1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE HSG DIA 9 nam 0910

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 15,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- §«ng Nam Bé cßn lµ vïng trång c©y ¨n qu¶ lín trong c¶ níc, vïng biÓn nhiÒu thuû s¶n thuËn lîi ®Ó ph¸t triÓn ngµnh ng nghiÖp cung cÊp nguyªn liÖu cho c«ng nghiÖp chÕ biÕn thùc phÈm. Tro[r]

Trang 1

UBND huyện Hng Hà

Năm học : 2009 - 2010

Môn: Địa 9 ( Thời gian làm bài 120 phút) Câu 1 (2,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu:

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nớc ta qua một số năm (%)

a Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta trong giai đoạn từ 1979-

2005

b Nêu ảnh hởng của cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đối với sự phát triển kinh tế- xã hội

n-ớc ta

Câu2 (5,0 điểm)

Dựa vào atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

1 Trình bày tình hình sản xuất ngành thuỷ sản của nớc ta

2 Gải thích vì sao ngành đánh bắt thuỷ sản của nớc ta phát triển mạnh

Câu3 (2,5 điểm)

Dựa vào atlat Địa lí Việt Nam cho biết tại Hà Nội có những loại hình giao thông vận tải nào ? Tại sao lại phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải nh vậy Kể các quốc lộ xuất phát từ Hà Nội tới các địa phơng trong cả nớc

Câu4 (3,0 điểm)

Dựa vào atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, em hãy chứng minh và giải thích Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nớc

Câu5 (2,0 điểm)

Em hãy so sánh các điều kiện tự nhiên để phát triển sản xuất công nghiệp vùng Tây

Nguyên và Đông Nam Bộ

Câu6 (5,5 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Tình hình sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp của nớc ta giai đoạn 1998-2006.

(tỉ kw/h)

Than (triệu tấn)

Phân bón hóa học (nghìn tấn)

1 Vẽ biểu đồ, thể hiện chỉ số tăng trởng của một số sản phẩm công nghiệp nớc ta giai đoạn 1998-2006

2 Dựa vào biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tình hình sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp giai đoạn trên

Ghi chú:

Học sinh đợc sử dụng atlat Địa lí Việt Nam sản xuất tháng 9 năm 2009 và máy tính để làm bài

Môn: địa lí lớp 9 ( năm học 2009- 2010)

Câu1

(2,0

điểm

)

a Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta trong giai

đoạn từ 1979- 2005

- Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số

Tỉ lệ nhóm tuổi dới tuổi lao động giảm liên tục, năm 1979 là 41,7% thì đến năm

2005 là 27,1% tức là giảm 14,6%

Tăng tỉ lệ nhóm tuổi trong tuổi lao động và trên tuổi lao động, tăng tơng ứng là

12,6% và 2%

- Giải thích:

Do tỉ lệ sinh giảm nhờ thực hiện công tác dân số kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ

trẻ em giảm

Trớc đây số trẻ em nhiều, lớn lên trở thành trong tuổi lao động nên nhóm tuổi

trong tuổi lao động tăng nhanh

1,25

0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 2

Do đời sống của nhân dân ngày một đợc nâng cao, tuổi thọ tăng lên, nên nhóm

tuổi trên tuổi lao động có tỉ lệ tăng

b ảnh hởng của cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đối với sự phát triển kinh tế-xã hội nớc ta.

- Dân số nớc ta trẻ nên có nguồn lao động dồi dào, nguồn bổ xung cho lực lợng lao động lớn Tạo thị trờng tiêu thụ rộng

- Tỉ số phụ thuộc giảm, đến năm 2005 gần nh hai lao động mới phải nuôi thêm một ngời nên có điều kiện để nâng cao chất lợng cuộc sống

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế cha phát triển gây khó khăn cho giải quyết việc làm, từ đó gây sức ép lên tài nguyên, môi trờng

0,25

0,75

0,25 0,25 0,25

Câu2

(5,0

điểm

)

1 Tình hình sản xuất ngành thuỷ sản (2,0 điểm)

- Sản lợng thuỷ sản

Sản lợng thuỷ sản liên tục tăng, tăng nhanh Năm 2000 là 2250,5 nghìn tấn đến

năm 2007 là 4197,8 nghìn tấn tức là tăng lên gấp 1,86 lần

Sản lợng khai thác tăng khá nhanh từ 1660,9 nghìn tấn năm 2000 lên 2074,5

nghìn tấn năm 2007 tức là tăng 1,78 lần Chủ yếu do tăng số lợng tàu thuyền và tăng công suất tàu

Nuôi trồng thuỷ sản: gần đây phát triển nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị

tr-ờng, từ 589,6 nghìn tấn năm 2000 lên 2123,3 nghìn tấn năm 2007 tức là tăng trên 3,6 lần Chủ yếu nuôi tôm, cá

- Về cơ cấu sản lợng thuỷ sản

2000 2005 2007

100,0 100,0 100,0

73,8 57,2 49,4

26,2 42,8 50,6 Trong cơ cấu sản lợng thuỷ sản từ năm 2000- 2007 có sự thay đổi rõ rệt:

Tỉ trọng sản lợng khai thác giảm mạnh từ 73,8% xuống còn 49,4%, tức là giảm 24,4% Tỉ trọng sản lợng thuỷ sản nuôi trồng tăng mạnh, tăng tơng ứng 24,4%

- Xuất khẩu thuỷ sản:

Có bớc phát triển vợt bậc Trị giá xuất khẩu năm 2002 đạt 2014 triệu USĐ (đứng thứ ba sau dầu khí và may mặc) Xuất khẩu thuỷ sản là đòn bẩy tác động đến toàn

bộ các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản

2 Ngành đánh bắt thuỷ sản của nớc ta phát triển mạnh vì:

Do nớc ta có nhiều thuận lợi về tự nhiên và kinh tế- xã hội cho sự phát triển ngành đánh bắt thuỷ sản:

a Thuận lợi về tự nhiên

- Với chiều dài đờng bờ biển là 3260 km, nớc ta có một vùng biển rộng nhiều bãi tôm, bãi cá, với 4 ng trờng trọng điểm:

Cà Mau- Kiên Giang Ninh Thuận- Bình Thuận, Bà rịa- Vũng Tàu Hải Phòng- Quảng Ninh

Quần đảo Hoàng Sa- Trờng Sa

- Nhiều sông, suối, hồ, ao… có thể đánh bắt cá tôm nớc ngọt nhất là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Khí hậu nóng ấm quanh năm tạo điều kiện cho ngành khai thác, thuỷ sản phát triển quanh năm

b Thuận lợi về kinh tế- xã hội

- Dân c có nhiều kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt thuỷ sản

- Nhà nớc và nhân dân đang chú trọng đầu t, khôi phục tàu thuyền, các phơng tiện

đánh bắt hải sản

- Những đổi mới trong chính sách của Đảng và Nhà nớc có tác động tích cực tới

sự phát triển của ngành thuỷ sản

- Nhu cầu thị trờng thuỷ sản tăng mạnh cả trong nớc và thế giới tạo thuận lợi cho ngành phát triển

2,5

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5

2,5

0,25 0,5

0,25 0,25

0,25 0,25 0,5 0,25

Câu3

(2,5

điểm

)

1 Hà Nội có những loại hình giao thông vận tải: Đờng bộ, đờng sắt, đờng

sông, đờng hàng không

2 Hà Nội lại phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải nh vậy vì:

Hà Nội có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải:

- Vị trí địa lí thuận lợi và kinh tế phát triển:

Nằm ở trung tâm của Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng, nằm bên bờ sông Hồng,trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hà Nội là thủ đô, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kĩ thuật hàng đầu của cả nớc

- Là thành phố đông dân, nhu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách lớn

0,5 1,0

0,25 0,5

0,25

Trang 3

3 Các quốc lộ xuất phát từ Hà Nội tới các địa phơng trong cả nớc.

- Quốc lộ 1A: Hà Nội - Cà Mau, Hà Nội - Lạng Sơn qua cửa khẩu Hữu Nghị sang Trung Quốc

- Quốc lộ số 2: Hà Nội- Hà Giang

- Quốc lộ số 3: Hà Nội- Thái Nguyên- Cao Bằng

- Quốc lộ số 5: Hà Nội- Hải Phòng

- Quốc lộ số 6: Hà Nội- Hoà Bình- Sơn La- Lai Châu

- Đờng Hồ Chí Minh: từ Hà Nội, qua Trờng Sơn Bắc, Tây Nguyên đến TP HCM

1,0

Câu4

(3,0

điểm

)

a Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nớc, thể hiện:

- Vùng có diện tích, sản lợng lúa và bình quân lơng thực đầu ngời dẫn đầu trong cả nớc thể hiện:

+ Diện tích trồng lúa: trong nhiều năm đều chiếm trên 50%, năm 2002 là 51,1% so với cả nớc

+ Sản lợng lúa: năm 2002 đạt 17,7 triệu tấn chiếm 51,5% so với cả nớc

+ Bình quân lơng thực đầu ngời: năm 2002 đạt 1066,3 kg gấp 2,3 lần trung bình cả nớc

- Vùng có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lơng thực chiếm trên 90% Nhiều tỉnh có diện tích và sản lợng lúa dẫn đầu trong cả nớc nh An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An

- Việt Nam trở thành nớc xuất gạo lớn thứ hai trên thế giới sau Thái Lan và lợng gạo xuất khẩu chủ yếu lấy từ ĐBSCL (chiếm 80% lợng gạo xuất khẩu cả nớc)

b Giải thích

- Là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nớc ta Đất phù sa có diện tích lớn nhất, màu mỡ thích hợp với việc trồng cây lúa nớc

- Khí hậu cận xích đạo, ổn định ít biến động thích hợp để thâm canh, tăng vụ và tăng năng suất lúa

- Nguồn nớc tới dồi dào từ sông ngòi, từ ma

- Dân đông, nguồn lao động dồi dào, dân c có nhiều kinh nghiệm sản xuất lúa

- Nhà nớc đầu t xây dựng vùng trọng điểm lúa về thuỷ lợi, giống, phân bón, máy móc

- Thị trờng tiêu thụ rộng lớn

1,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

1,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu5

(2,0

điểm

)

So sánh các điều kiện tự nhiên để phát triển sản xuất công nghiệp vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

a Giống nhau

- Cả hai vùng đều có nguồn thuỷ năng lớn tập trung ở thợng và trung lu của các sông để phát triển công nghiệp thuỷ điện

- Đều có một số khoáng sản nh bô xit, đá a xit để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

- Các tài nguyên đất, nớc, khí hậu thuận lợi để phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn và đã cung cấp nguồn sản phẩm cây công nghiệp cho công nghiệp chế biến

b Khác nhau:

- Tây Nguyên có khoáng sản bô xít với trữ lợng lớn nhất cả nớc (hơn 3 tỉ tấn)

Đông Nam Bộ có khoáng sản dầu khí, tập trung ở thềm lục địa với trữ lợng lớn tại các mỏ: mỏ dầu là Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng; mỏ khí là Lan Đỏ, Lan Tây thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí

- Đông Nam Bộ còn là vùng trồng cây ăn quả lớn trong cả nớc, vùng biển nhiều thuỷ sản thuận lợi để phát triển ngành ng nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm Trong khi Tây Nguyên có tài nguyên rừng phong phú cung cấp cho công nghiệp chế biến lâm sản

1,0

0,25 0,25 0,5

1,0

0,5

0,5

Câu6

(5,5

điểm

)

1 Vẽ biểu đồ, thể hiện chỉ số tăng trởng của một số sản phẩm công nghiệp

n-ớc ta giai đoạn 1998-2006.

a Xử lí số liệu:

Chỉ số tăng trởng của một số sản phẩm công nghiệp nớc ta giai đoạn 1998-2006

(Đơn vị: %)

b Vẽ biẻu đồ

- Vẽ biẻu đồ đờng (3 đờng biểu diễn)

- Biểu đồ đảm bảo chính xác, thẩm mĩ; có số liệu, có biểu thị đơn vị trên các trục toạ độ; có biểu hiện khoảng cách thời gian và tên biểu đồ, chú giải

3,0

1,0

2,0

Trang 4

(Nếu thiếu 1 trong các yêu cầu trừ 0,25 điểm)

2 Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp giai đoạn trên.

a Nhận xét

Trong giai đoạn 1998-2006, một số sản phẩm công nghiệp nhìn chung là tăng, nhng mức tăng trởng không đều:

Điện tăng liên tục, năm 1998 là 100% đến năm 2006 tăng lên thành 272,4% tức là tăng lên 172,4%

Than tăng nhanh nhất đạt 232,5%,tuy giai đoạn từ 1998- 2000 giảm

Phân bón tăng 122,5%, tuy có giảm từ năm 2000-2002, sau đó tăng khá nhanh

b Giải thích

- Sản lợng điện liên tục tăng do nớc ta đã xây dựng đợc nhiều nhà máy thuỷ điện

và đa vào hoạt động, cải tạo và xây dựng mới thêm các nhà máy nhiệt điện nh nhiệt điện Phú Mĩ, Bà Rịa…

Trong tơng lai sản lợng điện tiếp tục tăng nhờ hoàn tất các nhà máy thuỷ điện

đang xây dựng

- Ngành than tuy có biến động nhng mức tăng nhanh nhất là do nớc ta có nguồn than với trữ lợng lớn, ngành than lại luôn đợc cải tiến quản lí, cải tiến kĩ thuật nên

đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng

- Ngành sản xuất phân bón hoá học tăng lên da trên nguồn nguyên liệu sẵn có trong nớc (nh apatit, pirit, khí đốt ) đã đẩy mạnh sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong sản xuất nông nghiệp, nhất là việc tiến hành thâm canh trong nông nghiệp

2,5

0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

0,5 0,5

Ngày đăng: 03/06/2021, 02:18

w