đỏ là thuần chủng thì kết quả phép
lai là 100% kiểu hình khác đề cho (loại) (0,25
đ)
Nếu cao, đỏ là không thuần chủng thì kết quả
phép lai là 16 tổ hợp khác đề cho (loại) (0,25 đ)
nếu một trong hai tính trạng là thuần chủng,
tính trạng kia không thuần chủng thì kết quả
phép lai cũng không thể 3 cao, đỏ : 1 thấp,
vàng (0,25 đ)
mặt khác tính trạng cao, đỏ luôn đi với nhau,
thấp, vàng luôn đi với nhau
Vậy phép lai trên chỉ tuân theo quy luật di truyền liên kết gen, các gen cùng nằm trên một NST liên kết với nhau (0,75 đ)
AB AB
: 2
AB
ab : 1
ab ab
(0,25 điểm) Cơ thể đa bào lớn lên nhờ nguyên phân Khi các cơ quan của cơ thể đạt khối lượng tới hạn thì ngừng sinhtrưởng, lúc này nguyên phân bị ức chế (0,25 điểm) Nhờ sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kì sau của nguyên phân,
bộ NST 2n của loài được duy trì ổn địnhqua các thế hệ tế bào của một cơ thể và qua các thế hệ sinh vật của những loài sinh sản vô tính
Ý nghĩa sinh học của quá trình giảm phân:
(0,25 điểm) Giảm phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dục (noãn bào bậc 1, tinh bào bậc 1) xảy ra ở thời kì chín của tế bào này
(0,25 điểm) Nhờ sự phân li của NST trong cặp tương đồng xảy ra trong giảm
Trang 25phân, số lượng NST trong giao tử giảm
xuống còn n NST.nên khi thụ tinh, bộ
NST 2n của loài lại được phục hồi
(0,25 điểm) Sự trao đổi chéo giữa 2
crômatit trong cặp NST kép tương đồng
xảy ra ở kì đầu,sự phân li độc lập và tổ
hợp tự do giữa những NST kép trong
cặp tương đồng xảy ra ở kì sau của giảm
phân 1 đã tạo ra nhiều loại giao tử khác
nhau là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ
hợp
Ý nghĩa sinh học của quá trình thụ
tinh
(0,25 điểm) Thụ tinh là sự kết hợp giữa
giao tử đực và giao tửu cái, thực chất là
sự kết hợp hai bộ NST đơn bội n để tạo
thành bộ NST lưỡng bội 2n của hợp tử
(0,25 điểm) Thụ tinh là cơ chế hình
thành hợp tử, từ đó phát triển thành cơ
thể mới
(0,5 điểm) Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa
các giao tử khác nhau làm cho bộ NST
của loài tuy vẫn ổn định về măt số
lượng, hình dạng, kích thước nhưng lại
xuất hiên dưới dạng những tổ hợp mới,
tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, làm tăng tính
đa dạng của sinh giới
Kết luận (0,5 điểm) Sự kết hợp 3 quá trình
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì
ổn định bộ NST đặc trưng cho mỗi loài giao
phối qua các thế hệ cơ thể, đồng thời còn tạo ra
nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho quá trình
tiến hoá và chọn giống
Câu 7: (3 đ)
a Số NST lưỡng bội của vịt nhà : (1
điểm)
Số NST trong 5 tế bào mẹ(bằng số
NST trong các tế bào con trừ đi số
NST môi trường cung cấp)
2k = 3200 : (5 80) = 8 = 23
vậy k = 3 (0,75 điểm)
c (0.5 điểm Số tâm động trong các
tế bào con bằng số NST trong các tế bào con và bằng 3200(tâm động)
ĐÁP ÁN ĐỀ 2 Câu1: (3 đi m) ể
Ví dụ:(0,25 điểm) Trội không hoàn toàn
P Đậu hà lan Hạt vàng x Hạt xanh F1 100% (Hạt vàng)
F1 x F1 => F2: ¾ hạt vàng : ¼ hạtxanh
Sơ đồ lai minh hoạ:(0,75 điểm)Quy ước gen: Gen A quy định hạt vàng Gen a quy định hạt xanh
Ta có sơ đồ lai:
P AA x aa
G A aF1 Aa (100%)Gen A át hoàn toàn gen a nên F1 biểu hiện 100% hạt vàng
F1 x F1 Aa x Aa
G A,a A,aF2 ¼AA : 2/4Aa : ¼ aa ( ¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh)
Ví dụ:(0,25 điểm) Trội không hoàn toàn
P Hoa phấn Hoa đỏ x hoa trắngF1 100% (hoa hồng)F1 xF1 => F2:1/4 hoa đỏ:2/4 hoa hồng :¼ hoa trắng
Sơ đồ lai minh hoa:
Quy ước gen: Gen B quy định hoa đỏ Gen b quy định hoa trắng
Ta có sơ đồ lai:
P BB x bb
G B bF1 Bb( 100% )Gen B không át hoàn toàn gen b nên F1 biểu hiện 100% hoa hồng
F1 xF1 Bb x Bb
G B, b B, bF2 1/4BB : 2/4Bb : ¼ bb (1/2 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : ¼ hoa trắng)
Trang 26Giải thích:
(0,25 điểm) P đều thuần chủng(kiểu gen đồng hợp) nên chỉ cho một loại giao tử Do đó F1 chỉ có một kiểu gen duy nhất là Aa hay Bb Vì vậy F1 đều đồng tính
(0,25 điểm) F1 đều có kiểu gen dị hợp nên khi giảm phân cho hai loại giao tử A và a, B
và b trên số lượng lớn, 2 loại giao tử này có tỉ lệ ngang nhau nên trong thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên đều cho ra 4 kiểu tổ hợp, 3 kiểu gen với tỉ lệ 1 AA : 2 Aa : 1 aa hay( 1
BB : 2 Bb : 1 bb)
(0,25 điểm) Vì A át hoàn toàn a nên F1 thu được 100% hạt vàng, F2 kiểu gen AA và Aa cho hạt vàng còn aa cho hạt xanh nên tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F2 là 3 hạt vàng 1 hạt xanh
(0,25 điểm) Vì B át không hoàn toàn b nên ở F1 thu được 100% hoa hồng, ở F2 kiểu gen BB cho hoa đỏ, Bb cho hoa hồng, bb cho hoa trắng nên tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F2
là 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
Câu 2 : (3 điểm)
Ý nghĩa sinh học của quá trình nguyên phân:
(0,25 điểm) Nguyên phân là hình thức sinh sản của hợp tử,của tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai
(0,25 điểm) Cơ thể đa bào lớn lên nhờ nguyên phân Khi các cơ quan của cơ thể đạt khối lượng tới hạn thì ngừng sinh trưởng, lúc này nguyên phân bị ức chế
(0,25 điểm) Nhờ sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kì sau của nguyên phân, bộ NST 2n của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ
tế bào của một cơ thể và qua các thế hệ sinh vật của những loài sinh sản vô tính
Ý nghĩa sinh học của quá trình giảm phân:
(0,25 điểm) Giảm phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dục (noãn bào bậc 1, tinh bào bậc 1) xảy ra ở thời kì chín của tế bào này
(0,25 điểm) Nhờ sự phân li của NST trong cặp tương đồng xảy ra trong giảm phân, số lượng NST trong giao tử giảm xuống còn n NST.nên khi thụ tinh, bộ NST 2n của loài lại được phục hồi
(0,5 điểm) Sự trao đổi chéo giữa 2 crômatit trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu,sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa những NST kép trong cặp tương đồng xảy ra
ở kì sau của giảm phân 1 đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau là cơ sở cho sự xuất hiệnbiến dị tổ hợp
Ý nghĩa sinh học của quá trình thụ tinh
(0,25 điểm) Thụ tinh là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tửu cái, thực chất là sự kết hợp hai bộ NST đơn bội n để tạo thành bộ NST lưỡng bội 2n của hợp tử
(0,25 điểm) Thụ tinh là cơ chế hình thành hợp tử, từ đó phát triển thành cơ thể mới.(0,5 điểm) Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử khác nhau làm cho bộ NST của loài tuy vẫn ổn định về măt số lượng, hình dạng, kích thước nhưng lại xuất hiên dưới dạng những tổ hợp mới, tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới
Kết luận (0,5 điểm) Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho mỗi loài giao phối qua các thế hệ cơ thể,đồng thời còn tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho quá trình tiến hoá và chọn giống
Câu 3: (3 điểm)
Trang 27(0,25 điểm) F1 100% kiểu hìng hoang dại chứng tỏ kiểu hình hoang dại là tính trang trội, kiểu hình bình thường là tính trạng lặn
(0,25 điểm) F2 có tỉ lệ phân li 150 kiểu hình hoang dại, 50 kiểu hình bình thường tương ứng tỉ lệ 3 :1, nghiệm đúngquy luật MenĐen Chứng tỏ F1 dị hợp về 1 cặp gen và
P thuần chủng,đồng hợp về cặp gen này
(0,5 điểm) Mặt khác F2 thu được 100% con đực có kiểuhình hoang dại, không có kiểu hình bình thường Chứng tỏ cặp gen quy định kiểu hình này phải nằm trên cặp NST giớitính XY và di truyền liên kết với giới tính
(1 điểm) quy ước gen: Gen A quy định kiểu hình hoang dại
Gen a quy định kiểu hình bình thường
Sơ đồ minh hoạ:
(50% cái hoang dại : 50% cái bình thường :100% đực hoang dại)
Câu 4: (3 điểm )(0,5 điểm cho mỗi ý so sánh)
điểm)
c Số NST lưỡng bội của vịt nhà : (1 điểm)
Số NST trong 5 tế bào mẹ(bằng số NST trong các tế bào con trừ đi số NST môi trường cung cấp)
3200 – 2800 = 400 (NST)
Quá trình tổng hợp ADN
-Xảy ra trên toàn bộ hai nạch đơn
của phân tử ADN
-Nguyên liệu tổng hợp là 4 loại
nuclêôtit A,T,G,X
-Nguyên tắc tông hợp là nguyên tắc
bổ sung A – T, G – X và nguyên
tắc giữ lại một nửa
-Enzim xúc tác chủ yếu là ADN-
pôlimelaza
-Kết quả từ 1 ADN mẹ tạo ra 2
ADN con giống hệt ADN mẹ
-Tổng hợp ADN là cơ chế đảm bảo
truyền đạt thông tin di truyền cho
- Enzim xúc tác chủ yếu là ARN pôlimelaza
- Kết quả mỗi lần tổng hợp tạo ra 1 ARN có số lượng, thành phần, trật
tự các đơn phân giống mạch bổ sung của gen,chỉ khác T được thay bằng U
- Tổng hợp ARN đảm bảo cho các gen cấu trúc riêng rẽ thực hiên tổng hợp prôtêin
Trang 28Số NST trong mỗi tế bào
2n = 400 : 5 = 80 (NST)
d Số lần nguyên phân của mỗi tế bào:
Gọi k là số lần nguyên phân của mõi tế bào
Suy ra số NST trong các tế bào con:
* Khái niệm ADN: (1 đ)
- ADN thu ộc loại axít Nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố chính C, H, O, N và P (0, 5đ)
- ADN là đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn, có thể dài đến hàng (0, 5đ) Micrômét
và khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cácbon ADN là cấu trúc đa phân
mà đơn phân là các Nuclêôtít : A, T, G, X