Tình huống thảo luận : Trong các tiết dạy của thầy A ở lớp 8 C có hiện tượng khi GV nêu câu hỏi thì thường chỉ một số ít tích cực để trả lời, còn lại thì thụ độngB. Theo bạn nguyên n[r]
Trang 1A KĨ THUẬT ĐẶT CÂU HỎI
Trang 3“Người nào hỏi nhiều sẽ học được nhiều Người đó càng học được nhiều nếu biết đặt câu hỏi đúng với sở trường của
người được hỏi
bởi vì người đó sẽ cho người được hỏi
cơ hội tự hài lòng khi nói, còn người hỏi
sẽ được liên tục thu thêm kiến thức”
Francis Bacon (1561 -1626)
Trang 4Vì sao cần sử dụng câu hỏi trong dạy học ?
Trang 5Lí do và ưu điểm của sử dụng câu hỏi
Kích thích, đòi hỏi HS suy nghĩ và dạy HS
biết cách suy nghĩ (VD khi đòi hỏi lập luận)
Giúp HS “kết nối, chuyển giao” từ những hiểu biết sẵn có ban đầu sang kiến thức mới một cách tích cực.
Giúp củng cố (những điểm quan trọng).
Thúc đẩy sự chú ý Lôi cuốn sự tập trung của HS
Trang 6 Kích thích hứng thú học tập của HS HS phải suy nghĩ, kích thích tính tò mò, được sự động viên kịp thời của GV.
Giúp GV có những thông tin phản hồi tức thì
về hiểu biết của HS, kịp thời có giải pháp
khắc phục những sai lầm, khó khăn của HS Giúp đánh giá kqht của HS.
HS cũng cần hỏi để hiểu nội dung chưa rõ,
để mở rộng thêm
Thúc đẩy việc học từ bạn.
Trang 7Tình huống thảo luận : Trong các tiết dạy của
thầy A ở lớp 8 C có hiện tượng khi GV nêu câu hỏi thì thường chỉ một số ít tích cực để trả lời, còn lại thì thụ động
Theo bạn nguyên nhân vì sao ?
Gợi ý cho thầy A cách khắc phục.
Trang 8Kĩ thuật đặt câu hỏi tốt đòi hỏi :
Khuyến khích tất cả HS suy nghĩ.
Tránh bầu không khí ganh đua căng
thẳng.
Sau khi đặt câu hỏi, dừng lại để cho
HS động não suy nghĩ tìm câu trả lời.
Lưu ý : Nếu chỉ định (nêu tên) HS trước khi đặt câu hỏi thì các HS khác sẽ
không tích cực suy nghĩ.
Trang 9Kĩ thuật đặt câu hỏi tốt đòi hỏi :
Nếu câu trả lời của HS nhỏ, nhắc lại để cả lớp nghe được.
Khi đặt câu hỏi cho HS cố gắng phân phối câu hỏi càng rộng càng tốt Chú ý tới những
HS có biểu hiện “ngại’, “né tránh”.
Khi câu hỏi dẫn tới hội thoại giữa GV và 1
HS, nên sử dụng ánh mắt, ngôn ngữ cử chỉ
để giao tiếp cả với những HS khác.
Trang 10Kĩ thuật đặt câu hỏi tốt đòi hỏi :
Hỏi 1 câu hỏi vào 1 thời điểm.
Tránh những câu hỏi hoa mĩ (mà GV không hề chờ đợi câu trả lời hoặc đáp ứng câu trả lời).
Trang 11Câu hỏi tốt :
Ngắn gọn (không vòng vo, đi thẳng vào vấn đề).
Rõ ý hỏi.
Phù hợp trình độ, tâm lí, văn hóa, … HS
Kích thích sự suy nghĩ của HS (tạo “xung đột nhận thức”)
Tạo “dàn giáo” cho việc học tập mới.
Liên quan tới thực hiện mục tiêu bài học.
Trang 12Trong chuẩn bị câu hỏi (khi thiết kế kế hoạch bài học) cần lưu ý :
kết nối với nội dung chính mà bạn
dần)
rõ ràng và phù hợp với HS.
Trang 13Phản hồi câu trả lời
không phản hồi đối với những câu trả lời vọng lên ngẫu nhiên.
phản hồi tích cực đối với câu trả lời.
Khen ngợi các câu trả lời đúng Điều này giúp
HS tự tin hơn.
Không chê bai câu trả lời sai, cần giúp HS nhận
ra sai ở đâu, tại sao sai; giúp đỡ HS vói những lời khuyên, gợi ý; chữa câu trả lời không chính xác.
phát triển câu trả lời.
Trang 14Làm việc theo nhóm :
Đặt câu hỏi tương ứng với 6 cấp độ nhận thức.
Trang 15HS có thể nhắc lại, định nghĩa, nhận ra, hoặc xác định những thông tin cần thiết được trình bày trong khi dạy Thông tin có thể là sự kiện, biểu đồ, âm thanh,
Trang 16 HS thể hiện sự hiểu thông tin bằng cách chuyển đổi
nó sang cách diễn tả khác hoặc nhận ra ở kiểu đã được chuyển đổi Điều này có thể thể hiện ở việc
diễn đạt định nghĩa bằng từ riêng của mình, tổng hợp, đưa ra VD gốc, nhận ra 1 VD.
Bạn hãy phân loại giữa…
Hãy cho ví dụ về điều… bạn nói ?
Bạn hãy định nghĩa… là gì ?
Trang 17Vận dụng
Áp dụng thông tin vào thực hiện các hoạt động
cụ thể (như miêu tả, viết, đọc, thao tác trên
Bạn sẽ hỏi câu hỏi gì về vấn đề….
Từ những thông tin cho sẵn, bạn có thể phát triển chúng thành một tài liệu hướng dẫn về…
Trang 18Phân tích
Nhận ra tổ chức và cấu trúc của thông tin, « bẻ » thông tin thành các bộ phận hợp thành, xác định mối quan hệ giữa các thành phần này.
Ví dụ :
Những sự việc nào đáng ra sẽ phải xảy ra…
Sự việc này giống với như thế nào?
Ngụ ý đằng sau là gì?
Theo bạn còn những hệ quả tiềm tàng nào?
Tại sao thay đổi lại xảy ra?
Bạn thử so sánh của bạn với điều xảy ra trong ?
Bạn có thể phân biệt ?
Điểm mấu chốt của trò chơi đó là gì?
Trang 19Tổng hợp
Mang thông tin từ những nguồn khác nhau để tạo
ra sản phẩm riêng thống nhất của mình Các sản phẩm có thể dưới dạng viết, nói, tranh, …
Ví dụ :
Hãy thử sáng tác một bài hát về
Bạn hãy chỉ ra giải pháp khả ưu cho
Nếu bạn có hết các nguồn tài liệu, làm thế nào
bạn giải quyết ?
Bạn có thể làm với bao nhiêu cách?
Bạn có thể viết công thức cho một món ăn?
Trang 20Đánh giá
HS có thể áp dụng 1 chuẩn để đánh giá về lợi ích (giá trị, …) của cái gì đó - chẳng hạn: bản giao hưởng, bài luận, thiết kế kiến trúc, …
Ví dụ :
Có cách giải quyết nào tốt hơn
Đánh giá giá trị của
Bạn có thể bảo vệ quan điểm của bạn về
Bạn nghĩ như thế là tốt hay xấu khi ?
Bạn sẽ định xử trí thế nào nếu ?
Bạn sẽ đề xuất thay đổi gì cho ?
Bạn nghĩ thế nào về ?
Trang 21Có hai loại câu hỏi: Câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Câu hỏi đóng
Câu hỏi đóng là câu hỏi chỉ có thể trả lời có hoặc
không hoặc chỉ có một câu trả lời đúng duy nhất
Câu hỏi đóng giúp HS tìm thông tin, thường dùng để đánh giá mức độ ghi nhớ thông tin, trong trường hợp cần câu trả lời chính xác, cụ thể, không đòi hỏi tư
Trang 22Câu hỏi mở
Câu hỏi mở là câu hỏi có nhiều đáp án và
khuyến khích học sinh suy nghĩ chứ không chỉ khôi phục thông tin từ trong trí nhớ Ví dụ: học sinh đến trường để làm gì?
Câu hỏi mở giúp GV thăm dò, lấy ý kiến của
HS, đòi hỏi HS tư duy nhiều, khuyến khích
HS tham gia, thảo luận.
Câu hỏi mở thường được dùng trong phần giới thiệu bài, phát triển bài.
Trang 23Theo mục đích sử dụng cũng có
những kiểu câu hỏi như:
Câu hỏi chẩn đoán
Câu hỏi thách thức
Câu hỏi (yêu cầu) hành động
Câu hỏi so sánh
Câu hỏi lựa chọn
Câu hỏi dự đoán
Câu hỏi (để yêu cầu) mở rộng ý tưởng, kết luận trước đó
Câu hỏi đề nghị suy ra
Câu hỏi đánh giá
…
Trang 24Câu hỏi phụ
1 Đâu là lí do để GV nêu tên HS trước khi hỏi
hoặc sau khi hỏi ?
2 Điều tốt hoặc không tốt của việc lặp lại hoặc
diễn đạt lại câu trả lời cho 1 câu hỏi
3 Lí do bạn cho rằng đã cản trở GV trong việc
phân bổ câu hỏi của mình Làm thế nào để phân phối đều câu hỏi
4 Làm thế nào để khuyến khích HS hay do dự
hoặc hay xấu hổ trả lời
5 Theo bạn những dấu hiệu nào từ phía học sinh
khi nhận được câu hỏi là tích cực/ không tích cực ?
Trang 256 Làm thế nào để HS tích cực hỏi ?
7 Giải quyết tình huống :
a) GV đặt câu hỏi cho cả lớp nhưng không có HS
xung phong trả lời
b) HS trả lời sai hoàn toàn
c) HS trả lời chỉ đúng một phần
d) HS trả lời dài dòng, có chỗ lạc đề
e) HS đưa ra quá nhiều câu hỏi, GV không đủ thời
gian trả lời
f) HS đặt câu hỏi có ND liên quan tới bài học
nhưng ngoài tầm hiểu biết của GV
g) HS đặt câu hỏi có nội dung không liên quan tới
bài học
Trang 26LẮNG NGHE VÀ PHẢN HỒI TÍCH CỰC
A LẮNG NGHE TÍCH CỰC
B PHẢN HỒI TÍCH CỰC
Trang 27 Phiếu
Tự đánh giá về lắng nghe tích cực
Trang 28 Thế nào là lắng nghe tích cực ?
Lắng nghe tích cực là khả năng ngừng suy nghĩ và làm việc của mình
để hoàn toàn tập trung vào những gì
mà ai đó đang nói Lắng nghe là một mặt của giao tiếp trong cuộc sống.
Trang 29Sự cần thiết của lắng nghe tích cực
- Thu thập, phân tích thông tin, học tập, giải trí
- Cảm thông trong những mối quan hệ giữa người với người.
- Cải thiện kỹ năng giao tiếp, phát triển những mối quan hệ cá nhân trong dạy - học, công việc và cuộc sống
- Tạo ra môi trường học tập thân thiện, thể hiện sự tôn trọng giữa HS với GV, HS với HS và GV với HS.
Trang 30Thảo luận :
1 Đâu là những rào cản đối với việc lắng
nghe tích cực ?
2 Có những cách nào để thu thập được
thông tin khi lắng nghe ?
3 Làm thế nào để người nói cảm thấy được
khuyến khích chia sẻ ?
4 Làm thế nào để người nói không quá lan
man trong khi điều kiện thời gian không cho phép ?
Trang 31Những rào cản của lắng nghe tích
cực là:
Định kiến: Nghe qua một phễu lọc, áp đặt những
kinh nghiệm và niềm tin của chính mình vào những gì chúng ta nghe được và thường hiểu sai vấn đề
Vị kỉ (chỉ nghĩ đến cá nhân mình, coi thường mối
quan tâm của người nói, cho rằng thảo luận bất
cứ vấn đề gì họ đều hiểu biết nhiều hơn người nói)
Nghe có chọn lọc: cũng là một rào cản phổ biến
của lắng nghe tích cực Một trong những vấn đề của việc nghe có chọn lọc là thông tin đó đọng lại trong tâm trí bạn không phải những gì người nói nói mà là những gì bạn nghĩ rằng HS /người đang thuyết trình phải nói
Trang 32Cách thực hiện:
Lắng nghe bao gồm 5 hoạt động liên quan với nhau và hầu như đều xảy ra theo một chuỗi liên tiếp:
- Tham dự: Nghe thông tin một cách tự nhiên
và ghi chép Sự tiếp nhận thông tin này có thể
bị cản trở bởi tiếng ồn xen vào, nghe kém hoặc không chú ý.
- Diễn giải (phân tích thông tin): gắn ý
nghĩa của lời nói dựa theo giá trị, ý kiến, kỳ vọng, vai trò, yêu cầu, trình độ của bạn Khả năng giải thích của người nói có thể khác với bạn, vì vậy bạn cần xác định xem người nói muốn đưa ra thông tin gì.
Trang 33- Ghi nhớ: Lưu giữ thông tin để tham khảo sau này Khi
bạn lắng nghe hãy giữ lại những gì đã nghe bằng ghi chép lại hoặc phác thảo trong đầu những điểm quan trọng của người nói
- Đánh giá: ứng dụng kỹ năng phân tích phê bình để đo
lường những nhận xét của diễn giả Bạn tách sự kiện ra khỏi ý kiến và đánh giá chất lượng của các chứng cứ
- Đáp lại: Phản hồi lại khi bạn đánh giá thông tin của người
nói Nếu bạn giao tiếp cá nhân hay trong một nhóm nhỏ, thông thường là những hình thức thông tin phản hồi bằng lời Nếu bạn là một trong số nhiều người tham dự, hình thức thông tin
có thể là vỗ tay hoan nghênh, cười hoặc im lặng, Sau đó, bạn
có thể phản hồi lại dựa theo những gì bạn nghe được
Trang 34Những điều lưu ý
người đang nói chuyện, hay đặt câu hỏi là thể hiện sự quan tâm của bạn, là cách nghe hiệu quả nhất Người đối diện sẽ biết rằng bạn thực sự quan tâm tới những gì mà họ đang trình bày.
cảm xúc khi nghe và kiên nhẫn cho đến khi nghe được toàn bộ thông tin.
hoặc cách diễn tả của người đang nói có thể còn bộc lộ thông tin nhiều hơn bằng lời.
Trang 35 Xem lại những điểm quan trọng Nó có ý nghĩa không? Những khái niệm có được minh hoạ bằng sự kiện không?
Có thể nêu các câu hỏi làm sáng tỏ sự hiểu biết của bạn; hãy khoan phán đoán phê bình cho đến khi người nói kết thúc.
Không ngắt lời, vì việc ngắt lời có thể gây ra lo lắng cho người nói trong khi bạn đang muốn tìm hiểu trọng tâm của vấn đề đang được trình bày.
Hãy đánh giá và nhận xét nội dung chứ không phải phê bình người nói.
Hãy đưa ra ý kiến phản hồi để người nói biết bạn đang theo dõi cuộc nói chuyện với họ Hãy nhìn thẳng vào người nói
Trang 36 Tuy nhiên, lắng nghe tích cực cũng có nghĩa
là bạn biết điểm dừng của cuộc nói chuyện Trong trường hợp người nói quá dài, lan man, bạn có thể khống chế thời gian để tránh bị
"cháy giáo án" bằng cách nói với HS/người đang nói: "Cám ơn em/bạn đã trao đổi vấn đề này" hoặc "Hãy xem còn bạn nào có suy nghĩ tương tự hoặc ý kiến khác của em/bạn",
Trong một cuộc thảo luận, tốt nhất hãy đặt ra quy định về thời gian, và cùng thống nhất thời gian nói tối đa cho mỗi ý kiến Ví dụ: mỗi người chỉ nên nói trong vòng 1 phút,
Trang 37B PHẢN HỒI TÍCH CỰC
Trang 38Tình huống :
Một HS sẽ thấy như thế nào khi nhận được phản hồi từ GV trong mỗi
trường hợp sau :
1 Được khen là ‘tốt” nhưng thường không
nhận ra được mình đã làm tốt ở điểm nào.
2 Được nhận xét ‘Cần cố gắng hơn’ rất
thường xuyên, nhưng không nhận được
góp ý cần cải thiện như thế nào.
Trang 39 Làm việc theo nhóm về từng vấn đề
Trang 40Phản hồi :
Phản hồi là đưa ra thông tin xác nhận lại hay đóng góp những ý kiến để phát triển những thông tin có được Việc đưa ra thông tin phản hồi hiệu quả sẽ giúp nâng cao tinh thần làm việc cũng như thành tích làm việc trong nhóm/lớp của bạn
Phản hồi trong dạy - học là một hoạt động trả lời, đánh giá và đưa ra ý kiến về quá trình thực hiện hoạt động dạy - học của một thành viên liên quan Một phương pháp phản hồi tích cực sẽ giúp việc dạy hay học của người được phản hồi tốt hơn.
Trang 41 Phản hồi chỉ có ý nghĩa khi bạn biết cách đưa ra các phản hồi mang tính chất xây dựng, tích cực với mong muốn giúp người được phản hồi phát triển và hoàn thành công việc tốt hơn Những ý kiến phản hồi tích cực thường tách cá nhân ra khỏi vấn đề Hãy nhớ nguyên tắc “khen trước và
đề xuất thay đổi sau” khi phản hồi
Nếu bạn là người được phản hồi, nhận được ý kiến từ người khác về quá trình thực hiện công việc của bạn là cơ hội để bạn tự hoàn thiện mình Hãy coi đây là một việc bình thường và là cơ hội
để bạn, mọi người hiểu về chính bạn hơn
Trang 42Ưu điểm phản hồi tích cực
Chỉ ra cho người thực hiện (GV hoặc HS) thấy được/ hiểu được các hành động của mình thông qua nhận xét, đánh giá của người khác.
Khuyến khích không ngừng nâng cao hiệu quả dạy - học Thông qua các cuộc góp ý trao đổi, cả hai phía đều có thể học hỏi và nâng cao kiến thức chuyên môn và tư duy của mình.
Xây dựng một môi trường làm việc, học tập cởi mở.
Trang 43Phản hồi không mang tính xây dựng:
Chú trọng vào cá tính của một người.
Để ra lệnh.
Phán xét hành động.
Mơ hồ, chung chung.
Sử dụng để thỏa mãn người đưa ra phản hồi.
Trang 44Phản hồi mang tính xây dựng
Trang 45Các bước của quá trình phản hồi mang tính xây dựng:
Bước 1 Quan sát (nghe, xem) và suy nghĩ (tôi
nhìn thấy gì? và tôi đánh giá như thế nào về những điều tôi nhìn thấy?)
Bước 2 Kiểm tra nhận thức :
Đặt các câu hỏi để chắc chắn rằng mình đã hiểu đúng ý định của người thực hiện
Bước 3 Đưa ra ý kiến đóng góp của mình
a) Xác nhận và thừa nhận những ưu điểm
(Cần giải thích tại sao lại đánh giá đó là những ưu điểm)
b) Đưa ra các gợi ý để hoàn thiện hoặc nâng cao (Cần giải thích tại sao lại đưa ra các gợi ý đó)
Trang 46Phản hồi trong dạy học cần chú ý :
• HS cần hiểu mục tiêu học tập của nhiệm
vụ và mức độ hoàn thành mục tiêu HS cũng cần hiểu những điều cần đạt được khi đối chiếu với mục tiêu học tập, hoặc đích đến tiếp theo.
• Tập trung vào mục tiêu học tập/các tiêu
chí thành công của nhiệm vụ và không so sánh với các học sinh khác Việc xếp loại tất cả các sản phẩm của học sinh sẽ khiến các em học
sinh kém cảm thấy nhụt chí và các em học
sinh giỏi trở nên tự phụ.
•
Trang 47• Các phản hồi cần tập trung vào thành công và sự tiến bộ, hơn là bắt bẻ lỗi.
• Các gợi ý hoàn thiện nên tập trung
vào việc thu hẹp khoảng cách giữa tình
trạng hiện tại và mức năng lực mong đợi
Trang 48• Các giao tiếp bằng lời và cử chỉ của giáo viên có thể tác động mạnh
mẽ đến việc học sinh nhận thức được năng lực.
• Tạo điều kiện cho học sinh hoàn thiện khả năng của mình.
• Học sinh cần thời gian để thực
hiện theo nhận xét của GV.
Trang 49Phiếu 3
Theo bạn tại sao khi chấm bài bên
cạnh điểm số, cần có nhận xét ? làm thế nào để việc nhận xét có hiệu quả
?