1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE HSG SINH 12

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 137,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a- Coù 5 loaøi ñoäng vaät cuøng baäc phaân loaïi, phaân boá taïi caùc vò trí xaùc ñònh nhö sau: Loaøi A phaân boá taïi vuøng nuùi cao 100m; loaøi B soáng ôû vuøng trung löu soâng; loaø[r]

Trang 1

SỞ GD-ĐT BẠC LIÊU

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT – NĂM HỌC 2004-2005 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: SINH HỌC

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm có 2 trang, 7 câu) Câu 1: (3,0 điểm)

a- Trình bày và nêu ý nghĩa của cấu trúc thể khảm và linh động (thể khảm động) của

b- Cho biết sự khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật trong 2 trường hợp

- Trường hợp 1: ngâm chúng trong cùng một dung dịch ưu trương

- Trường hợp 2: ngâm chúng trong cùng một dung dịch nhược trương

Câu 2: (3,0 điểm)

Cho một dòng nấm men vào 2 bình A và B đều chứa dung dịch đường glucôz Bình A đậy nắp kín, bình B không đậy nắp Thí nghiệm được tiến hành trong một thời gian nhất định

a- Viết phương trình phản ứng tổng quát xảy ra ở 2 bình nói trên (1,0đ)

b- Hãy cho biết các chỉ tiêu sau đây ở 2 bình: (2,0đ)

- Lượng O 2 được sử dụng

- Lượng CO 2 sinh ra

- Lượng rượu sinh ra

- Lượng sinh khối nấm men sinh ra

(không giải thích, chỉ trả lời: có hoặc không, nếu 2 bình đều có thì cần phân biệt có ít hay có nhiều)

Câu 3: (2,0 điểm)

Ghép các cụm từ ở 2 cột dưới đây thành những câu hoàn chỉnh: (trả lời bằng cách

ghép các số với các chữ cái sao cho hợp lí Ví dụ: 1A; 2D; …)

1 Các sắc tố quang hợp … A … từ quá trình quang phân li nước

2 Trong pha sáng của quang hợp, B … có thể có hàm lượng các sắc tố rất nước bị phân li … khác nhau

3 ATP và NADPH được tạo ra C … có chức năng hấp thu năng lượng ánh trong pha sáng của quang hợp … sáng

4 Ôxi được tạo ra trong quang hợp … D … khi không có ánh sáng

5 Pha sáng của quang hợp sẽ không E … bởi năng lượng ánh sáng và phức hệ thể diễn ra … giải phóng ôxi

6 Mọi thực vật đều … F … nhờ hoạt động của chuỗi dẫn truyền

điện tử trong quang hợp

7 Cùng một giống lúa trồng trong G … có chứa chlorophil a

các điều kiện khác nhau …

8 Pha sáng của quang hợp diễn ra … H … ở màng thylakoid

Trang 2

Câu 4: (2,0 điểm)

a- Vì sao ở đa số các loài cây đều có một mặt lá sẫm màu hơn mặt lá còn lại? Với dạng lá nào thì 2 mặt lá có thể có màu như nhau?

b- Vì sao đối với nhân tế bào, lục lạp là một loại bào quan độc lập?

c- Vì sao khi cường độ chiếu sáng yếu, không nên tăng nhiệt độ đối với cây trồng trong nhà kính?

d- Vì sao đất chua lại nghèo chất dinh dưỡng?

Hình bên phải là biểu

nồng độ CO 2 và nhiệt độ đến

- : khi nồng độ CO2 thấp)

12 o C

cường độ AS

Câu 6: (3,5 điểm)

a- Nêu các tính chất cơ bản của quần xã sinh vật Cho ví dụ (2,0đ)

Câu 7: (3,5 điểm)

a- Có 5 loài động vật cùng bậc phân loại, phân bố tại các vị trí xác định như sau: Loài A phân bố tại vùng núi cao 100m; loài B sống ở vùng trung lưu sông; loài C sống ven bờ biển chịu ảnh hưởng của nước sông; loài D và loài E đều sống ở vùng khơi: loài D ở độ sâu 20m còn loài E ở độ sâu 5000m Hãy giải thích:

- Giữa 2 loài A và B, loài nào rộng nhiệt, loài nào hẹp nhiệt?

- Trong các loài B, C, D, E loài nào rộng muối nhất, loài nào hẹp muối nhất?

- Hãy đặt tên cho các loài B, C, D, E theo nồng độ muối

- Trong 5 loài kể trên có loài nào rộng áp suất? Nếu là loài rộng áp suất thì loài đó có

b- Một loài sâu sinh sản liên tục trong những tháng xuân và hè (từ tháng 2 đến tháng 7

Dương lịch) Biết ngưỡng nhiệt phát triển của loài là 10o C, tổng nhiệt hữu hiệu cần cho một

chu kì phát triển là 637,5 độ-ngày, nhiệt độ trung bình ngày trong các tháng (mỗi tháng tính

tròn 30 ngày) như sau:

Nhiệt độ ( o C): 17,0 20,0 23,5 27,0 28,7 28,8

Tính số thế hệ sâu qua các tháng nói trên (1,0đ)

HẾT

Trang 3

-SỞ GD-ĐT BẠC LIÊU

ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT – NĂM HỌC 2004-2005

Câu 1: (3,0 điểm)

a- Màng sinh chất:

- Cấu trúc thể khảm:

+ Màng sinh chất cấu tạo bởi lớp đôi phopholipid, các pt protein có thể

nằm ở 2 bên màng (protein ngoại vi) hoặc xen kẽ với các pt phopholipid với các mức độ nông sâu khác nhau (protein hội nhập, protein xuyên màng) (0,25đ)

+ Ngoài ra, còn có các pt cholesterol với tỉ lệ thấp xen kẽ với các pt phopholipid, các pt carbohydrat gắn ở mặt ngoài màng (0,25đ)

- Cấu trúc linh động:

+ Liên kết giữa các pt phopholipid là liên kết yếu nên các pt phopholipid

có thể đổi chỗ cho nhau, làm cho màng sinh chất có tính linh động (0,25đ)

+ Sự hiện diện của các pt cholesterol càng làm tăng tính linh động của

- Ý nghĩa của cấu trúc thể khảm linh động:

+ Các pt carbohydrat kết hợp với phôpholipit hoặc với prôtêin màng tạo

nên các điểm nhận diện ở bề mặt (glycocalyx), giúp cho các tế bào phân biệt

+ Các chất có kích thước pt nhỏ và không phân cực, các chất tan trong dầu

mỡ có thể đi qua màng dễ dàng (khuếch tán đơn giản) (0,25đ)

+ Các chất phân cực và tích điện thì đi qua màng nhờ các kênh protein

chuyên biệt trên màng tế bào (kênh ion đóng mở, protein hoạt tải) (0,25đ)

+ Các chất có kích thước lớn đi qua màng nhờ khả năng biến dạng của

màng (thực bào, ẩm bào, xuất bào) (0,25đ)

b- Sự khác nhau giữa TBĐV và TBTV trong 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: các tế bào bị mất nước

+ Ở TBĐV thì co lại, màng tế bào nhăn nheo

+ Ở TBTV thì màng sinh chất tách khỏi vách tế bào (0,50đ)

- Trường hợp 2: các tế bào hút nước

+ Ở TBĐV thì tế bào trương nước và vỡ ra

+ Ở TBTV nhờ có vách tế bào nên tế bào không bị vỡ (0,50đ)

Trang 4

Câu 2: (3,0 điểm)

a- Phương trình phản ứng tổng quát:

- Ở bình A: C6H12O6 2CO2 + 2C2H5OH + 25 kcal (0,50đ)

- Ở bình B: C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + 674 kcal (0,50đ)

b- Các chỉ tiêu:

- Lượng O2 được sử dụng:

Bình A: không, Bình B: có (0,50đ)

- Lượng CO2 sinh ra:

Bình A: có ít, Bình B: có nhiều (0,50đ)

- Lượng rượu sinh ra:

Bình A: có , Bình B: không (0,50đ)

- Lượng sinh khối nấm men sinh ra:

Bình A: có ít, Bình B: có nhiều (0,50đ)

Câu 3: (2,0 điểm)

(Cho điểm: 8 cặp ghép đúng x 0,25đ = 2,0đ)

Câu 4: (2,0 điểm)

a- Đa số các loài cây đều có lá nằm ngang, lục lạp tập trung nhiều ở mặt

trên để hấp thu được nhiều ánh sáng, nên mặt trên của lá sẫm màu hơn (0,25đ)

Với dạng lá mọc đứng thì 2 mặt lá có màu như nhau (0,25đ)

b- Lục lạp có đầy đủ vật chất di truyền gồm ADN, các loại ARN, có ribôxôm riêng, mARN không ra khỏi lục lạp được, do đó lục lạp là loại bào

quan có khả năng sinh sản độc lập, không phụ thuộc nhân tế bào (0,50đ)

c- Khi cường độ chiếu sáng yếu -> cường độ quang hợp giảm Nếu tăng nhiệt độ -> gây tăng cường độ hô hấp -> sự tích lũy các chất hữu cơ giảm dẫn đến năng suất của cây sẽ giảm (0,50đ)

d- Đất chua có độ pH thấp, các ion H+ chiếm vị trí của các cation khác

trên bề mặt keo đất, làm cho các cation này tự do và dễ bị rửa trôi (0,50đ)

Câu 5: (3,0 điểm)

- Khi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp tăng, nhưng chỉ đến một giới hạn nhất định Vì cường độ quang hợp còn phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ CO2trong khí quyển (0,50đ)

- Khi cường độ AS tăng và nhiệt độ tăng thì cường độ QH tăng (0,25đ)

Trang 5

- Ở nhiệt độ 12oC, nếu nồng độ CO2 thấp thì cường độ QH cao hơn so với nồng độ CO2 cao Vì ở điều kiện nhiệt độ thấp này, tốc độ các phản ứng chậm, nếu nồng độ CO2 cao sẽ dẫn đến dư thừa, gây ngô độc cho cây nên cường độ

- Ở nhiệt độ 21oC, do gần đạt đến nhiệt độ thích hợp cho QH nên tốc độ các phản ứng tăng lên Trong điều kiện này, nếu nồng độ CO2 cao sẽ cung cấp nhiều nguyên liệu cho QH, nên cường độ QH cao hơn so với khi nồng độ CO2

- Ở điều kiện 31oC, cường độ QH sẽ đạt cao nhất khi gặp cường độ AS và nồng độ CO2 ở ngưỡng thích hợp (0,50đ)

- Kết luận: Cường độ AS, nhiệt độ và nồng độ CO2 có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng tác động tổng hợp đến QH (0,50đ)

Nếu thiếu một yếu tố, sẽ làm giảm tác dụng của các yếu tố còn lại đối

Câu 6: (3,5 điểm)

a- Các tính chất cơ bản của quần xã SV:

- Có quần thể ưu thế: mỗi QXSV đều có một số quần thể chiếm ưu thế, đó là những QT có vai trò quan trọng trong QX do độ lớn hoặc do tính chất hoạt

Ví dụ: Ở QX đồng cỏ, thực vật thân thảo và động vật ăn cỏ là những QT

- Có QT đặc trưng: trong số các QT ưu thế thường có một QT tiêu biểu nhất cho QX, gọi là QT đặc trưng (0,25đ)

Ví dụ: Ở QXSV vườn chim B.Liêu thì QT cò trắng là QT đặc trưng.(0,25đ)

- Độ đa dạng: phản ánh số lượng loài có trong QX Khi điều kiện môi trường thuận lợi thì trong QX có nhiều QT khác nhau cùng tồn tại, QX có độ đa

dạng cao (như QXSV rừng nhiệt đới) Nếu điều kiện sống khắc nghiệt thì chỉ có một số ít QT thích nghi mới tồn tại, QX có độ đa dạng thấp (như QXSV hoang

- Sự phân tầng: trong QX thường có cấu trúc phân tầng thẳng đứng nhằm tăng khả năng tận dụng các nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá

Ví dụ: QXSV rừng nhiệt đới thường có 5 tầng: 3 tầng cây gỗ, 1 tầng cây

b- Phân biệt QX với QT:

1 Tập hợp các QT khác loài trong cùng - Tập hợp các cá thể cùng loài trong một sinh cảnh cùng một sinh cảnh

Trang 6

2 Mối quan hệ chủ yếu giữa các đơn vị - Mối quan hệ chủ yếu giữa các đơn cấu trúc là quan hệ dinh dưỡng vị cấu trúc là quan hệ sinh sản và

3 Độ đa dạng cao - Độ đa dạng thấp

4 Có cấu trúc phân tầng thẳng đứng - Không có cấu trúc phân tầng thẳng

đứng

5 Có hiện tượng khống chế sinh học - Không có hiện tượng khống chế

sinh học

6 Gồm một đến nhiều chuỗi thức ăn - Chỉ là một mắt xích trong chuỗi và là bộ phận chủ yếu của HST thức ăn

(Cho điểm: có 6 cặp ý x 0,25đ = 1,5đ)

Câu 7: (3,5 điểm)

a- Giải thích:

- Loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt (0,25đ)

Vì loài B sống trong môi trường nước, có nhiệt độ môi trường ổn định hơn

(0,25đ)

- Trong các loài B, C, D, E: loài C là loài rộng muối nhất, loài E là loài

Vì loài C sống ở vùng ven bờ chịu ảnh hưởng của nước sông, nơi có nồng độ muối dao động mạnh Loài E sống ở biển sâu, nơi có nồng độ muối ổn định

(0,50đ)

- Đặt tên: Loài B là loài nước ngọt; loài C là loài nước lợ; loài D và loài E là 2 loài nước mặn, trong đó loài D là sinh vật tầng mặt còn loài E là sinh vật

- Trong 5 loài kể trên, không có loài nào rộng áp suất (0,25đ)

Vì chúng đều sống ở những vị trí xác dịnh (0,25đ)

Loài rộng áp suất là loài có thể sống được ở nhiều vùng có áp suất khác

b- Tổng nhiệt hữu hiệu trong 6 tháng xuân và hè:

30{(17–10) + (20–10) + (23,5–10) + (27–10) + (28,7–10) + (28,8–10)} =

=> Số thế hệ sâu: 2550 : 637,5 = 4 (thế hệ) (0,50đ)

HẾT

Trang 7

-KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT – NĂM HỌC 2004-2005 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: SINH HỌC

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm có 2 trang, 6 câu) Câu 1: (2,0 điểm)

Để phân biệt hệ tuần hoàn của các loài đại diện: cá chép, ếch, thằn lằn, cá sấu và chim bồ câu, em hãy kẻ bảng trả lời vào giấy làm bài và điền tên của các loài thích hợp vào các ô trống theo mẫu như sau:

TT Các đặc điểm của loài Tên loài sinh vật

1 Có hệ tuần hoàn đơn (1 vòng tuần hoàn)

2 Có hệ tuần hoàn kép (2 vòng tuần hoàn)

3 Có tim 2 ngăn

4 Có tim 3 ngăn

5 Có tim 4 ngăn

6 Có thân nhiệt ổn định

7 Tim chứa máu pha (đỏ tươi + đỏ thẫm)

8 Tim không chứa máu pha

Câu 2: (3,5 điểm)

a- Tại sao thức ăn của các động vật ăn thực vật chứa hàm lượng prôtêin rất thấp nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường? (0,5đ)

b- Tạo sao thức ăn từ dạ dày xuống ruột non theo từng đợt? Nêu vai trò của HCl trong

c- Tại sao những người bị xuất huyết não có thể dẫn đến bại liệt hoặc tử vong thường

d- Thế nào là điện thế tĩnh, điện thế động? Sự lan truyền xung động trên sợi trục thần kinh có bao myêlin và sợi trục không có bao myêlin khác nhau như thế nào? (1,0đ)

Câu 3: (4,0 điểm)

Cho cỏ linh lăng hoa đỏ lai với cỏ linh lăng hoa vàng được F 1 đồng tính có hoa màu tím Tiếp tục cho F 1 tự thụ phấn được F 2 gồm: 163 cây hoa tím; 55 cây hoa đỏ; 53 cây hoa vàng; 18 cây hoa trắng

a- Màu hoa ở cỏ linh lăng bị chi phối bởi qui luật di truyền nào? Xác định kiểu gen của thế hệ P Không viết sơ đồ lai, hãy cho biết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F 2 phù hợp với kết

b- Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F 2 giao phấn với nhau, tính chung ở F 3 có kết quả như

Trang 8

c- Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở F 2 tự thụ phấn, tính chung ở F 3 sẽ có kết quả như

Câu 4: (3,0 điểm)

Kết quả lai phân tích một cây bắp mang 3 cặp gen dị hợp cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, qui định 3 tính trạng trội, thu được các loại kiểu hình ở F B như sau (các

kiểu hình được nêu dưới dạng tổ hợp các cặp gen):

(A-B-D-): 162 cây; (aabbdd): 163 cây; (A-bbdd): 49 cây; (aaB-D-): 46 cây; (A-B-dd): 05 cây; (aabbD-): 05 cây; (A-bbD-): 34 cây; (aaB-dd): 36 cây a- Xác định trật tự sắp xếp của 3 gen A, B, D trên nhiễm sắc thể và khoảng cách giữa

Câu 5: (3,5 điểm)

Thế hệ xuất phát gồm 5 cây: 1 cây có kiểu gen AA và 4 cây có kiểu gen Aa Biết gen

A qui định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp

a- Cho các cây nói trên tạp giao Tính chung các kiểu giao phấn, ở F 1 có tỉ lệ phân li

b- Nếu cho các cây nói trên tự thụ phấn liên tục qua 5 thế hệ Tính chung, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F 5 sẽ như thế nào? (1,0đ)

c- Nêu vai trò của việc tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ (1,5đ)

Câu 6: (4,0 điểm)

Ở cà chua, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng Cho cây mọc từ quả đỏ thuần chủng thụ phấn với cây mọc từ quả vàng, thu được các hợp tử F 1

Sau đó người ta xử lí các hợp tử F 1 bằng dung dịch cônxixin, biết hiệu suất xử lí thành công dưới 100% Khi các hợp tử F 1 phát triển thành cây lai, cho F 1 tạp giao

Hãy cho biết tỉ lệ phân li kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F 2 có thể như thế nào?

HẾT

Trang 9

-ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT – NĂM HỌC 2004-2005

Câu 1: (2,0 điểm)

1 Có hệ tuần hoàn đơn (1 vòng tuần hoàn) Cá chép

2 Có hệ tuần hoàn kép (2 vòng tuần hoàn) Ếch, thằn lằn, cá sấu, chim bồ câu

5 Có tim 4 ngăn Cá sấu, chim bồ câu

6 Có thân nhiệt ổn định Cá sấu, chim bồ câu

7 Tim chứa máu pha (đỏ tươi + đỏ thẫm) Ếch, thằn lằn

8 Tim không chứa máu pha Cá chép, cá sấu, chim bồ câu

(Cho điểm: 08 ý x 0,25đ = 2,0đ)

Câu 2: (3,5 điểm)

a- Các động vật ăn thực vật nhờ hệ VSV sống trong ống tiêu hoá, VSV tiết enzim tiêu hoá xenlulô thành các sản phẩm dùng làm nguyên liệu để tổng

hợp chất sống, trong đó có prôtêin là nguồn bổ sung cho cơ thể vật chủ (0,50đ)

b- Thức ăn từ dạ dày xuống ruột non từng đợt vì ruột non cần có đủ thời gian để tiết các enzim tiêu hoá; trung hoà được tính axít của dạ dày, tạo môi trường pH thuận lợi cho các enzim hoạt động (0,50đ)

- Vai trò của HCl trong dạ dày:

+ Biến đổi pepsinogen thành dạng pepsin, tạo pH thuận lợi cho enzim

+ Diệt khuẩn; làm biến tính prôtêin; tham gia vào quá trình đóng mở môn

+ Tham gia biến đổi Fe3+ thành Fe2+ để tổng hợp hêmôglôbin (0,25đ)

c- Ở người, nếu huyết áp cực đại vượt quá 150mmHg và kéo dài là chứng huyết áp cao Nếu huyết áp cực đại xuống dưới 80mmHg và kép dài là chứng

Với người bị bệnh huyết áp cao có sự chênh lệch nhỏ giữa huyết áp cực đại và huyết áp cực tiểu, do thành động mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi giảm Mạch dễ bị vỡ, đặc biệt là ở não, gây xuất huyết não dễ dẫn đến tử vong hoặc

Trang 10

d- Điện thế tĩnh là hiệu điện thế giữa bên trong và bên ngoài màng của nơron ở trạng thái nghỉ ngơi không bị kích thích, do sự phân bố không đồng đều của các ion ở 2 bên màng (0,25đ)

- Điện thế động là sự thay đổi hiệu điện thế giữa bên trong và bên ngoài màng của nơron khi bị kích thích, làm thay đổi tính thấm của màng gây nên sự khử phân cực, đảo cực và tái phân cực (0,25đ)

- Sự khác biệt khi truyền xung động:

+ Trên sợi trục không có bao myêlin, xung động được lan truyền liên tục dọc theo sợi trục Tốc độ lan truyền chậm (0,25đ)

+ Trên sợi trục có bao myêlin, xung động được lan truyền không liên tục

(theo từng bước nhảy qua các eo Ranvier) Tốc độ lan truyền nhanh hơn (0,25đ)

Câu 3: (4,0 điểm)

a- Xác định QLDT, kiểu gen của P, TLPLKG ở F2:

- F2 có TLPLKH tím : đỏ : vàng : trắng = 163 : 55 : 53 : 18 ~ 9 : 3 : 3 : 1, gồm 16 kiểu tổ hợp giao tử => F1 cho 4 loại giao tử TL bằng nhau => F1 có 2 cặp gen dị hợp PLĐL (AaBb) cùng qui định màu hoa (0,50đ)

Màu hoa bị chi phối bởi QL tương tác gen, dạng bổ sung:

+ 2 loại gen trội không alen A và B (A-B-) tác động bổ sung cho hoa tím; + Chỉ có gen trội A (A-bb) cho hoa đỏ;

+ Chỉ có gen trội B (aaB-) cho hoa vàng;

+ 2 cặp gen lặn (aabb) tác động bổ sung cho hoa trắng (0,50đ)

- F1 đồng nhất về KG AaBb => P thuần chủng:

P: cây hoa đỏ x cây hoa vàng

- TLPLKG ở F2: 1AABB

2AaBB 4AaBb

2Aabb

2aaBb 1aabb : 1 hoa trắng (0,50đ)

b- Hoa đỏ F2 tạp giao:

Các cây hoa đỏ ở F2 gồm 2 loại KG theo TL: 1AAbb : 2Aabb (hay

Ngày đăng: 02/06/2021, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w