1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai thi Binh dang gioi

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 16,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới cũng đặt chỉ tiêu đến năm 2015 và duy trì đến năm 2020 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới; hình [r]

Trang 1

Câu hỏi 1: Luật bình đẳng giới quy định bao nhiêu thuật ngữ liên quan đến bình đảng giới? Nêu các nội dung cụ thể của từng thuật ngữ và nêu hai ví dụ

để minh hoạ cho hai khái niệm bất kỳ?

Thuật ngữ liên quan tới bình đẳng giới?

Theo Điều 5 của luật bình đẳng giới quy định 8 thuật ngữ về bình đẳng giới Nội dung cụ thể như sau:

1 Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã

hội

2 Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.

3 Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện

và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó

4 Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc

điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ

5 Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không

coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình

6 Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới

thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được

Trang 2

7 Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định vấn

đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh

8 Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân

thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới

9 Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng

giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ

Ví dụ:

Kết quả nghiên cứu nghiên cứu cho thấy ở nhiều gia đình, thế hệ con cái đã lặp lại hành vi không bình đẳng hay không hạnh phúc của gia đình của cha mẹ

mà khi còn nhỏ chúng được chứng kiến Gia đình không bình đẳng gây nguy cơ tan vỡ và suy giảm sự bền vững của gia đình, ảnh hưởng đến sự an toàn, sức khỏe

và trật tự xã hội của cộng đồng Và nó cũng ảnh hưởng tiêu cực tới kinh tế thông qua các chi phí chữa bệnh và việc mất khả năng lao động từ phía nạn nhân

- Hậu quả đối với nạn nhân:

Họ bị xâm phạm nghiêm trọng các quyền về con người, bị xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và xâm hại về thân thể Họ bị ảnh hưởng đến sức khỏe, gây đau đớn, thương tích dẫn đến suy giảm khả năng lao động và có thể dẫn tới cái chết Các chị em đối xử không bình đẳng sẽ luôn bị ảnh hưởng tới tinh thần như

bi quan, chán nản, thất vọng trong cuộc sống, hay quẫn chí, dễ nóng giận, thần kinh không ổn định và có thể bị phát điên Những đứa trẻ của gia đình đối xử không bình đẳng hoặc là nạn nhân của hành vi đó trong gia đình có nguy cơ trở thành người sử dụng bất bình đẳng trong tương lai

- Hậu quả đối với gia đình:

Trang 3

Gia đình và xã hội không bình đẳng dân chủ với nhau sẽ làm tan vỡ hạnh phúc của mọi gia đình, cuộc sống của họ luôn bất hòa, mất ổn định, ảnh hưởng nghiêm trọng tới các thành viên khác trong gia đình, đặc biệt là trẻ em Không những thế gia đình họ còn bị thệt hại về kinh tế như chi phí điều trị thương tích do bạo lực, thu nhập giảm do không có người lao động Cuối cùng là danh dự, uy tín của dòng họ hoặc

của các thành viên khác trong gia đình bị giảm sút đáng kể

- Hậu quả đối với động đồng và xã hôi:

Không bình đẳng giới gia đình làm giảm sự đóng góp của nạn nhân cho xã hội

Nó là mầm mống phát sinh tội phạm (hành vi hành chính dễ dẫn tới hành vi hình sự) Bạo lực gia đình làm tăng áp lực lên hệ thống y tế và làm mất ổn định, trật tự trong xã hội

Câu hỏi 2: Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là gì? Nêu các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực?

Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là gì?

“ Là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về

vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được."

Nêu các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực?

Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm:

a) Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;

Trang 4

b) Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà

nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:

a) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật;

b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật

Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm:

a) Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;

b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;

c) Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động

nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại

Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm:

a) Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo;

b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật

Những biện pháp khác

a) Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;

b) Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam;

c) Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;

d) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam;

đ) Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;

Trang 5

e) Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;

Việt Nam phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016

-2020 từ 25% trở lên; tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2015 và 115/100 vào năm 2020

Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định số 2351/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020 với mục tiêu giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị

Theo đó, hàng năm, trong tổng số người được tạo việc làm mới, bảo đảm ít nhất 40% cho mỗi giới (nam và nữ) Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt 30% vào năm

2015 và từ 35% trở lên vào năm 2020 Lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật chiếm 1/4 vào năm 2015 và chiếm 1 nửa vào năm 2020 Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn nghèo, vùng dân tộc thiểu số có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng chính thức đạt 80% vào năm 2015

Với mục tiêu này, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới đặt chỉ tiêu phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 - 2020 từ 25% trở lên; nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011- 2015 đạt tỷ lệ từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 - 2020 trên 35% Bên cạnh đó, phấn đấu đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ

Cũng theo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, một mục tiêu cơ bản khác là bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Cụ thể, tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113 trẻ sơ sinh trai/100

Trang 6

trẻ sơ sinh gái vào năm 2015 và 115/100 vào năm 2020 Đến năm 2015, mục tiêu

sẽ giảm 60% và đến năm 2020 giảm 80% sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới Tăng thời lượng phát sóng các chương trình, chuyên mục và số lượng các sản phẩm tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới

Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới cũng đặt chỉ tiêu đến năm 2015 và duy trì đến năm 2020 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ

Câu hỏi 3: Anh chị hãy nêu quy định về nội dung và mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động? Theo quy định của pháp luật hiện hành, chế độ nghỉ thai sản được quy định như thế nào?

Những quy định về nội dung và mưc xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.

1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc chênh lệch về mức tiền lương, tiền công của những người lao động

có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính

2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới hoặc đối với các nghề nghiệp đặc thù theo quy định của pháp luật;

Trang 7

b) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động nam hoặc lao động nữ vì lý do giới tính, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp đã bị xâm hại đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, chế độ nghỉ thai sản được quy định như thế nào?

1.Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng

2.Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

3.Hết thời gian nghỉ thai sản theo khoản 1Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ

có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động

4.Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu

có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc

đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được

4 tháng

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn được tiếp tục hưởng trở cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (Theo Điều 157 Bộ Luật lao động năm 2012)

Trang 8

Câu hỏi 4: Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2020 đặt

ra mục tiêu, chỉ tiêu nào nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2020 đặt ra mục tiêu, chỉ tiêu nào nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

Mục tiêu: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị

- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ

2016 – 2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 – 2020 trên 35%

- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp

có lãnh

đạo chủ chốt là nữ

- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 100%

cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là

nữ nếu ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

Bằng hiểu biết của mình, anh/chị hãy nêu tên đầy đủ của các vị lãnh đạo

nữ cấp cao hiện nay của Đảng, Nhà nước Việt Nam (gồm: Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Chủ tịch nước, Chính phủ, các

Bộ trưởng)?

Bộ Chính trị: Đồng chí Tòng Thị Phóng

Ban Bí thư: Đồng chí Hà Thị Khiết

Đồng chí Nguyễn Thị Kim Ngân

Quốc hội: Đồng chí Nguyễn Thị Kim Ngân - Phó Chủ tịch QH

Trang 9

Đồng chí Tòng Thị Phóng - Phó Chủ tịch QH

UBTVQH: Bà Trương Thị Mai - Chủ nhiệm Ủy ban Về các vấn đề xã hội

Bà Nguyễn Thị Nương - Trưởng Ban Công tác đại biểu

Phó Chủ tịch nước: Đồng chí Nguyễn Thị Doan

Chính phủ: Phạm Thị Hải Chuyền - Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương

binh và Xã hội

Nguyễn Thị Kim Tiến - Bộ trưởng Bộ Y tế

Câu hỏi 5: Từ tình huống/câu chuyện thực tế xung quanh mình, anh chị hãy viết một bài (tối đa 1.500 từ) về tấm gương cá nhân hoặc tập thể điển hình hoặc chia sẻ câu chuyện/sự kiện ấn tượng trong việc thực hiện bình đẳng giới?

Đẩy mạnh công tác Bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Giải phóng phụ nữ và tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển toàn diện là một trong những mục tiêu quan trọng của cách mạng Việt Nam Trong suốt quá trình cách mạng, Đảng ta luôn quan tâm lãnh đạo công tác phụ nữ và thực hiện mục tiêu bình đẳng giới Trong thời kỳ đổi mới, chủ trương của Đảng về công tác phụ nữ

và bình đẳng giới được thể hiện trong các Nghị quyết Đại hội Đảng, các Nghị quyết và Chỉ thị của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác quần chúng, công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ, công tác cán bộ nữ Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện để phụ nữ phát triển và thúc đẩy bình đẳng giới, phát huy được năng lực của mình đóng góp cho đất nước Vị thế của người phụ nữ trong xã hội cũng như trong gia đình đã và đang được nâng cao

Những năm qua, cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, tuy có sự biến động, chuyển dịch cơ cấu lao động nhưng lực lượng lao

Trang 10

động nữ vẫn có xu hướng gia tăng Hiện nay tỷ lệ số lao động nữ toàn tỉnh có 95.365/187.000 chiếm 51% trong tổng số CNVCLĐ Hầu hết các chị đã phát huy được truyền thống đoàn kết, khắc phục khó khăn, năng động, sáng tạo, tận tuỵ, nhiệt tình, trách nhiệm trong học tập, lao động và công tác, đạt được nhiều thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực công tác: Chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc

Câu hỏi 6: Theo anh/chị bản thân anh/chị và cơ quan, tổ chức địa phương nơi anh chị làm việc hoặc sinh sống nên làm gì để thực hiện bình đăng giới được tốt hơn?

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nước các cấp đối với công tác phụ nữ, nhằm phấn đấu đến năm 2015, phụ nữ được nâng cao trình độ về mọi mặt, thu hẹp khoảng cách giới và nâng vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực có sự bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới cao, tạo đà cho sự thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới đến năm 2020 Về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội

Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị

- Rà soát các quy định của Đảng và Nhà nước về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, nghỉ hưu Xác định những bất hợp lý và bất lợi đối với phụ nữ khi thực hiện những quy định này để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Luật Bình đẳng giới

- Nâng cao vị thế của phụ nữ trong lĩnh vực của cuộc sống thông qua tăng cường sự tham gia lãnh đạo và quản lý của phụ nữ; thực hiện nguyên tắc bình đẳng giữa nam và nữ; lồng ghép cơ chế, chính sách cụ thể về độ tuổi trong quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

Ngày đăng: 03/06/2021, 05:11

w