Qua thùc tÕ c«ng t¸c t«i nhËn thÊy r»ng thùc tr¹ng häc sinh, häc m«n thÓ dôc nãi chung vµ néi dung nh¶y xa nãi riªng, ®a phÇn c¸c em häc sinh n÷ cha tÝch cùc tËp luyÖn, cha xem tËp luyÖn[r]
Trang 1Môc lôc
Trang
Trang 2Cộng hòa x hội chủ nghĩa việt namã
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Sơn, ngày 20/4/2011
báo cáo sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2010 - 2011
Tên đề tài
“Một số phơng pháp tập luyện nhằm nâng cao thành tích môn nhảy xa cho học sinh nữ lớp 9 ”
I đặt vấn đề ( Lý do chọn đề tài )
Trong xã hội hiện đại, TDTT đợc coi là một trong những phơng tiện quan trọng nhất để phát triển con ngời một cách toàn diện ( Đức Trí Thể -Mỹ) Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới của đất nớc, ngành Thể dục thể thao Việt Nam cũng có những thay đổi theo xu hớng phát triển của thời đại Chúng ta đang thực hiện công cuộc đổi mới công tác giáo dục và đào tạo để đáp ứng những yêu cầu cấp bách của xã hội, phấn đấu Thể dục thể thao sớm thoát khỏi tình trạng lạc hậu và yếu kém trong khu vực, tạo nền tảng cho
sự phát triển nhanh và nhảy vọt
Tại Đại hội X, Đại hội XI của Đảng tiếp tục khẳng định: “ Giáo dục và
Đào tạo là quốc sách hàng đầu Phát triển Giáo dục là động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc Là điều kiện để phát huy nguồn lực
con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế bền vững ”
Điều đó càng chứng tỏ trách nhiệm to lớn của ngành Giáo dục và Đào tạo, của các nhà trờng và toàn xã hội, phải đảm bảo phát triển con ngời một cách toàn diện cả về thể chất lẫn trí tuệ Giúp thế hệ trẻ có kiến thức ngang tầm với thời đại, có t duy sáng tạo và kĩ năng thực hành giỏi, có ý thức vơn lên trong học tập, có sức khoẻ tốt để có thể làm chủ đất nớc trong tơng lai
Chỉ thị 36-CT/TW ngày 24/03/1994 của Ban Chấp Hành TW Đảng
Cộng Sản Việt Nam về công tác giáo dục Thể dục thể thao đã nêu rõ: “ Mục tiêu cơ bản và lâu dài của công tác giáo dục Thể dục thể thao là hình thành nền Thể dục thể thao phát triển, tiến bộ Góp phần nâng cao sức khoẻ thể lực,
đáp ứng nhu cầu văn hoá tinh thần của nhân dân, phấn đấu đạt vị trí xứng
đáng trong hoạt động Thể thao quốc tế, trớc hết là khu vực Đông Nam á”.
Do vậy, giáo dục sức khoẻ cho con ngời là một trong những nội dung quan trọng không chỉ của ngành Giáo dục và Đào tạo mà còn là mối quan tâm
của toàn xã hội Với mục đích: Đào tạo và bồi d“ ỡng thế hệ trẻ trở thành một con ngời mới, có sức khoẻ tốt, có thể lực cờng tráng, có dũng khí kiên cờng, để tiếp tục sự nghiệp của Đảng một cách đắc lực và sống một cuộc sống vui tơi lành mạnh ”
Nắm bắt kịp thời ý nghĩa chiến lợc trên, công tác Giáo dục và Đào tạo ở nhiều nhà trờng THCS đã kịp thời tìm ra những phơng sách để thực hiện, đem
Trang 3lại những đổi mới trong chơng trình, hình thức và tổ chức quản lý cũng nh sự thay đổi về nội dung, cấu trúc hình thức học tập môn học TDTT
Những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã không ngừng cải tiến nội dung, đổi mới phơng pháp giảng dạy và tập luyện môn điền kinh nói chung và nội dung nhảy xa nói riêng Nhng với thực tế tại trờng THCS Thị trấn Bắc Sơn,
do cơ sở vật chất còn hạn chế, đối tợng học sinh đa phần là ngại học nội dung Nhảy xa Đặc biết là học sinh nữ lớp 9 ở lứa tuổi này các em đang có sự thay
đổi, phát triển về tâm sinh lý nên việc lựa chọn phơng pháp tập luyện phù hợp cho học sinh nữ lớp 9 của nhà trờng luôn làm tôi băn khoăn và trăn trở Từ
những lý do đó tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số phơng pháp tập luyện nhằm nâng cao thành tích môn nhảy xa cho học sinh nữ lớp 9 ”
II Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
Trong những năm học vừa qua tôi đợc nhà trờng phân công giảng dạy khối lớp 8, lớp 9 nhiều năm Qua thực tế công tác tôi nhận thấy rằng thực trạng học sinh, học môn thể dục nói chung và nội dung nhảy xa nói riêng, đa phần các em học sinh nữ cha tích cực tập luyện, cha xem tập luyện Thể dục thể thao là cách tốt nhất để rèn luyện sức khoẻ, phát triển thể lực Đặc biệt là học sinh nữ ở lứa tuổi 14 - 15 các em đang trong quá trình phát triển tâm sinh
lý, vì thế các em hay e thẹn, rụt rè khi tập luyện, hoặc ngại bẩn khi học nội dung nhảy xa Mặt khác, cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập còn nhiều hạn chế nên kết quả học tập môn thể dục nói chung và nội dung nhảy xa nói riêng cha cao
Năm học 2008 -2009 và năm học 2009-2010, kết quả kiểm tra đánh giá, quá trình tập luyện nội dung nhảy xa kiểu “Ngồi” ở học sinh nữ khối lớp 9 chỉ
có 75 - 80% số học sinh đạt điểm trung bình trở lên còn lại là yếu kém
Nhận thức đợc tầm quan trọng của giáo dục thể chất Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy, hớng dẫn các em rèn luyện phát triển thể chất, qua thực tế công tác tại trờng, tôi luôn trăn trở làm thế nào để các em học sinh nữ chủ
động, sáng tạo, tích cực tập luyện trở thành những ngời có sức khoẻ tốt, có tri thức, có đạo đức và thành ngời có ích cho xã hội
Từ thực trạng nêu trên, kết hợp với kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, của đồng nghiệp trong những năm học tập và công tác tại trờng, để đa chất lợng giảng dạy và học tập môn thể dục nói chung và nội dung nhảy xa nói riêng tôi đã mạnh dạn cải tiến phơng pháp tập luyện để giúp học sinh học tập nội dung nhảy xa đạt kết quả cao hơn
III nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết đề tài trờn bản thõn tụi đi sõu vào nghiờn cứu hai nhiệm
vụ chớnh là:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thực trạng học sinh nữ khối lớp 9 trờng THCS
Thị trấn Bắc Sơn, tập luyện nội dung nhảy xa
Trang 4Nhiệm vụ 2: Phơng pháp tập luyện và hiệu quả của phơng pháp tập
luyện nội dung nhảy xa, của học sinh nữ khối lớp 9 trờng THCS Thị trấn Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài, tôi sử dụng hai nhóm phơng pháp sau:
* Nhóm phơng pháp lý thuyết:
- Phơng pháp phân tích:
Trên cơ sở nhận xét thực trạng của học sinh nữ lớp 9 học nội dung nhảy
xa ở trờng THCS Thị trấn Bắc Sơn, sự góp ý của đồng nghiệp
- Phơng pháp tổng hợp tài liệu:
Tổng hợp các tài liệu nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài Nhằm mục đích tìm hiểu cơ sở lý luận tổng hợp ở tất cả các tài liệu cần thiết để đa ra phơng hớng giải quyết đề tài
* Nhóm phơng pháp thực tiễn:
- Phơng pháp quan sát s phạm:
Để tiến hành đề tài này tôi đã quan sát sự phát triển thể lực của học sinh, quan sát các buổi tập nhảy xa của học sinh nữ lớp 9A và 9B Sử dụng
ph-ơng pháp này tôi có cơ sở để tìm ra đợc các bài tập và phph-ơng pháp hiệu quả nhất
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm:
Sử dụng phơng pháp này để kiểm tra đánh giá hiệu qủa trong quá trình thực nghiệm các bài tập Sau khi đã lựa chọn và xác định đợc các bài tập tôi
đã tiến hành phân nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm: 10 em học sinh nữ lớp 9A nhóm đối chứng, 10 em học sinh nữ lớp 9B nhóm thực nghiệm
- Phơng pháp so sánh thống kê
Nhằm để xử lý số liệu đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ
IV Tổ chức nghiên cứu
1 Thời gian nghiên cứu : 07 tuần trong học kì I - Năm học 2010-2011
2 Đối tợng nghiên cứu : Gồm 20 học sinh nữ , chia thành 2 nhóm
( Nhóm A1 đối chứng gồm 10 em lớp 9A, nhóm A2 thực nghiệm gồm 10 em lớp 9B)
3 Địa điểm nghiên cứu : Tại trờng THCS Thị trấn Bắc Sơn - Bắc Sơn - Lạng Sơn
V nội dung đề tài
1 Các giải pháp thực hiện:
1.1 Điều tra thực trạng học sinh nữ học nội dung nhảy xa kiểu Ngồi “ ”
Từ việc điều tra thực trạng của học sinh học nội dung nhảy xa nh: Kỹ thuật thực hiện động tác, thành tích đạt đợc trớc khi nghiên cứu Qua đó đa ra nhận định và phơng pháp tập luyện cho học sinh thích hợp để đạt hiệu quả cao nhất
Trang 51.2 Quan sát và trò chuyện cùng học sinh.
Quan sát học sinh tập luyện nội dung nhảy xa, trò chuyện cùng với học sinh
Từ đó thấu hiểu tâm lý và sự quan tâm của các em về nội dung nhảy xa trớc và sau khi thực nghiệm
1.3 Đa các bài dạy thực nghiệm và đối chứng vào tiết dạy.
Thực hiện công việc này nhằm tìm ra đợc phơng pháp dạy và học tập có hiệu quả nhất, từ đó rút ra kết luận về việc áp dụng phơng pháp đổi mới của bản thân
2 Các biện pháp để tổ chức thực hiện:
* Điều tra thực trạng học sinh học nội dung nhảy xa kiểu Ngồi “ ”
Thực hiện đợc công việc này thực chất chúng ta đã giải quyết xong
nhiệm vụ 1 Nhảy xa là hoạt động hết sức cơ bản và rất cần thiết đối với cuộc
sống con ngời Để phát triển thể chất cho con ngời, ngay từ thời xa xa, ngời ta
đã coi nhảy xa là phơng tiện giáo dục thể chất hết sức quan trọng Tuy vậy, xuất phát từ tình hình thực tế của nhà trờng cũng nh của học sinh hiện nay Trong quá trình giảng dạy và kiểm tra kỹ thuật nhảy xa kiểu “Ngồi” Tôi thấy học sinh thờng thực hiện động tác mà không nắm vững cơ sở lý thuyết kỹ thuật, coi thờng môn học, vì thế kết quả đạt đợc cha cao nếu không nói là còn thấp
Vì vậy là một giáo viên dạy bộ môn Thể dục trong nhà trờng, tôi luôn trăn trở để tìm ra những phơng pháp mới Qua tham khảo tài liệu, học hỏi ở
đồng nghiệp và đặc biệt là qua thực tế giảng dạy tại trờng tôi đã áp dụng một
số phơng pháp tập luyện và những bài tập, nhằm nâng cao kĩ thuật và thành tích nhảy xa của học sinh nữ khối lớp 9
Trớc khi áp dụng những bài tập và phơng pháp mới, tôi chọn 10 học sinh nữ lớp 9A làm nhóm đối chứng(A1) và 10 học sinh nữ lớp 9B làm nhóm thực nghiệm (A2) Để kiểm tra kết quả ban đầu với nội dung kiểm tra kỹ thuật
và thành tích nhảy xa kiểu “Ngồi” Phần kiểm tra kỹ thuật tôi chia thành các mức cho điểm nh sau: (Tính theo bảng tiêu chuẩn RLTT)
- Điểm 9 -10: Thực hiện đúng kỹ thuật cả bốn giai đoạn và thành tích đạt mức
“Giỏi” là : 290 cm trở lên
- Điểm 7 -8: Thực hiện đúng kỹ thuật giai đoạn trên không và thành tích đạt mức “Khá” là : 270 cm - 289 cm
- Điểm 5 - 6: Thực hiện đúng kỹ thuật giai đoạn trên không, nhng cha đạt thành tích mức “Đạt”là 230 cm hoặc thành tích đạt mức “Đạt”nhng kỹ thuật giai đoạn trên không thực hiện ở mức cơ bản đúng
- Điểm 3 - 4: Thực hiện không đúng kỹ thuật và thành tích không đạt ở mức
“Đạt”là 230 cm
Trớc khi thực nghiệm kết quả thu đợc nh sau:
Bảng 1: Kết quả kiểm tra ban đầu
Trang 6(Nhóm đối chứng A 1 )
TT Họ và tên Kỹ thuật đạt đợc Thành tích đạt đợc
(cm)
(Nhóm thực nghiệm A 2 )
TT Họ và tên Kỹ thuật đạt đợc Thành tích đạt đợc (cm)
Sau khi tôi tiến hành kiểm tra ban đầu thì thấy thành tích và kỹ thuật của hai nhóm tơng đơng nhau Cụ thể nhóm A1 chỉ đạt đợc 80% điểm trung bình trở lên còn lại là yếu Nhóm A2 cũng chỉ đạt đợc 80% điểm trung bình trở lên còn lại là yếu Tính theo tỷ lệ %
Nhóm đối chứng A 1
Số
l-ợng
Nhóm thực nghiệm A 2
Số
l-ợng
Để xây dựng cho học sinh có thái độ học tập đúng, học sinh tích cực chủ động sáng tạo, hiểu kỹ thuật trong từng giai đoạn để tập luyện kỹ thuật nhảy xa kiểu “Ngồi”, của nhóm thực nghiệm ( A2), tiết đầu tiên trong chơng Nhảy xa, tôi cho học lý thuyết bằng giáo án điện tử, để tiện việc phân tích kĩ thuật từng giai đoạn, qua trình chiếu học sinh dễ nắm bắt đợc điểm then chốt của động tác Ví dụ : Giảng giai đoạn giậm nhảy trong nhảy xa là một trong những giai đoạn quan trọng nhất nó quyết định đến thành tích của ngời nhảy
Trang 7Góc độ giậm nhảy phải hợp lý đạt từ 70-800 ( số 6, H13a )
a) b)
Hình 13
Nếu góc độ giậm nhảy lớn hoặc nhỏ quá sẽ ảnh hởng đến thành tích Trên hình 14, khi ngời nhảy giậm nhảy với góc độ 2 đúng góc độ giậm nhảy sẽ
đạt thành tích xa nhất, khi giậm nhảy với góc độ 1hoặc 3 cha đúng góc độ giậm nhảy, do vậy thành tích thấp hơn
Hình 14
Từ cơ sở của lý thuyết, kết hợp với động tác mẫu của giáo viên các em nắm vững kiến thức và biết vận dụng vào thực hành, tạo cho các em tính hứng thú trong học tập, từ đó thực hiện đúng kỹ thuật động tác, thành tích sẽ đợc nâng cao Phơng pháp sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một trong những phơng tiện để đạt đợc hiệu quả học tập cao hơn
* Phơng pháp tập luyện và hiệu quả tập luyện của hai nhóm.
Muốn đổi mới phơng pháp tập luyện, trớc tiên phảI đổi mới phơng pháp giảng dạy Trong quá trình giảng dạy cho học sinh để đạt đợc kết quả cao, trớc khi tập luyện phải xây dựng khái niệm: Thế nào là nhảy xa? Nhảy xa xuất phát từ đâu? Nhảy xa có tác dụng gì cho sức khoẻ? Sau đó mới tiến hành giảng giải phân tích, làm mẫu động tác đẹp, chính xác, cho học sinh xem tranh ảnh Cuối cùng tôi mới cho các em tập luyện theo phơng pháp mà tôi và các đồng nghiệp đã đúc rút ra trong những năm công tác tại trờng
Biện pháp này cũng chính là đi giải quyết nhiệm vụ 2 Để làm tốt công
việc này tôi đã bố trí thời gian tập luyện 7 tiết trong 7 tuần (một tiết dạy 2 nội dung), tiết thứ 8 kiểm tra kết thúc cho cả hai nhóm Trong đó nhóm đối chứng (A1) tập các bài tập theo PPCT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, còn nhóm thực
Trang 8nghiệm (A2) tập theo phơng pháp mới mà tôi và các đồng nghiệp đã đúc rút ra trong quá trình giảng dạy và công tác
Qua 7 tuần áp dụng giảng dạy cho nhóm thực nghiệm theo phơng pháp
mà tôi đã lựa chọn Thêm vào đó trong quá trình giảng dạy tôi luôn nhắc nhở
động viên các em về nhà tập luyện Vì điều kiện ở nhà không có sân bãi tập luyện nên các em chỉ tập các bài tập bổ trợ kỹ thuật và tập thể lực do giáo viên
đề ra Trong giờ dạy tôi luôn áp dụng luân phiên các phơng pháp tập luyện,
đặc biệt là phơng pháp trò chơi, thi đấu, gây hứng thú cho học sinh, phát huy
đợc tính tích cực của học sinh trong tập luyện nhảy xa
* Các phơng pháp tập luyện:
- Làm mẫu kết hợp với giảng giải
- Phân đoạn và hoàn chỉnh
- Luyện tập bắt chớc
- Luyện tập lặp lại
- Luyện tập nâng cao dần yêu cầu
- Trò chơi và thi đấu
- Trực quan gián tiếp (xem tranh ảnh), băng hình qua giáo án điện tử
- Sửa sai và giúp đỡ
Đặc biệt trong quá trình tập luyện cho học sinh hình thành giai đoạn
b-ớc bộ trên không tôi sử dụng bục giậm nhảy, để tăng độ cao của cơ thể so với
hố cát Từ đó học sinh có thời gian trên không đợc lâu hơn để hình thành động tác bớc bộ trên không, để củng cố giai đoạn giậm nhảy và giai đoạn trên không, tôi vận dụng bài tập giậm nhảy vợt chớng ngại vật ( sử dụng xà ngang, cột nhảy cao) để đạt đợc đúng góc dộ giậm nhảy( 70-800) và thu cao 2 gối hình thành t thế ngồi xổm trên không Bên cạnh đó tôi luôn áp dụng phơng pháp chia nhóm tập luyện, có quay vòng để tăng cờng lợng vận động, các em
sẽ có thời gian tập luyện nhiều hơn, giảm đợc thời gian chờ đợi, đồng thời cũng phát huy đợc khả năng tự quản của học sinh trong giờ học Trớc khi chia nhóm tập luyện, tôi thờng đa ra yêu cầu về kỹ thuật và an toàn, hớng dẫn cho học sinh về đội hình tập luyện và các khẩu lệnh Đa những điều này thành một trong những nội dung thi đua cho từng tổ để các em tự kiểm tra đánh giá lẫn nhau Điều quan trọng hơn là phải đảm bảo an toàn cho các em trong tập luyện và thi đấu
VI Kết quả ứng dụng
áp dụng những phơng pháp và các bài tập trên, sau 7 tuần tập luyện tôi
đã kiểm tra và thu đợc kết quả nh sau:
Bảng 2: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm
(Nhóm đối chứng A 1 )
TT Họ và tên Kỹ thuật đạt đợc Thành tích đạt đợc
(cm)
Trang 92 Hoàng Thị Hằng 5 - 6 235
(Nhóm thực nghiệm A 2 )
TT Họ và tên Kỹ thuật đạt đợc Thành tích đạt đợc
(cm)
* Tính theo tỷ lệ % kết quả của 2 nhóm sau thực nghiệm :
Nhóm đối chứng A 1
Số
l-ợng
Nhóm thực nghiệm A 2
Số
l-ợng
VII Kết luận:
thì ta thấy phơng pháp tập luyện của nhóm thực nghiệm có tính u việt hơn
ph-ơng pháp tập luyện của nhóm đối chứng và có giá trị áp dụng vào thực tiễn trong giảng dạy nội dung Nhảy xa ở trờng THCS
Qua kết quả thu đợc ta thấy nhóm đối chứng A1 thành tích và kỹ thuật thấp hơn so với nhóm thực nghiệm A2, đã có sự khác biệt về kĩ thuật và thành tích giữa hai nhóm Điều này chứng tỏ phơng pháp cải tiến tôi đa ra là hoàn toàn phù hợp với đối tợng học sinh nữ lớp 9 tại trờng THCS Thị trấn Bắc Sơn nơi tôi đang trực tiếp giảng dạy./
* Kết quả giảng dạy năm học 2010-2011 : Tổng số HS : 135
Trong đó : Giỏi 45 HS tỷ lệ 33,3 % ; Khá 53 HS tỷ lệ 39,3 % ;
TB 37 HS tỷ lệ 27,4 % ; Yếu : 0
Ngời viết
Nguyễn Văn Toan
Trang 10
Nhận xét và xác nhận của nhà trờng
Đề tài, sáng kiến kinh nghiệm đã đợc đánh giá, xếp loại ………
Nhận xét và xác nhận của phòng giáo dục & đào tạo
Đề tài, sáng kiến kinh nghiệm đã đợc đánh giá, xếp loại ………
Nhận xét và xác nhận của hội đồng thi đua khen thởng
huyện bắc sơn
Đề tài, sáng kiến kinh nghiệm đã đợc đánh giá, xếp loại ………
Nhận xét và xác nhận của sở giáo dục & đào tạo
Đề tài, sáng kiến kinh nghiệm đã đợc đánh giá, xếp loại ………